HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1868
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1868
50 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chuyển Động Brown và Động Học Phân Tử Chất Khí
Câu 1: Chuyển động Brown là chuyển động
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
50 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
50 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chuyển Động Brown và Động Học Phân Tử Chất Khí
50-cau-trac-nghiem-vat-ly-12-chuyen-dong-brown-va-dong-hoc-phan-tu-chat-khi-dethichuan.pdf
Số lượng
50 câu
Thời gian
60 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
50 câu
Thời gian
60 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 50 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 50 câu) | 50 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chuyển Động Brown và Động Học Phân Tử Chất Khí Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1868 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Chuyển động Brown là chuyển động
A.
hỗn loạn, không ngừng, có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.
B.
qua lại quanh một vị trí cân bằng nhất định của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.
C.
qua lại quanh một vị trí cân bằng bất kỳ của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.
D.
hỗn loạn, không ngừng, có quỹ đạo là những đường cong bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.
Câu 2:
Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A.
chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
B.
chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C.
đứng yên, không chuyển động.
D.
chuyển động theo một đường thẳng xác định.
Câu 3:
Xét về hình dạng và thể tích thì chất khí
A.
có dạng hình cầu sao cho thể tích là nhỏ nhất.
B.
có hình dạng và thể tích cố định.
C.
có dạng hình cầu sao cho thể tích là lớn nhất.
D.
có thể thay đổi về hình dạng và thể tích.
Câu 4:
Khối lượng riêng của chất khí
A.
lớn hơn so với khối lượng riêng của chất rắn.
B.
bằng khối lượng riêng của chất rắn.
C.
nhỏ hơn khối lượng riêng của chất lỏng.
D.
nhỏ hơn so với chất rắn và lớn hơn so với chất lỏng.
Câu 5:
Chất khí khoˆng có đặc điểm nào sau đây?
A.
Có thể thay đổi hình dạng.
B.
Khối lượng riêng nhỏ hơn so với chất lỏng và chất rắn.
C.
Không gây ra áp suất lên thành bình chứa nó.
D.
Dễ bị nén.
Câu 6:
Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì
A.
chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
B.
chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.
C.
chuyển động của cả các hạt khói và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.
D.
chuyển động chậm của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.
Câu 7:
Đặc điểm nào khoˆng phải là của phân tử chất khí?
A.
Chuyển động không ngừng.
B.
Có lúc chuyển động nhanh, có lúc chuyển động chậm.
C.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.
D.
Chuyển động nhanh dần đến khi các phân tử tụ lại một điểm.
Câu 8:
Tính chất nào sau đây khoˆng phải của chất ở thể khí?
A.
Khối lượng riêng rất nhỏ so với khi ở thể lỏng và rắn.
B.
Hình dạng thay đổi theo bình chứa.
C.
Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
D.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
Câu 9:
Đặc điểm nào sau đây khoˆng phải đặc điểm của chất khí?
A.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
C.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
D.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Câu 10:
Chuyển động Brown là chuyển động của các hạt nhỏ trong các môi trường
A.
lỏng và rắn.
B.
rắn và khí.
C.
khí và lỏng.
D.
rắn, lỏng và khí.
Câu 11:
Chọn phát biểu sai. Trong thí nghiệm của Robert Brown, khi quan sát hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi thì các hạt phấn hoa
A.
luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B.
quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì.
C.
chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
D.
luôn dao động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Câu 12:
Trong thí nghiệm của Robert Brown, khi quan sát hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi thì chuyển động Brown của các hạt phấn hoa được giải thích là do
A.
các phân tử nước đứng yên gây nên.
B.
các phân tử nước chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng va chạm với hạt phấn hoa.
C.
các phân tử nước không ngừng tạo thành các lực hút và đẩy lên hạt phấn hoa.
D.
các phân tử phấn hoa tương tác với nhau gây nên.
Câu 13:
Tại sao chuyển động Brown không thể quan sát được đối với các hạt có kích thước và khối lượng lớn hơn nhiều so với hạt phấn hoa?
A.
Vận tốc di chuyển của chúng quá nhanh, nên chuyển động của chúng bị thay đổi không đáng kể khi va chạm với các phân tử môi trường.
B.
Động lượng của các hạt này lớn hơn nhiều so với các phân tử môi trường, nên chuyển động của chúng bị thay đổi không đáng kể khi va chạm với các phân tử môi trường.
C.
Chúng không có khả năng di chuyển.
D.
Chúng chỉ di chuyển theo một hướng nhất định.
Câu 14:
Hiện tượng nào sau đây khoˆng thể hiện rõ thuyết động học phân tử?
A.
Mùi thơm của nước hoa lan tỏa trong một phòng kín.
B.
Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh thì chìm xuống dưới.
C.
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng.
D.
Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.
Câu 15:
Đệm hơi cứu nạn sử dụng tính chất nào của chất khí để giảm thiểu sức va chạm?
A.
Dễ bị nén.
B.
Dẫn điện tốt.
C.
Khi nhiệt độ tăng thì áp suất tăng.
