Đề Cương Ôn Tập Toán 12 Cuối Học Kỳ II 2025-2026 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Cương Ôn Tập Toán 12 Cuối Học Kỳ II 2025-2026 gồm 99 câu hỏi trắc nghiệm về hình học, đại số và giải tích. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 99 câu hỏi trong Đề Cương Ôn Tập Toán 12 Cuối Học Kỳ II 2025-2026

  1. Câu 1: Cho đường thẳng có một vectơ chỉ phương là u = (2; -4; -6). Vectơ nào sau đây không phải là vectơ chỉ phương của đường thẳng ?
  2. Câu 1: Cho đường thẳng có phương trình x-1 3 = y+2 -2 = 1-z -4 . Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng ?
  3. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng : cases x = 3 - t \\ y = 1 + 3t \\ z = 2t cases , điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng ?
  4. Câu 1: Trong không gian Oxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng AB với A(1; 1; 2) và B(-4; 3; -2) là
  5. Câu 1: Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua A(2;0;-1) và vuông góc mặt phẳng (P): 2x - y + z + 3 = 0 là
  6. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng có phương trình x-1 3 = y+3 -2 = z-7 5 , đường thẳng nào dưới đây đi qua hình chiếu của điểm Q(3;-5;7) trên mặt phẳng (Oxy) và song song đườn
  7. Câu 1: Trong không gian Oxyz, đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm A(3;-3;2)?
  8. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng 2: x-1 3 = y -3 = z+3 2 . Đường thẳng d 2 vuông góc với 2 và song song với mặt phẳng (Oxy) có vectơ chỉ phương là
  9. Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u = (2;-2;1) với tốc độ là 4,5 m/s (đơn
  10. Câu 1: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a 2 , chiều cao bằng 2a và O là tâm của đáy; M là trung điểm của cạnh SB. Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ bên
  11. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng ( ): x+y+2z+1=0, ( ): x+y-z+2=0, ( ): x-y+5=0. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
  12. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: x-1 2 = y-7 1 = z-3 4 và d': x-6 3 = y+1 -2 = z+2 1 . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
  13. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: cases x=1+2t \\ y=2-2t \\ z=t cases và d': cases x=-2t' \\ y=-5+3t' \\ z=4+t' cases . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
  14. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x+5y-z-2=0 và đường thẳng d: x-12 4 = y-9 3 = z-1 1 . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
  15. Câu 1: Trong không gian Oxyz, góc giữa hai đường thẳng : x-3 1 = y-1 -1 = z+1 2 và d: cases x=2t \\ y=-2+t \\ z=1+t cases bằng
  16. Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d 1 và đường thẳng d 2 lần lượt có vectơ chỉ phương là u d 1 =(1;-2;-3) và u d 2 =(-4;1;5). Góc giữa hai đường thẳng d 1, d
  17. Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, góc giữa đường thẳng : cases x=1+2t \\ y=3-t \\ z=2+3t cases và mặt phẳng (P): x-y-2z+4=0 bằng (kết quả làm tròn đến độ).
  18. Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cosin của góc giữa hai mặt phẳng (P): x+2y-2z+1=0 và (Q): x+y+z-1=0 bằng
  19. Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng có vectơ chỉ phương u =(a;b;c) và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n =(A;B;C). Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?
  20. Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A ( 8 3 ;0;0 ), B(0;2;0), C (0;0; 8 5 ) và : x-2 -3 = y+1 -4 = z-5 -5 . Khi đó góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (ABC) bằng
  21. Câu 1: Cho hai biến cố A và B bất kỳ, với P(B) > 0. Khi đó, khẳng định nào sau đây đúng?
  22. Câu 1: Cho hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập với P(A) = 0 , 1997, P(B) = 0 , 1994. Tính P(A|B).
  23. Câu 1: Cho hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập với P(A) = 0 , 2025, P(B) = 0 , 2026. Tính P(B| A ).
  24. Câu 1: Một hộp kín có 10 thẻ màu đỏ và 15 thẻ màu xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ, không trả lại. Xác suất để lần thứ hai lấy được thẻ màu xanh, biết rằng lần thứ nhất đã lấy được thẻ
  25. Câu 1: Cho hai biến cố A và B với P(A) = 0 , 6, P(B) = 0 , 8, P(A B) = 0 , 4. Tính P(A|B).
  26. Câu 1: Một công ty bất động sản đấu giá quyền sử dụng hai mảnh đất độc lập. Khả năng trúng đấu giá cao nhất của mảnh đất số 1 là 0,7 và mảnh đất số 2 là 0,8. Xác suất để công ty trúng giá
  27. Câu 1: Cho hai biến cố A và B với P(A) = 0 , 85, P(B) = 0 , 7, P(A B ) = 0 , 58. Tính P( A B).
  28. Câu 1: Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 3 chấm.
  29. Câu 1: Một hộp có 10 viên bi trắng và 15 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lần thứ nhất lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp và không trả lại. Lần thứ hai lấy ngẫu nh
  30. Câu 1: Trong một hộp kín có 30 thẻ Ticket, trong đó có 2 thẻ trúng thưởng. Bạn Mai Linh được chọn lên bốc thăm lần lượt hai thẻ, không trả lại. Xác suất để cả hai thẻ đều là hai thẻ trúng
  31. Câu 1: Cho 2 biến cố A và B. Tìm P(A) biết P(A|B) = 0 , 8; P(A| B ) = 0 , 3; P(B) = 0 , 4.
  32. Câu 1: Hai máy tự động sản xuất cùng một loại chi tiết, trong đó máy I sản xuất 35\%, máy II sản xuất 65\% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các máy lần lượt là 0,3\% và 0,7\%. Chọn ngẫu
  33. Câu 1: Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tìm xác suất để v
  34. Câu 1: Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ
  35. Câu 1: Cho 2 biến cố A, B thỏa mãn P(A) = 0,4;\ P(B) = 0,3;\ P(A|B) = 0,25. Khi đó, P(B|A) bằng
  36. Câu 1: Cho hai biến cố A và B, với P(A) = 0,2;\ P(B|A) = 0,7;\ P(B| A ) = 0,15. Tính P(A|B).
  37. Câu 1: Người ta điều tra thấy ở một địa phương nọ có 3\% tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe. Người ta nhận thấy khi tài xế lái xe gây tai nạn thì có 21\% là do tài xế sử dụng đi
  38. Câu 1: Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh X nghiện thuốc lá là 20\%; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70\%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15\%. Khi ta gặp
  39. Câu 1: Giả sử có một loại bệnh S mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,1\%. Giả sử có một loại xét nghiệm, mà ai mắc bệnh S khi xét nghiệm cũng có phản ứng dương tính, nhưng tỉ lệ phản ứng dương t
  40. Câu 1: Trường THPT Hòa Bình có 20\% học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có 85\% học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có 10\% số học sinh không tham gia câu lạc
  41. Câu 1: Câu 41 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 41 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ l
  42. Câu 1: Câu 42 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 42 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ l
  43. Câu 1: Câu 43 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 43 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ l
  44. Câu 1: Câu 44 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 44 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ l
  45. Câu 1: Câu 45 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 45 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ l
  46. Câu 1: Câu 46 bị cắt ngang cuối trang 9: chỉ có đề bài, các phương án A–D nằm ở trang tiếp theo (không được cung cấp). Văn bản đề bài của Câu 46 không xuất hiện trong dữ liệu trang đã cun
  47. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x 2 + y 2 + z 2 - 2x - 4y + 2z - 2 = 0. Xác định tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
  48. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x-1) 2 + (y-2) 2 + (z+3) 2 = 9. Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) lần lượt là
  49. Câu 1: Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu.
  50. Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 2) và B(3; 1; 0). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là

