HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5694
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5694
Đề chính thức kỳ thi Tốt Nghiệp THPT 2026 Lần 2 Môn Toán (Mã Đề 0110)
Câu 1: Phương trình x = 0 có tập nghiệm là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
22 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề chính thức kỳ thi Tốt Nghiệp THPT 2026 Lần 2 Môn Toán (Mã Đề 0110)
de-chinh-thuc-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2026-lan-2-mon-toan-ma-de-0110-dethichuan.pdf
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 22 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 22 câu) | Đề chính thức kỳ thi Tốt Nghiệp THPT 2026 Lần 2 Môn Toán (Mã Đề 0110) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5694 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Phương trình sinx=0 có tập nghiệm là
A.
S={−2π+k2πk∈Z}.
B.
S={kπ∣k∈Z}.
C.
S={k2π∣k∈Z}.
D.
S={2π+k2πk∈Z}.
Câu 2:
Sau khi khảo sát về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của 20 công nhân, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng
| Mức lương | [5;6) | [6;7) | [7;8) | [8;9) | [9;10) | [10;11) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 4 | 5 | 5 | 3 | 2 | 1 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng
A.
6.
B.
1.
C.
7,35.
D.
1,42.
Câu 3:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình của đường thẳng đi qua điểm A(1;3;−5) và có một vectơ chỉ phương u=(2;−1;3) là
A.
2x−1=−1y+3=3z−5.
B.
2x−1=−1y+3=3z+5.
C.
2x−1=−1y−3=3z+5.
D.
2x−1=−1y−3=3z−5.
Câu 4:
Cho hàm số f(x) liên tục trên R có một nguyên hàm là F(x) thỏa mãn F(1)=3,F(2)=9. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
∫12f(x)dx=12.
B.
∫12f(x)dx=3.
C.
∫12f(x)dx=6.
D.
∫12f(x)dx=27.
Câu 5:
Cho hàm số y=f(x)=3x+1ax+4 (với a>12). Đạo hàm của hàm số đã cho là
A.
y′=(3x+1)2−a−12.
B.
y′=(3x+1)2a−12.
C.
y′=(3x+1)2a+12.
D.
y′=(3x+1)212−a.
Câu 6:
Cho hàm số f(x)=ax+b (a,b∈R, a=0). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
∫7f(x)dx=7+∫f(x)dx.
B.
∫7f(x)dx=7∫f(x)dx.
C.
∫7f(x)dx=7−∫f(x)dx.
D.
∫7f(x)dx=−7∫f(x)dx.
Câu 7:
Cho hàm số bậc ba y=f(x) có bảng biến thiên trên đoạn [−1;2] như sau:
[IMAGE:img_q07_bbt]
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [−1;2] bằng
[IMAGE:img_q07_bbt]
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [−1;2] bằng
A.
1.
B.
5.
C.
0.
D.
−4.
Câu 8:
Sau khi khảo sát tổng số giờ xem truyền hình (đơn vị: giờ) của 100 gia đình trong hai ngày nghỉ cuối tuần, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
| Số giờ xem truyền hình | [0;2) | [2;4) | [4;6) | [6;8) | [8;10) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 20 | 35 | 30 | 10 | 5 |
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
A.
3,9.
B.
4,6.
C.
2,1.
D.
10.
Câu 9:
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ (xem hình minh họa bên dưới). Vectơ nào sau đây cùng phương với vectơ A′D′?
[IMAGE:img_q09_box]
[IMAGE:img_q09_box]
A.
BD.
B.
AB.
C.
AC.
D.
AD.
Câu 10:
Cho cấp số nhân (un) có công bội q với u1=m và u2=n, trong đó m>2, n>2m. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
n=m⋅q.
B.
m=n+q.
C.
m=n⋅q.
D.
n=m+q.
Câu 11:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA vuông góc với (ABCD). Đường thẳng BC vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?
[IMAGE:img_q11_pyramid]
[IMAGE:img_q11_pyramid]
A.
(SCD).
B.
(SAB).
C.
(SBC).
D.
(SBD).
Câu 12:
Nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−cosx là
A.
x3+sinx+C.
B.
6x+sinx+C.
C.
6x−sinx+C.
D.
x3−sinx+C.
Câu 13:
Cho hàm số y=f(x)=x3−6x2+9x+2.
a.
Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=3x2−12x+9.
b.
Phương trình f′(x)=0 có tập nghiệm là S={1;3}.
c.
Hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất trên đoạn [2;4] tại x=2.
d.
Gọi x1,x2 là hai điểm cực trị của hàm số y=f(x). Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm M1(x1;f(x1)) và M2(x2;f(x2)) là y=−2x+1.
Câu 14:
Người ta dùng một thiết bị bơm nước vào một bể không có nước. Tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, tại thời điểm t giờ với 0≤t≤8, thiết bị đó có tốc độ bơm nước vào bể là f(t) (m3/giờ). Biết rằng đồ thị của hàm số y=f(t) là một phần đường parabol đi qua gốc tọa độ O và hai điểm A(2;3),B(6;3) (xem hình minh họa bên dưới).
[IMAGE:img_q14_parabola]
[IMAGE:img_q14_parabola]
a.
Với 0≤t≤8 thì f(t)=3t−6t2 (m3/giờ).
b.
Tại thời điểm t giờ (0≤t≤8) tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, lượng nước trong bể là V(t)=t2−12t3 (m3).
c.
Tại thời điểm thiết bị có tốc độ bơm nước vào bể là lớn nhất, lượng nước trong bể lớn hơn 10,7 mét khối.
d.
Sau ba giờ tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động (trong đó ba là phân số tối giản và b>0), lượng nước trong bể là 13,824 mét khối. Khi đó, giá trị của a+b là 29.