D.
Có khối lượng riêng nhỏ.
Câu 16:
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
A.
số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
B.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
C.
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
D.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Câu 17:
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định trong một bình kín tăng, thì áp suất của chất khí lên thành bình sẽ
A.
tăng.
B.
giảm.
C.
không đổi.
D.
không xác định.
Câu 18:
Khi thời tiết nắng nóng, mùi hôi từ các bãi rác thải trở nên nồng nặc và bay xa hơn là do sự
A.
tăng lên của lực hút từ cư dân xung quanh.
B.
tăng nhiệt độ làm không khí nóng lên nên người dân có cảm giác như vậy.
C.
tăng nhiệt độ làm các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn hơn và nhanh hơn.
D.
giảm nhiệt độ và áp suất hơi của các chất hữu cơ trong bãi rác.
Câu 19:
Phân tử khí gây ra áp suất lên thành bình chứa là do
A.
sự giãn nở của chất khí.
B.
sự va chạm của các phân tử khí với thành bình.
C.
sự biến đổi của khối lượng mol.
D.
sự chuyển động ngẫu nhiên của phân tử khí.
Câu 20:
Phát biểu nào sau đây về chất khí là sai?
A.
Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
B.
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C.
Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình.
D.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng chậm.
Câu 21:
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
b.
Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
c.
Các phân tử chất khí hoàn toàn không va chạm với nhau.
d.
Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa.
Câu 22:
Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử chất khí chuyển động
A.
theo mọi phương, không có phương nào ưu tiên.
B.
theo một hướng xác định.
C.
với tốc độ bằng nhau theo mọi phương.
D.
theo phương thẳng đứng lên trên.
Câu 23:
Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử của chất khí
A.
khi chuyển động sẽ va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa khí.
B.
luôn hút nhau nhưng do mật độ lớn nên chuyển động hỗn loạn.
C.
chỉ va chạm vào thành bình chứa khí.
D.
chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Câu 24:
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử khí
A.
nằm sát thành bình chứa khí.
B.
có mật độ dày đặc hơn khi càng xa thành bình chứa khí.
C.
va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình chứa khí.
D.
có kích thước như nhau với mọi chất khí.
Câu 25:
Tốc độ chuyển động của các phân tử
A.
là như nhau trong khối chất.
B.
có tính thống kê và chỉ có ý nghĩa khi có rất nhiều phân tử.
C.
phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử với nhau.
D.
khí ở điều kiện tiêu chuẩn khoảng vài ngàn mét/giây.
Câu 26:
Mở nắp lọ nước hoa và để trong phòng kín thì sau một khoảng thời gian ta có thể ngửi thấy mùi nước hoa ở mọi nơi trong phòng. Đó là do
A.
các phân tử hương thơm của nước hoa nhẹ hơn không khí nên dễ dàng bay khắp phòng.
B.
các phân tử khí đã tác động các phần tử hương thơm từ mọi phía nên đẩy các phần tử này đi mọi nơi.
C.
sự đối lưu của không khí trong phòng.
D.
các phân tử hương thơm có tốc độ lớn nên dễ dàng khuếch tán trong không khí.
Câu 27:
Chọn câu sai. Các phân tử của chất khí
A.
đứng yên khi áp suất khí bằng áp suất khí quyển.
B.
có khoảng cách lớn so với kích thước của nó.
C.
chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D.
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Câu 28:
Hiện tượng nào sau đây khoˆng phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
A.
Sự tạo thành gió.
B.
Đường tan vào nước.
C.
Sự khuếch tán của copper (II) sulfate vào nước.
D.
Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.
Câu 29:
Chọn phát biểu sai khi nói về thuyết động học phân tử chất khí.
A.
Chất khí được cấu tạo từ các phần tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
C.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
D.
Chất khí trong bình không kín thì không gây ra áp suất lên thành bình.
Câu 30:
Cho các phát biểu sau:
(1) Hình dạng và thể tích của một lượng khí là hình dạng và thể tích của bình chứa nó.
(2) Chất khí có tính bành trướng vì chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa nó.
(3) Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử khí gọi là chuyển động nhiệt.
(4) Bình thường, chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Số phát biểu đúng là
(1) Hình dạng và thể tích của một lượng khí là hình dạng và thể tích của bình chứa nó.
(2) Chất khí có tính bành trướng vì chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa nó.
(3) Chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử khí gọi là chuyển động nhiệt.
(4) Bình thường, chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 31:
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử khí lí tưởng?
A.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B.
Quỹ đạo chuyển động gồm những đoạn thẳng.
C.
Khi va chạm với nhau thì động năng thay đổi.
D.
Được coi là các chất điểm.
Câu 32:
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
A.
Khối lượng của phân tử.
B.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
C.
Kích thước của phân tử.
D.
Cả ba đại lượng trên.
Câu 33:
Phân tử khí lí tưởng có
A.
động năng bằng 0.
B.
thế năng bằng 0.
C.
động lượng bằng 0.
D.
khối lượng bằng 0.