Đề Cương Ôn Tập Toán 12 Cuối Học Kỳ II 2025-2026

Đề Cương Ôn Tập Toán 12 Cuối Học Kỳ II 2025-2026 gồm 99 câu hỏi trắc nghiệm về hình học, đại số và giải tích. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
99 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Cương Ôn Tập Toán 12 Cuối Học Kỳ II 2025-2026
Cấu trúc & Thời lượng99 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Toán 12 • Đề Cương Ôn Tập • Kỳ thi • THPT • 2025-2026
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (99 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho đường thẳng có một vectơ chỉ phương là . Vectơ nào sau đây không phải là vectơ chỉ phương của đường thẳng ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho đường thẳng có phương trình . Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho đường thẳng , điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , phương trình chính tắc của đường thẳng với và là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , phương trình tham số của đường thẳng đi qua và vuông góc mặt phẳng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 94 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 99)
Trong không gian , cho đường thẳng có phương trình , đường thẳng nào dưới đây đi qua hình chiếu của điểm trên mặt phẳng và song song đường thẳng ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho đường thẳng . Đường thẳng vuông góc với và song song với mặt phẳng có vectơ chỉ phương là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , một cabin cáp treo xuất phát từ điểm và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là với tốc độ là 4,5 m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

Hình từ đề gốc

Cabin dừng ở điểm có hoành độ , khi đó quãng đường dài
A.
800 m.
B.
850 m.
C.
801 m.
D.
810 m.
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng , chiều cao bằng và là tâm của đáy; là trung điểm của cạnh . Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ như hình vẽ bên dưới, cosin của góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng

Hình từ đề gốc
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho ba mặt phẳng , , . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho hai đường thẳng và . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
song song.
B.
trùng nhau.
C.
cắt nhau.
D.
chéo nhau.
Trong không gian , cho hai đường thẳng và . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
song song.
B.
trùng nhau.
C.
chéo nhau.
D.
cắt nhau.
Trong không gian , cho mặt phẳng và đường thẳng . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
.
B.
.
C.
cắt .
D.
.
Trong không gian , góc giữa hai đường thẳng và bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai đường thẳng và đường thẳng lần lượt có vectơ chỉ phương là và . Góc giữa hai đường thẳng , là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng (kết quả làm tròn đến độ).
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cosin của góc giữa hai mặt phẳng và bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng có vectơ chỉ phương và mặt phẳng có vectơ pháp tuyến . Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm , , và . Khi đó góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố A và B bất kỳ, với P(B) > 0. Khi đó, khẳng định nào sau đây đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập với , . Tính .
A.
0,1963.
B.
0,1972.
C.
0,1994.
D.
0,1997.
Cho hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập với , . Tính .
A.
0,2026.
B.
0,2025.
C.
0,7974.
D.
0,7975.
Một hộp kín có 10 thẻ màu đỏ và 15 thẻ màu xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ, không trả lại. Xác suất để lần thứ hai lấy được thẻ màu xanh, biết rằng lần thứ nhất đã lấy được thẻ màu đỏ.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố A và B với , , . Tính .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một công ty bất động sản đấu giá quyền sử dụng hai mảnh đất độc lập. Khả năng trúng đấu giá cao nhất của mảnh đất số 1 là 0,7 và mảnh đất số 2 là 0,8. Xác suất để công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 2, biết công ty trúng giá cao nhất mảnh đất số 1 là
A.
0,8.
B.
0,7.
C.
0,75.
D.
0,6.
Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5, biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 3 chấm.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một hộp có 10 viên bi trắng và 15 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lần thứ nhất lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp và không trả lại. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên thêm một viên bi nữa trong hộp đó. Gọi A là biến cố: "Lần thứ hai lấy được 1 viên bi trắng". Gọi B là biến cố: "Lần thứ nhất lấy được 1 viên bi đỏ". Tính .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong một hộp kín có 30 thẻ Ticket, trong đó có 2 thẻ trúng thưởng. Bạn Mai Linh được chọn lên bốc thăm lần lượt hai thẻ, không trả lại. Xác suất để cả hai thẻ đều là hai thẻ trúng thưởng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai máy tự động sản xuất cùng một loại chi tiết, trong đó máy I sản xuất 35\%, máy II sản xuất 65\% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các máy lần lượt là 0,3\% và 0,7\%. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ kho. Tính xác suất để chọn được phế phẩm.
A.
0,0056.
B.
0,0065.
C.
0,065.
D.
0,0056.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tìm xác suất để viên đạn đó trúng đích.
A.
0,74.
B.
0,68.
C.
0,56.
D.
0,86.
Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai. Xác suất để lấy ra hai viên bi đỏ ở hộp thứ hai là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho 2 biến cố thỏa mãn . Khi đó, bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho hai biến cố và , với . Tính .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Người ta điều tra thấy ở một địa phương nọ có tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe. Người ta nhận thấy khi tài xế lái xe gây tai nạn thì có là do tài xế sử dụng điện thoại. Hỏi việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên bao nhiêu lần?
A.
3.
B.
7.
C.
5.
D.
6.
Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh X nghiện thuốc lá là ; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là , trong số người không nghiện thuốc lá là . Khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh X, xác suất mà người đó là nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là . Giả sử có một loại xét nghiệm, mà ai mắc bệnh khi xét nghiệm cũng có phản ứng dương tính, nhưng tỉ lệ phản ứng dương tính là (tức là trong số những người không bị bệnh có số người xét nghiệm lại có phản ứng dương tính). Khi một người xét nghiệm có phản ứng dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trường THPT Hòa Bình có học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 41 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 41 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ liệu trang).
Câu 42 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 42 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ liệu trang).
Câu 43 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 43 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ liệu trang).
Câu 44 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 44 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ liệu trang).
Câu 45 (nội dung câu hỏi không được cung cấp trong các trang đã cung cấp; nhãn Câu 45 được liệt kê trong questionLabels của trang 9 nhưng văn bản câu hỏi không xuất hiện trong dữ liệu trang).
Câu 46 bị cắt ngang cuối trang 9: chỉ có đề bài, các phương án A–D nằm ở trang tiếp theo (không được cung cấp). Văn bản đề bài của Câu 46 không xuất hiện trong dữ liệu trang đã cung cấp.
Trong không gian , cho mặt cầu . Xác định tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho mặt cầu . Tọa độ tâm và bán kính của lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho hai điểm và . Mặt cầu đường kính có phương trình là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho hai điểm và . Mặt cầu có tâm và đi qua điểm có phương trình là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho mặt cầu có tâm và tiếp xúc với mặt phẳng . Phương trình của là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho tứ diện với , , , . Viết phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện đó.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho mặt cầu . Trong các điểm có tọa độ lần lượt là , , thì có bao nhiêu điểm trên mặt cầu?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian , cho hai mặt cầu và . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
Hai mặt cầu tiếp xúc ngoài.
B.
Hai mặt cầu tiếp xúc trong.
C.
Hai mặt cầu không có điểm chung.
D.
Hai mặt cầu có nhiều hơn một điểm chung.
Trong không gian , cho điểm thuộc mặt cầu và ba điểm , , . Biết rằng tập hợp các điểm thỏa mãn biểu thức là đường tròn cố định, bán kính của đường tròn này là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng và đường thẳng . Gọi là mặt phẳng chứa và vuông góc với .
a.
Vectơ chỉ phương của và vectơ pháp tuyến của lần lượt là , .
b.
.
c.
là vectơ pháp tuyến của .
d.
có phương trình .
Trong không gian , cho đường thẳng và
a.
Hai đường thẳng , đều đi qua điểm .
b.
, đồng phẳng.
c.
Góc giữa hai đường thẳng , bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d.
, có đường vuông góc chung là .
Trong không gian , cho đường thẳng .
a.
Điểm nằm trên đường thẳng .
b.
Một vectơ chỉ phương của là .
c.
song song với đường thẳng .
d.
song song với và cắt cả hai đường thẳng và có phương trình là .
Trong không gian , cho mặt phẳng và đường thẳng .
a.
có vecto chỉ phương .
b.
và cắt nhau.
c.
.
d.
đồng thời cắt và vuông góc với có phương trình .
Trong không gian , cho điểm và đường thẳng .
a.
có một vecto chỉ phương là .
b.
đi qua và vuông góc với có phương trình .
c.
là hình chiếu vuông góc của trên là điểm .
d.
đi qua , vuông góc và cắt có dạng .
Trong không gian , một viên đạn được bắn ra từ điểm và trong 3 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi, vecto vận tốc (trên giây) là
a.
Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là .
b.
Mục tiêu đặt tại điểm .
c.
là vị trí mà viên đạn sẽ đi qua.
d.
