Cho phép lai P: x , thu được F₁. Trong tổng số các thể F₁, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ
Cho phép lai P: x , thu được F₁. Trong tổng số các thể F₁, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét phép lai: P gồm cặp gen AaBb liên kết (đồng hợp liên kết AB/ab, hoán vị ở cả 2 giới với tần số f bằng nhau) và cặp gen X^D X^d × X^d Y.
Tần số giao tử (cả 2 giới như nhau): AB = ab = (1−f)/2; Ab = aB = f/2. Giao tử giới tính: cái cho X^D, X^d mỗi loại 1/2; đực cho X^d (1/2) và Y (1/2).
• Tỉ lệ X^dX^d và X^dY (không mang alen D): con luôn nhận X^d từ bố; chỉ cần mẹ cho X^d (1/2) → tổng tỉ lệ không mang D là 1/2.
• Tỉ lệ aabb = [(1−f)/2]². Theo đề, tỉ lệ không mang alen trội của cả 3 gen (aabb đồng thời X^dX^d hoặc X^dY) = 3%:
[(1−f)/2]² × 1/2 = 0,03 → [(1−f)/2]² = 0,06.
• Tỉ lệ mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (A−B−X^D−):
Vì tổng giao tử mang a là ab + Ab = 1/2 nên P(aa) = 1/4, tương tự P(bb) = 1/4, P(aabb) = [(1−f)/2]² = 0,06.
A−B− = 1 − 1/4 − 1/4 + 0,06 = 0,56.
Tỉ lệ X^D− = 1/2 (mẹ cho X^D).
→ Kết quả = 0,56 × 0,5 = 0,28 = 28%.
Khớp với đáp án nguồn C.
Xét phép lai: P gồm cặp gen AaBb liên kết (đồng hợp liên kết AB/ab, hoán vị ở cả 2 giới với tần số f bằng nhau) và cặp gen X^D X^d × X^d Y.
Tần số giao tử (cả 2 giới như nhau): AB = ab = (1−f)/2; Ab = aB = f/2. Giao tử giới tính: cái cho X^D, X^d mỗi loại 1/2; đực cho X^d (1/2) và Y (1/2).
• Tỉ lệ X^dX^d và X^dY (không mang alen D): con luôn nhận X^d từ bố; chỉ cần mẹ cho X^d (1/2) → tổng tỉ lệ không mang D là 1/2.
• Tỉ lệ aabb = [(1−f)/2]². Theo đề, tỉ lệ không mang alen trội của cả 3 gen (aabb đồng thời X^dX^d hoặc X^dY) = 3%:
[(1−f)/2]² × 1/2 = 0,03 → [(1−f)/2]² = 0,06.
• Tỉ lệ mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (A−B−X^D−):
Vì tổng giao tử mang a là ab + Ab = 1/2 nên P(aa) = 1/4, tương tự P(bb) = 1/4, P(aabb) = [(1−f)/2]² = 0,06.
A−B− = 1 − 1/4 − 1/4 + 0,06 = 0,56.
Tỉ lệ X^D− = 1/2 (mẹ cho X^D).
→ Kết quả = 0,56 × 0,5 = 0,28 = 28%.
Khớp với đáp án nguồn C.