Câu 34:
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi là các chất điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng là dựa trên thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí và giá trị rất nhỏ của khối lượng riêng chất khí.
b.
Mô hình khí lí tưởng phản ánh đầy đủ và chính xác các tính chất và định luật về chất khí.
c.
Trong mô hình khí lí tưởng, người ta coi va chạm của các phân tử khí là đàn hồi vì ở trạng thái cân bằng nhiệt các phân tử vẫn không ngừng va chạm với nhau nhưng động năng trung bình của chúng không đổi tức nhiệt độ của khí không đổi.
d.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn va chạm vào thành bình theo mọi hướng nên gây áp suất lên thành bình theo mọi hướng.
Câu 35:
Đơn vị đo lượng chất là gì?
A.
Mol.
B.
Gram.
C.
Meter.
D.
Liter.
Câu 36:
Số Avogadro (NA) là
A.
số electron trong 1 mol chất.
B.
số phân tử trong 1 mol chất.
C.
khối lượng của 1 mol chất.
D.
thể tích của 1 mol chất.
Câu 37:
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của
A.
1 phân tử chất đó.
B.
1 mol chất đó.
C.
1 lít chất đó.
D.
1 phân tử bất kì.
Câu 38:
Số mol n của một mẫu vật chất có khối lượng m và khối lượng mol M được tính theo công thức nào sau đây?
A.
n=m⋅M.
B.
n=Mm.
C.
n=mM.
D.
n=Mm.
Câu 39:
Số mol của một mẫu vật chất là n=Mm, trong đó M là khối lượng mol, còn m là
A.
số phân tử.
B.
số Avogadro.
C.
khối lượng của mẫu vật chất.
D.
thể tích của mẫu vật chất.
Câu 40:
Số mol của một mẫu vật chất sẽ là bao nhiêu nếu khối lượng mol của chất đó là 20 g/mol và khối lượng của mẫu vật là 80 g?
A.
2 mol.
B.
3 mol.
C.
4 mol.
D.
5 mol.
Câu 41:
Coi Trái Đất là một khối cầu bán kính 6400 km, nếu lấy toàn bộ số phân tử nước trong 1 g hơi nước trải đều trên bề mặt Trái Đất thì mỗi mét vuông trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu phân tử nước? Biết khối lượng mol của phân tử nước khoảng 18 g/mol.
A.
6,5⋅106 phân tử.
B.
6,5⋅107 phân tử.
C.
5,8⋅1013 phân tử.
D.
5,8⋅1012 phân tử.
Câu 42:
Biết 1 mol khí lí tưởng ở điều kiện tiêu chuẩn của một chất bất kỳ luôn có thể tích là 22,4 lít. Thể tích của 1 g khí helium (có khối lượng mol là 4 g/mol) ở điều kiện tiêu chuẩn là
A.
5,6 cm3.
B.
560 cm3.
C.
5,6⋅103 cm3.
D.
0,56 cm3.
Câu 43:
Các phát biểu sau đúng hay sai? Mol là
a.
một trong 7 đơn vị cơ bản trong hệ SI.
b.
lượng chất trong đó chứa số phân tử hoặc số nguyên tử bằng 6,02⋅1023.
c.
số phân tử hoặc số nguyên tử có trong một đơn vị thể tích.
d.
là đơn vị dùng để đo số nguyên tử hay số phân tử có trong khối chất.
Câu 44:
Biết số Avogadro là NA=6,02⋅1023 mol−1. Số mol của 3,612⋅1024 nguyên tử barium (Ba) là bao nhiêu mol?
Câu 45:
Một bình kín chứa 3,01⋅1023 phân tử khí Hydrogen. Khối lượng khí Hydrogen trong bình là bao nhiêu gam? Cho biết khối lượng mol của Hydrogen là 2 g/mol.
Câu 46:
Một bình thuỷ tinh dung tích 20 lít chứa khí oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí oxygen nữa thì thể tích oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu lít?
Câu 47:
Biết số Avogadro là NA=6,02⋅1023. Số nguyên tử oxygen có trong 2 mol khí oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn là x⋅1024. Tìm x (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 48:
Khí biogas còn gọi là khí sinh học; ở điều kiện chuẩn, khí biogas có chứa 60\% methane (CH4) về thể tích, còn lại là khí carbon dioxide và các khí khác. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn chiếm thể tích là 24,79 lít, tính số phân tử khí methane có trong 10 lít khí biogas ở điều kiện chuẩn.
Câu 49:
Biết 1 mol khí lí tưởng ở điều kiện tiêu chuẩn của một chất bất kỳ luôn có thể tích là 22,4 lít. Thể tích của 1 g khí helium (có khối lượng mol là 4 g/mol) ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu lít?
Câu 50:
Một mẫu vật chứa 1,2⋅1024 phân tử của một chất. Nếu khối lượng mol của chất đó là 40 g/mol, số Avogadro NA=6,023⋅1023, khối lượng của mẫu vật là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
50 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chuyển Động Brown và Động Học Phân Tử Chất Khí — Mã đề: 1868 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.