Câu 15:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí I(2;1;12), trong đó một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Trạm thu phát sóng đó có bán kính phủ sóng là 130 mét. Vùng phủ sóng của trạm thu phát được quy ước là tập hợp tất cả các điểm P trên mặt đất và trong không gian sao cho khoảng cách IP không vượt quá 130 mét. Mặt đất được coi là một phần của mặt phẳng (Oxy) và mỗi người trên mặt đất được coi như một chất điểm.
a.
Vùng phủ sóng của trạm thu phát là một phần của hình cầu giới hạn bởi mặt cầu (S) có phương trình (x−2)2+(y−1)2+(z−12)2=169.
b.
Giả sử một người cầm điện thoại đang ở vị trí điểm M(3;1;0) và chuyển động thẳng đều trên mặt đất với tốc độ 3,6 km/h. Khi đó, tại giây thứ 40 tính từ lúc xuất phát ở vị trí điểm M(3;1;0), người đó đã đi được ra ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát.
c.
Khoảng cách ngắn nhất để một người cầm điện thoại đang ở vị trí có tọa độ N(8;9;0) di chuyển trên mặt đất tới được vùng phủ sóng (theo đơn vị mét) là 100 m.
d.
Giả sử một người cầm điện thoại chuyển động thẳng đều trên mặt đất từ vị trí A(6;9;0) đến vị trí B(−4;b;0) với tốc độ 3,6 km/h sao cho khoảng thời gian người đó thuộc vùng phủ sóng đúng bằng 60 giây. Khi đó b=23.
Câu 16:
Một trường đại học trao hai loại học bổng A và B cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng A và B. Trong số các sinh viên được trao học bổng loại A có 12% số bạn được trao học bổng loại B và trong số các sinh viên không được trao học bổng loại A có 10% số bạn được trao học bổng loại B. Có 10,2% số sinh viên toàn trường được trao học bổng loại B. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường.
a.
Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B là 0,898.
b.
Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại A, là 0,88.
c.
Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại A là 0,89.
d.
Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại A, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại B, lớn hơn 0,9.
Câu 17:
Cho bảng 6×6 gồm 36 ô vuông đơn vị và cho 8 quân cờ đôi một khác nhau. Người ta xếp ngẫu nhiên 8 quân cờ đó vào 36 ô trong bảng sao cho mỗi ô xếp nhiều nhất một quân cờ. Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu vị trí của 8 quân cờ tương ứng trên bảng là giống nhau sau khi xếp xong (không tính đến thứ tự xếp các quân cờ vào bảng). Chọn ngẫu nhiên một cách xếp như trên. Gọi P là xác suất của biến cố: “Cách xếp được chọn thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
• Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;
• Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;
• Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác.”
Giá trị của 94P bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?
• Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;
• Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;
• Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác.”
Giá trị của 94P bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Câu 18:
Công ty vận tải nhận một đơn hàng vận chuyển ít nhất 23 tấn hàng loại A, ít nhất 59 tấn hàng loại B và không quá 139 tấn hàng loại C. Công ty vận tải sử dụng hai loại xe X và Y để chở số hàng đó. Mỗi xe loại X đều chở 12 tấn hàng loại A, 6 tấn hàng loại B và 18 tấn hàng loại C. Mỗi xe loại Y đều chở 2 tấn hàng loại A, 20 tấn hàng loại B và 22 tấn hàng loại C. Chi phí cho 1 xe loại X là 37 triệu đồng và cho 1 xe loại Y là 45 triệu đồng. Gọi T (triệu đồng) là chi phí nhỏ nhất để công ty hoàn thành đơn hàng. Giá trị của 10T bằng bao nhiêu?
Câu 19:
Người ta cần tính thể tích của một vật thể được chế tác như sau. Trên mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy (một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế), gọi (H) là hình phẳng được tô đậm, giới hạn bởi đường elip 256x2+48y2=1 và đường tròn tâm O có bán kính 10 (xem hình minh họa bên dưới). Vật thể có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H) quanh trục hoành.
[IMAGE:img_q19_region]
Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.
Thể tích của vật thể nói trên bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)?
[IMAGE:img_q19_region]
Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.
Thể tích của vật thể nói trên bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Câu 20:
Cho bảng 5×5 gồm 25 ô vuông đơn vị và cho bốn màu. Người ta tô mỗi ô trong bảng bởi một trong bốn màu đã cho sao cho hai ô bất kì có chung đỉnh hoặc chung cạnh thì khác màu. Hai cách tô màu bảng được gọi là giống nhau nếu mỗi ô của bảng có cùng màu ở cả hai cách tô (không tính đến thứ tự tô màu các ô). Gọi S là số cách tô màu bảng phân biệt thỏa mãn điều kiện trên. Giá trị của 9S bằng bao nhiêu?
Câu 21:
Một doanh nghiệp dự kiến sản xuất không quá 2000 sản phẩm cùng loại. Giả sử rằng doanh thu của doanh nghiệp khi sản xuất x sản phẩm (x∈N; 0≤x≤2000) là R(x)=16x−0,005x2 (triệu đồng) và doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế là 5% của doanh thu R(x). Chi phí để sản xuất mỗi sản phẩm là bốn triệu đồng. Lợi nhuận của doanh nghiệp (khi sản xuất x sản phẩm) được tính theo công thức: Lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi thuế và chi phí. Doanh nghiệp phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận lớn nhất?
Câu 22:
Cho tứ diện ABCD có AB=CD=205, AC=BD=50, AD=BC=1013. Thể tích của khối tứ diện đã cho bằng bao nhiêu?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề chính thức kỳ thi Tốt Nghiệp THPT 2026 Lần 2 Môn Toán (Mã Đề 0110) — Mã đề: 5694 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.