Sau 3 giây viên đạn cách điểm một khoảng bằng 19 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột thẳng cao 6 vuông góc với mặt đất có chân cột đặt tại vị trí trên mặt đất. Tại một thời điểm, dưới ánh nắng mặt trời thì bóng của đỉnh cột dưới mặt đất cách chân cột 3 về hướng (hướng tạo với hướng nam góc , tạo với hướng đông góc ). Chọn hệ trục có gốc tọa độ là , tia chỉ hướng nam, tia chỉ hướng đông, tia chứa cây cột, đơn vị đo là mét. Hình từ đề gốc
a.
Điểm có tọa độ .
b.
Hoành độ của điểm bằng .
c.
Tung độ của điểm bằng .
d.
Đường thẳng chứa tia nắng mặt trời có phương trình là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt phẳng ,
a.
thì góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng bằng .
b.
Điểm là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ xuống mặt phẳng , cosin góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng là .
c.
là hai giá trị của để góc giữa hai mặt phẳng bằng . Khi đó .
d.
thì hai mặt phẳng và tạo với nhau một góc nhỏ nhất.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
a.
là một vectơ pháp tuyến của .
b.
không thuộc mặt phẳng .
c.
và mặt phẳng song song với nhau.
d.
đi qua hai điểm , và vuông góc với có phương trình là .
Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm và chuyển động đều theo cáp có vectơ chỉ phương là với tốc độ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét) được mô hình hóa như các hình vẽ sau: Hình từ đề gốc
a.
Phương trình chính tắc của đường cáp là .
b.
Giả sử sau giây kể từ lúc xuất phát , cabin đến vị trí điểm . Khi đó tọa độ của điểm là .
c.
Cabin dừng ở điểm có hoành độ . Quãng đường có độ dài (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).
d.
tạo với mặt một góc (làm tròn đến đơn vị của độ).
Một hộp quà được gắn với hệ tọa độ như hình có cạnh đáy bằng 1 và chiều cao bằng sao cho , , , . Hình từ đề gốc
a.
là một vectơ pháp tuyến của .
b.
thì góc của và mặt phẳng bằng .
c.
thì góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng bằng .
d.
thì góc của và mặt phẳng lớn nhất.
Trong không gian với hệ tọa độ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilomet). Một máy bay đang ở vị trí và sẽ hạ cánh ở vị trí trên đường băng . Hình từ đề gốc
a.
Góc trượt (góc giữa đường bay và mặt phẳng nằm ngang ) nằm trong phạm vi cho phép từ đến .
b.
Có một lớp mây được mô phỏng bởi mặt phẳng đi qua ba điểm , , . Khi đó tọa độ của điểm là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là .
c.
Điểm trên đoạn thẳng là vị trí máy bay ở độ cao có tọa độ bằng .
d.
Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu của đường băng ở độ cao tối thiểu là . Biết rằng tầm nhìn của người phi công sau khi ra khỏi đám mây là . Vậy sau khi ra khỏi đám mây, người phi công đã đạt được quy định an toàn bay.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Trong không gian , cho . Phương trình mặt cầu tâm tiếp xúc với là .
b.
Trong không gian , mặt cầu có đường kính với , . Khi đó .
c.
Trong không gian , . Ba điểm , , đều thuộc .
d.
Trong không gian (đơn vị cm), mặt sàn là , quả cầu tâm có phương trình .
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Trong không gian , mặt cầu đi qua .
b.
Trong không gian , gọi là tâm của mặt cầu . Khi đó độ dài bằng 5.
c.
Trong không gian , cho hình chóp với , , , tam giác vuông tại với và , đồng thời . Gọi là trung điểm . Mặt cầu tâm tiếp xúc với có phương trình .
d.
Trong không gian , lấy là tâm Trái Đất, 1 đơn vị ứng với 6300 km. Một vệ tinh bay ở độ cao 18900 km so với mặt đất. Khi đó quỹ đạo chuyển động của vệ tinh là mặt cầu .
Trong không gian , cho mặt cầu có tâm và bán kính . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Mặt cầu có tâm và bán kính .
b.
Bán kính của mặt cầu là đoạn với điểm .
c.
Mặt cầu có đường kính với và .
d.
Mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng .
Trong không gian (đơn vị trên mỗi trục là km), một trạm thu phát sóng đặt tại với bán kính phủ sóng 3 km. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sóng là .
b.
Người dùng tại có thể sử dụng dịch vụ của trạm.
c.
Người dùng tại không thể sử dụng dịch vụ của trạm.
d.
Khoảng cách lớn nhất để người tại di chuyển đến vùng phủ sóng là 8 km.
Các thiên thạch có đường kính lớn hơn và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính . Chọn hệ trục tọa độ với gốc tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục là . Một thiên thạch chuyển động thẳng đều từ đến . Hình từ đề gốc
