HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5874
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5874
Đề Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Hóa 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026
Câu 1: Cho phản ứng thuận nghịch sau: CO (g) + H 2O(g) t o H 2(g) + CO 2(g) . Biểu thức hằng...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Hóa 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026
de-khao-sat-chat-luong-lan-1-hoa-12-so-gddt-phu-tho-2025-2026-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Hóa 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5874 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho phản ứng thuận nghịch sau: CO(g)+H2O(g)toH2(g)+CO2(g). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
A.
KC=[CO][H2O][H2][CO2]
B.
KC=[H2][CO][CO2][H2O]
C.
Kc=[CO2][H2O][H2][CO]
D.
Kc=[H2][CO2][CO][H2O]
Câu 2:
Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si(Z=14) là
A.
1s22s22p63s33p1
B.
1s22s22p63p23s2
C.
1s22s22p63s23p2
D.
1s22s22p63s23p1
Câu 3:
Phổ khối lượng (MS) của chất hữu cơ X được cho như hình bên dưới. Chất X có thể là
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
A.
glycerol.
B.
vinyl acetate.
C.
ethyl acetate.
D.
butanoic acid.
Câu 4:
Trong quả chuối xanh chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím, trong quả nho chín chứa chất Y có phản ứng tráng gương. Chất X, Y lần lượt là
A.
cellulose, glucose.
B.
cellulose, fructose.
C.
tinh bột, glucose.
D.
saccharose, fructose.
Câu 5:
"Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm .(1). liên kết với .(2). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A.
carbonyl, nguyên tử carbon.
B.
hydroxy, nguyên tử carbon.
C.
carbonyl, nguyên tử carbon no.
D.
hydroxy, nguyên tử carbon no.
Câu 6:
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước bromine?
A.
Methane.
B.
Propane.
C.
Butane.
D.
Ethylene.
Câu 7:
Cho các chất: ethanol, glycerol, glucose và formic acid. Số chất có thể tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 8:
Cho sơ đồ phản ứng:
(a) X+H2Oxt, t∘Y
(b) Y+[Ag(NH3)2]OH→ Ammonium gluconate +Ag+NH3+H2O
(c) YenzymeE+Z
(d) Z+H2Oanh sangchat diep lucX+G
X, Y, Z lần lượt là:
(a) X+H2Oxt, t∘Y
(b) Y+[Ag(NH3)2]OH→ Ammonium gluconate +Ag+NH3+H2O
(c) YenzymeE+Z
(d) Z+H2Oanh sangchat diep lucX+G
X, Y, Z lần lượt là:
A.
Tinh bột, glucose, ethanol.
B.
Tinh bột, glucose, carbon dioxide.
C.
Cellulose, saccharose, carbon dioxide.
D.
Cellulose, fructose, carbon dioxide.
Câu 9:
Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
5.
D.
4.
Câu 10:
Phosphine (PH3) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ cháy. Phản ứng cháy phosphine như sau: 2PH3(g)+4O2(g)→P2O5(s)+3H2O(l). Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng bên dưới.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
| Chất | PH3 (g) | P2O5 (s) | H2O(l) |
| ΔfH298∘ (kJ / mol) | 5,4 | −365,8 | −285,8 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
A.
-1234 kJ.
B.
+657 kJ.
C.
-657 kJ.
D.
+1234 kJ.
Câu 11:
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
A.
C2H5COOCH3.
B.
CH3COOC2H5.
C.
HCOOCH3.
D.
HCOOC2H5.
Câu 12:
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A.
Fructose.
B.
Maltose.
C.
Cellulose.
D.
Sacharose.
Câu 13:
Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu cấu tạo của hợp chất hữu cơ. Một chất hữu cơ X có phổ IR như hình bên dưới.

X là chất hữu cơ nào sau đây?

