HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #1305
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#1305
Đề Giữa Học Kỳ II Toán 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh THPT Lạng Giang Số 2 (Mã Đề 1220)
Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x-1 2 = y-2 3 = z+1 -1 . Điểm nào sau đây t...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
22 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•Học Kỳ
Đề Giữa Học Kỳ II Toán 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh THPT Lạng Giang Số 2 (Mã Đề 1220)
de-giua-hoc-ky-ii-toan-12-so-gddt-bac-ninh-thpt-lang-giang-so-2-ma-de-1220-dethichuan.pdf
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 22 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 22 câu) | Đề Giữa Học Kỳ II Toán 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh THPT Lạng Giang Số 2 (Mã Đề 1220) Bài thi / Phân loại: Học Kỳ Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 1305 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:2x−1=3y−2=−1z+1. Điểm nào sau đây thuộc d?
A.
P(1;2;−1).
B.
Q(−1;3;2).
C.
A(2;3;−1).
D.
Q(−1;−2;1).
Câu 2:
Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
| Thời gian (phút) | [20;30) | [30;40) | [40;50) | [50;60) | [60;70) |
| Số học sinh | 3 | 12 | 15 | 24 | 26 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
A.
50.
B.
90.
C.
40.
D.
26.
Câu 3:
Mỗi ngày cô Lan đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của cô Lan trong 18 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)
| Quãng đường (km) | [2,7;3,0) | [3,0;3,3) | [3,3;3,6) | [3,6;3,9) |
| Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (làm tròn đến hàng phần trăm)
A.
0,09.
B.
4,07.
C.
3,42.
D.
0,15.
Câu 4:
Trong không gian Oxyz, phương trình x2+y2+z2−4x+2z−6y−2=0 là phương trình của mặt cầu có tâm I(a;b;c). Giá trị của biểu thức P=a+b+c là
A.
4.
B.
−8.
C.
6.
D.
−4.
Câu 5:
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình −2x+2y−z−2026=0. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là
A.
(4;−4;2).
B.
(−2;2;1).
C.
(−4;4;2).
D.
(−2;2;−3).
Câu 6:
Trong không gian Oxyz (đơn vị đo là cm), mặt sàn nhà đa năng thuộc mặt phẳng Oxy. Một quả cầu bằng nhựa nằm trên mặt sàn nhà đa năng và có tâm I(12;20;50). Khi đó, mặt ngoài của quả cầu nhựa (S) có phương trình là:
A.
(x−12)2+(y−20)2+(z−50)2=502.
B.
(x−12)2+(y−20)2+(z−50)2=122.
C.
(x+12)2+(y+20)2+(z+50)2=122.
D.
(x−12)2+(y−20)2+(z−50)2=202.
Câu 7:
Nếu hai biến cố A,B thỏa mãn P(A)=0,4; P(B∣A)=0,6 thì P(AB) bằng:
A.
32.
B.
51.
C.
256.
D.
1.
Câu 8:
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 2x−y+2z+1=0, đường thẳng d có phương trình −1x−1=−2y=2z+2. Gọi φ là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P). Tính giá trị cosφ?
A.
cosφ=96.
B.
cosφ=94.
C.
cosφ=965.
D.
cosφ=65965.
Câu 9:
Cho hai biến cố A và B với P(B)=0,8, P(A∣B)=0,7, P(A∣B)=0,45. Tính P(A).
A.
0,5.
B.
0,55.
C.
0,65.
D.
0,25.
Câu 10:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, khoảng cách từ điểm M(0;3;−1) đến mặt phẳng (α):2x+y−2z−2=0 bằng
A.
34.
B.
1.
C.
31.
D.
3.
Câu 11:
Cho A và B là hai biến cố bất kì, với P(B)>0. Khi đó:
A.
P(A∣B)=P(B)P(A∩B).
B.
P(B∣A)=P(B)P(A∪B).
C.
P(A∣B)=P(A∩B)P(B).
D.
P(B∣A)=P(B)P(A∩B).
Câu 12:
Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm như sau:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
| Khoảng tuổi | [20;30) | [30;40) | [40;50) | [50;60) | [60;70) |
| Số khách hàng nữ | 3 | 9 | 6 | 4 | 2 |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A.
24.
B.
30.
C.
50.
D.
20.
Câu 13:
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz và đơn vị trên mỗi trục là ki-lô-mét. Một trạm phát sóng được đặt tại vị trí A(0;1;3) và có vùng phủ sóng là hình cầu bán kính bằng 5km. Một con đường thẳng được mô hình hóa bởi đường thẳng d:1x−1=1−y=2z.
a.