a.
Đường thẳng có phương trình tham số là
b.
Vị trí đầu tiên thiên thạch đi vào phạm vi theo dõi là .
c.
Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng trong phạm vi theo dõi là .
d.
Nếu thời gian thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi là 3 phút thì thời gian nó đi từ đến là 6 phút.
Trong một hộp có 18 quả bóng đỏ và 2 quả bóng xanh (các quả bóng có kích thước như nhau). Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng trong hộp và không hoàn lại. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng màu xanh là .
b.
Xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng xanh là , biết lần thứ nhất lấy được quả bóng xanh.
c.
Xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng xanh là .
d.
Xác suất để ít nhất một lần lấy được quả bóng đỏ là .
Theo số liệu thống kê của một dự án, tại một xã miền núi phía Bắc có 300 trẻ em dưới 5 tuổi thuộc hai dân tộc Mông và Dao, kết quả điều tra như sau:
Kết quả điều tra \ Dân tộcMôngDao
Suy dinh dưỡng2724
Không suy dinh dưỡng15396
Chọn ngẫu nhiên một trẻ em dưới 5 tuổi của xã. Gọi A là biến cố “trẻ được chọn bị suy dinh dưỡng”. Gọi là biến cố “trẻ được chọn là dân tộc Mông”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
.
b.
.
c.
Tỉ lệ trẻ em người Mông bị suy dinh dưỡng là 15\%.
d.
Tỉ lệ trẻ em người Dao bị suy dinh dưỡng là 85\%.
Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ và 13 bạn nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 1 bạn lên bảng. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Xác suất để gọi một bạn tên Hiền là .
b.
Xác suất để bạn được gọi tên Hiền, với điều kiện bạn đó là nữ, là .
c.
Xác suất để bạn được gọi tên Hiền, với điều kiện bạn đó là nam, là .
d.
Nếu thầy giáo gọi một bạn tên Hiền lên bảng thì xác suất để bạn đó là nữ là .
Trước khi đưa một sản phẩm ra thị trường, người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng. Kết quả có 105 người trả lời “sẽ mua”, 95 người trả lời “không mua”. Biết rằng tỉ lệ khách hàng thực sự mua sản phẩm tương ứng với câu trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70\% và 30\%. Gọi A là biến cố “khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm”. Gọi là biến cố “khách hàng trả lời sẽ mua sản phẩm”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
, .
b.
Xác suất có điều kiện .
c.
.
d.
Trong số những người thực sự sẽ mua sản phẩm, có khoảng 70\% người đã trả lời “sẽ mua”.
Ở huyện Đông Anh, Hà Nội, vào tháng 7, người ta đo được xác suất để có mưa vào thứ Hai là . Nếu trời có mưa vào thứ Hai thì xác suất để có mưa vào thứ Ba là . Nếu thứ Hai không có mưa thì xác suất để có mưa vào thứ Ba là . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Biểu thức theo biến cho biết xác suất để trời mưa vào cả thứ Hai và thứ Ba là .
b.
Khả năng trời mưa vào cả thứ Hai và thứ Ba là 25\% khi .
c.
Biểu thức theo biến cho biết xác suất trời mưa vào thứ Ba là .
d.
Xác suất để có mưa vào thứ Hai khi thỏa mãn xác suất trời mưa vào thứ Ba lớn nhất bằng .
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai dạng: hạt tròn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội và gene lặn . Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, trong đó tỉ lệ cây mang kiểu gene , tương ứng là 40\% và 60\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
b.
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
c.
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố là 0,7.
d.
Xác suất để cây con có kiểu gene là 0,49.
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai dạng: hạt tròn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội và gene lặn . Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, trong đó tỉ lệ cây mang kiểu gene , tương ứng là 40\% và 60\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
b.
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
c.
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố là 0,7.
d.
Xác suất để cây con có kiểu gene là 0,49.
Một chiếc hộp chứa 50 viên bi, trong đó có 30 viên bi màu đỏ và 20 viên bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy 80\% số viên bi màu đỏ đánh số và 60\% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là 0,6.

b) Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là 0,8.

c) Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 0,72.

d) Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là .
a.
Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là 0,6.
b.
Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là 0,8.
c.
Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 0,72.
d.
Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là .
Một nhà máy có hai phân xưởng và cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng sản xuất 60\% và phân xưởng sản xuất 40\% tổng số sản phẩm của cả nhà máy. Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng , phân xưởng lần lượt là 10\% và 5\%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Xác suất lấy được sản phẩm tốt, biết sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 90\%.

b) Xác suất lấy được phế phẩm là 10\%.

c) Giả sử đã lấy được phế phẩm, xác suất phế phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 75\%.

d) Nếu lấy được sản phẩm tốt, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất cao hơn khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất.
a.
Xác suất lấy được sản phẩm tốt, biết sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 90\%.
b.
Xác suất lấy được phế phẩm là 10\%.
c.
Giả sử đã lấy được phế phẩm, xác suất phế phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 75\%.
d.
Nếu lấy được sản phẩm tốt, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất cao hơn khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất.
Cho sơ đồ hình cây như hình vẽ bên dưới.

Hình từ đề gốc

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) .

b) .

c) .

d) .
a.
.
b.
.
c.
.
d.
.
Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,9. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,85. Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là 0,75. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.

b) Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.

c) Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.

d) Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
a.
Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.
b.
Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.
c.
Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.
d.
Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
Trong không gian , cho điểm , , mặt phẳng và đường thẳng . Khi đó, đường thẳng đi qua hai điểm , , song song với mặt phẳng và vuông góc với đường thẳng thì bằng bao nhiêu?
Trong không gian , một viên đạn được bắn ra từ điểm , đầu đạn đi với vận tốc không đổi; vecto vận tốc (trên giấy) là . Khi viên đạn trúng mục tiêu tại điểm thì giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Trên phần mềm mô phỏng 3D một máy khoan trong không gian cho biết phương trình trục của mũi khoan và một đường rãnh trên vật cần khoan lần lượt là và . Tọa độ giao điểm của và là . Tính .

Hình từ đề gốc
Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng hình chóp , có đáy là hình vuông với cạnh dài 230 m, các cạnh bên bằng nhau và dài 219 m (theo britannica.com) (hình vẽ). Gọi là trọng tâm tam giác . Tính góc giữa hai đường thẳng và (làm tròn đến hàng đơn vị độ).