X là chất hữu cơ nào sau đây?
A.
CH3COOCH3.
B.
C2H5OH.
C.
CH3COOH.
D.
CH3CHO.
Câu 14:
Công thức nào sau đây là của cellulose?
A.
[C6H7O3(OH)2]n.
B.
[C6H7O2(OH)3]n.
C.
[C6H8O2(OH)3]n.
D.
[C6H5O2(OH)3]n.
Câu 15:
Công thức cấu tạo thu gọn của formaldehyde là
A.
HCHO.
B.
CH2=CHCHO.
C.
CH3CHO.
D.
HCOOH.
Câu 16:
Ethyl formate có công thức cấu tạo thu gọn là
A.
HCOOCH3.
B.
CH3COOC2H5.
C.
CH3COOCH3.
D.
HCOOC2H5.
Câu 17:
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức hóa học của methanol là
A.
C3H7OH.
B.
C2H5OH.
C.
C2H4(OH)2.
D.
CH3OH.
Câu 18:
Phát biểu nào sau đây về glucose là đúng?
A.
Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.
B.
Glucose thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
C.
Glucose có công thức phân tử là C12H22O11.
D.
Glucose không phản ứng được với nước bromine.
Câu 19:
Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
| Cây trồng | pH thích hợp | Cây trồng | pH thích hợp |
|---|---|---|---|
| Ngô | 5.7 – 7.5 | Cây chè | 4.5 – 5.5 |
| Cà chua | 6.0 – 7.0 | Thanh long | 4.0 – 6.0 |
| Cải thảo | 6.5 – 7.0 | Lúa | 5.5 – 6.5 |
| Hành tây | 6.4 – 7.9 | Mía | 5.0 – 8.0 |
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a.
Để cải tạo đất cặn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân giun quế.
b.
Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
c.
Để hành tây, cà chua, mía phát triển tốt, cần khử chua cho loại đất trên bằng cách rắc vôi bột hoặc bón tro thực vật.
d.
Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị pH phù hợp.
Câu 20:
Lên men 250 gam glucose trong phòng thí nghiệm. Phân tích lượng ethyl alcohol theo thời gian, ta được đồ thị sau:

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Trong thời gian đầu, tốc độ phản ứng tăng lên, dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
- Từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Trong thời gian đầu, tốc độ phản ứng tăng lên, dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
- Từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a.
Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí CO2 bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.
b.
Hiệu suất của quá trình lên men tính đến ngày thứ 10 là 72%.
c.
Phương trình lên men glucose là: C6H12O6enzyme2C2H5OH+2CO2
d.
Phản ứng lên men là quá trình tỏa nhiệt.
Câu 21:
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid nguyên chất vào ống nghiệm, lắc đều.
- Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 đặc, tiếp tục lắc nhẹ.
- Bước 3: Đặt ống nghiệm vào chậu nước nóng (60∘C−70∘C) trong 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Lấy ống nghiệm ra khỏi chậu, để nguội rồi rót hỗn hợp sang cốc chứa dung dịch muối ăn bão hoà.
Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CH3COOH+C2H5OHH2SO4 (đặc), ΔCH3COOC2H5+H2OKC=4
- Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid nguyên chất vào ống nghiệm, lắc đều.
- Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 đặc, tiếp tục lắc nhẹ.
- Bước 3: Đặt ống nghiệm vào chậu nước nóng (60∘C−70∘C) trong 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Lấy ống nghiệm ra khỏi chậu, để nguội rồi rót hỗn hợp sang cốc chứa dung dịch muối ăn bão hoà.
Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CH3COOH+C2H5OHH2SO4 (đặc), ΔCH3COOC2H5+H2OKC=4
a.
Nếu cho 1,25 mol acetic acid tác dụng với 2 mol ethanol thì khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hoá là 75%.
b.
Phân tử H2O được tạo thành từ nhóm -OH của CH3COOH và nguyên tử H trong nhóm -OH của C2H5OH.
c.
Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, ở bước 3 nên đun sôi hỗn hợp trong ống nghiệm bằng đèn cồn.
d.
Sau bước 3, chất lỏng trong cốc thủy tinh phân thành 2 lớp.
Câu 22:
Catechin là một chất được tìm thấy trong lá chè xanh. Đây là dưỡng chất an toàn cho cơ thể. Không những vậy, nó còn mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người như ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,... Công thức cấu tạo của catechin như sau:


a.
Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
b.
Catechin thuộc loại hợp chất hữu cơ thơm và tạp chức.
c.
Catechin tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 4.
d.
Catechin không tác dụng được với acetic acid (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng).
Câu 23:
Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 4,6 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 25%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, của octane là 0,7 g/mL (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến số nguyên).
Câu 24:
Có bao nhiêu ester ứng với công thức phân tử C4H8O2?
Câu 25:
Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo phương trình hoá học sau (biết hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt 80%):
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Để sản xuất 1,5 triệu viên thuốc paracetamol thì cần dùng bao nhiêu kg p-nitrophenol biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến số nguyên).
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Để sản xuất 1,5 triệu viên thuốc paracetamol thì cần dùng bao nhiêu kg p-nitrophenol biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến số nguyên).
Câu 26:
Khi nhiệt độ tăng lên 10∘C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng hoá học đó tăng lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng từ 25∘C lên 55∘C?
Câu 27:
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Câu 28:
Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr FeSO4(NH4)2SO4.6H2O hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1 M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,015M được ghi trong bảng sau:
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến hàng phần mười).
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1 M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,015M được ghi trong bảng sau:
| Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| VKMnO4 (mL) | 9,4 | 9,2 | 9,3 |
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, đáp án làm tròn đến hàng phần mười).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Hóa 12 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2025-2026 — Mã đề: 5874 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.