Trên con đường thẳng, khoảng cách xa nhất của hai điểm nằm trong vùng phủ sóng là 356
b.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên d. Điểm H có hoành độ bằng −32.
c.
Véc tơ u=(1;−1;2) là véc tơ chỉ phương của đường thẳng d.
d.
Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng trong không gian là x2+(y−1)2+(z−3)2=25.
Câu 14:
Một cơ sở sản xuất hàng thủ công thống kê về số lượng sản phẩm X bán được trong 30 ngày như sau:
| Số lượng sản phẩm | [100;140) | [140;180) | [180;220) | [220;260) | [260;300) |
| Số ngày | 3 | 6 | 12 | 6 | 3 |
a.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là 60.
b.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là 200.
c.
Trung bình số sản phẩm bán được trong một ngày là 220.
d.
Phương sai của mẫu số liệu đã cho là 1920.
Câu 15:
Một tổ chức nghiên cứu đang khảo sát mối liên hệ giữa việc đội mũ bảo hiểm đúng cách và khả năng bị chấn thương đầu khi xảy ra tai nạn giao thông ở người đi xe máy. Kết quả cho thấy một người tham gia giao thông, nếu đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,87. Còn nếu không đội mũ đúng cách, xác suất bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,85; xác suất để người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách khi tham gia giao thông là 0,83.
a.
Xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,7476.
b.
Nếu biết rằng người đó không đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,2.
c.
Xác suất người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách và không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,1079
d.
Nếu biết rằng người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,13.
Câu 16:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x−2y+3=0 và các điểm A(2;1;2); B(1;1;0); C(−2;1;1).
a.
Khoảng cách từ điểm A đến (P) bằng 23.
b.
Đường thẳng d đi qua điểm A và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình tham số là
⎩⎨⎧x=2+ty=1−2tz=2
⎩⎨⎧x=2+ty=1−2tz=2
c.
BC=(−3;0;1)
d.
Mặt phẳng (Q) qua 2 điểm B, C và vuông góc với mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là n=(2;1;6)
Câu 17:
Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, bề mặt của một quả bóng thám không dạng hình cầu có phương trình x2+y2+z2−200x−600y−4000z+4099900=0. Bán kính mặt cầu là bao nhiêu?
Câu 18:
Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đối một cách nhau 2 m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm đáy bể. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí đó lần lượt có độ dài là 4 m; 4,4 m; 4,8 m. Biết đáy bể là phẳng. Hỏi đáy bể so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 19:
Thống kê phổ điểm môn Tin học trong kỳ thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 năm 2026 của tỉnh Bắc Ninh ta được kết quả như sau:
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
| Điểm | [3; 4) | [4; 5) | [5; 6) | [6; 7) | [7; 8) | [8; 9) | [9; 10) |
| Số học sinh | 2 | 1 | 20 | 30 | 38 | 41 | 14 |
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Câu 20:
Dự án Hyperloop là một giải pháp giao thông của tương lai khi nó sẽ giúp vận chuyển người và hàng hóa bằng một đường ống chân không với tốc độ tương đương một chiếc máy bay. Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, một cabin xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động theo đường cáp có vectơ chỉ phương u=(2;−2;1). Hướng chuyển động cùng hướng vectơ u với tốc độ 4,8 m/s và đơn vị trên mỗi trục là mét. Cabin dừng ở điểm B có hoành độ xB=618. Khi đó thời gian chuyển động của cabin là bao nhiêu giây?
Câu 21:
Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn luôn có cùng giới tính. Các cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất là 0.5. Thống kê cho thấy 30\% cặp sinh đôi là trai, 34\% cặp sinh đôi là gái và 36\% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong số các cặp sinh đôi có cùng giới tính là ba (ba là phân số tối giản; a;b∈N∗). Giá trị biểu thức a+b là bao nhiêu?

Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn luôn có cùng giới tính. Các cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất là 0.5. Thống kê cho thấy 30\% cặp sinh đôi là trai, 34\% cặp sinh đôi là gái và 36\% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong số các cặp sinh đôi có cùng giới tính là ba (ba là phân số tối giản; a;b∈N∗). Giá trị biểu thức a+b là bao nhiêu?
Câu 22:
Cho hai biến cố A,B thỏa mãn P(A)=0,4, P(B)=0,3, P(A∣B)=0,25. Giá trị P(B∣A) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Giữa Học Kỳ II Toán 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh THPT Lạng Giang Số 2 (Mã Đề 1220) — Mã đề: 1305 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.