[Hình cần kiểm tra lại: p17_f2]
Trên khu vực miền núi thì người dân thường xây dựng nhà ở dạng nhà sàn và được minh họa như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Giả sử áp dụng hệ trục tọa độ như hình vẽ (đơn vị trên các trục là mét). Xét một bên của mái nhà gồm một hình chữ nhật và một hình thang với các điểm có tọa độ lần lượt là , , và là trung điểm của . Biết góc giữa hai vectơ và bằng . Giá trị của bằng bao nhiêu? Tính (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Trong không gian , cho mặt phẳng và mặt phẳng . Đường thẳng song song với mặt phẳng , có một vectơ chỉ phương . Khi tạo với một góc lớn nhất thì sin của góc tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng bằng bao nhiêu?
Cho ba điểm , , và mặt phẳng . Phương trình mặt cầu đi qua , , và có tâm thuộc mặt phẳng có bán kính bằng bao nhiêu?
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật trong không gian. Cách thức hoạt động của GPS như sau: Trong cùng một thời điểm, vị trí của một vật sẽ được xác định bằng 4 vệ tinh cho trước, các vệ tinh này có gắn máy thu tín hiệu, bằng cách so sánh thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận tín hiệu phản hồi thì sẽ xác định được khoảng cách từ các vệ tinh đến vị trí . Như vậy, vị trí là giao điểm của 4 mặt cầu có tâm là 4 vệ tinh nói trên. Giả sử trong không gian , 4 vệ tinh có tọa độ là , , , . Biết khoảng cách từ đến các vệ tinh lần lượt là , , , . Khi đó tọa độ điểm . Tính giá trị biểu thức .
Một quả bóng rổ được đặt ở một góc của căn phòng hình hộp chữ nhật sao cho quả bóng chạm và tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó thì có một điểm trên quả bóng có khoảng cách lần lượt đến hai bức tường và nền nhà là 17 cm, 18 cm, 20 cm. Hỏi độ dài đường kính của quả bóng bằng bao nhiêu cm, biết rằng quả bóng rổ tiêu chuẩn có đường kính từ 23 cm đến 24,5 cm? Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân.

Hình từ đề gốc
Lớp 10A có 40 học sinh, trong đó các bạn đều biết chơi ít nhất một trong hai loại đàn là Organ và Guitar, trong đó có 27 bạn biết chơi đàn Organ, 25 bạn biết chơi đàn Guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn, tính xác suất chọn được bạn biết chơi đàn Organ, biết bạn đó chơi được đàn Guitar.
Một bình đựng 50 viên bi kích thước, chất liệu như nhau, trong đó có 30 viên bi trắng và 20 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Tính xác suất để lấy được một viên bi trắng ở lần thứ nhất và một viên bi xanh ở lần thứ hai.
Một người săn thỏ trong rừng, khả năng anh ta bắn trúng thỏ trong mỗi lần bắn tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn. Anh ta bắn lần đầu ở khoảng cách 20m với xác suất trúng thỏ là 0,5, nếu bị trượt anh ta bắn viên thứ 2 ở khoảng cách 30m, nếu lại trượt anh ta bắn viên thứ 3 ở khoảng cách 50m. Tính xác suất để người thợ săn bắn trúng thỏ sau nhiều nhất ba lần bắn.
Có 1 kho bia kém chất lượng chứa các thùng giống nhau (24 lon/thùng) gồm 3 loại: loại I để lẫn mỗi thùng 3 lon quá hạn sử dụng, loại II để lẫn mỗi thùng 2 lon quá hạn và loại III để lẫn mỗi thùng 4 lon quá hạn. Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II và số thùng loại II gấp 3 lần số thùng loại III. Chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ đó chọn ngẫu nhiên 10 lon. Tính xác suất để lấy được đúng 2 lon quá hạn sử dụng (làm tròn đến hàng phần mười).
Cho hộp I gồm 5 bi trắng và 5 bi đỏ, hộp II gồm 6 bi trắng và 4 bi đỏ. Bỏ ngẫu nhiên hai bi từ hộp I sang hộp II. Sau đó lấy ngẫu nhiên từ hộp II một bi. Giả sử lấy được viên bi trắng. Tính xác suất để lấy được bi trắng từ hộp I (kết quả để dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).
Có hai đồng xu có hình thức giống nhau, trong đó có một đồng xu cân đối đồng chất và một đồng xu không cân đối có xác suất khi tung đồng xu xuất hiện mặt ngựa là . Một người lấy ngẫu nhiên một đồng xu trong hai đồng xu đã cho, tung đồng xu đó 3 lần thì đều thấy xuất hiện mặt ngựa. Tính xác suất người đó lấy được đồng xu cân đối (làm tròn đến hàng phần mười).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Cương Ôn Tập Toán 12 Cuối Học Kỳ II 2025-2026?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →