HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #3179
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#3179
Đề Khảo Sát Chất Lượng Toán 12 2024-2025 THPT Tĩnh Gia 1 - Thanh Hóa (Mã Đề 1201)
Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (hình vẽ bên). Phát biểu nào...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
22 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Khảo Sát Chất Lượng Toán 12 2024-2025 THPT Tĩnh Gia 1 - Thanh Hóa (Mã Đề 1201)
de-khao-sat-chat-luong-toan-12-2024-2025-thpt-tinh-gia-1-thanh-hoa-ma-de-1201-dethichuan.pdf
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
22 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 22 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 22 câu) | Đề Khảo Sát Chất Lượng Toán 12 2024-2025 THPT Tĩnh Gia 1 - Thanh Hóa (Mã Đề 1201) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 3179 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (hình vẽ bên). Phát biểu nào sau đây là đúng?


A.
SA−SB=SC−SD.
B.
SA+SB=SC+SD.
C.
SA−SC=SB−SD.
D.
SA+SC=SB+SD.
Câu 2:
Nguyên hàm của hàm số f(x)=x1+2x−3sinx là
A.
ln∣x∣+ln22x+3cosx+C.
B.
ln∣x∣+ln22x−3cosx+C.
C.
ln∣x∣+2xln2−3cosx+C.
D.
−x21+x+12x+1−3cosx+C.
Câu 3:
Trong không gian tọa độ Oxyz cho điểm M(1;2;3), phương trình đường thẳng OM là
A.
1x+2y+3z=1.
B.
1x−1=4y−2=9z−3.
C.
1x=2y=3z.
D.
x=2y=3z.
Câu 4:
Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
| Khoảng điểm | [6,5;7) | [7;7,5) | [7,5;8) | [8;8,5) | [8,5;9) | [9;9,5) | [9,5;10) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 8 | 10 | 16 | 24 | 13 | 7 | 4 |
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
A.
0,785.
B.
0,78.
C.
0,609.
D.
0,616.
Câu 5:
Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x+12x−3 lần lượt có phương trình là
A.
x=1,y=2.
B.
x=−1,y=−3.
C.
x=−1,y=2.
D.
x=2,y=−1.
Câu 6:
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?


A.
(1;+∞).
B.
(−1;1).
C.
(−∞;−1).
D.
(−∞;1).
Câu 7:
Tập nghiệm của bất phương trình log21(3x−1)>−1 là:
A.
(1;+∞).
B.
(0;2).
C.
(0;1).
D.
(−∞;1).
Câu 8:
Trong không gian tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua M(1;2;3) và song song với mặt phẳng (Oxy) có phương trình là
A.
y=2.
B.
x+2y−5=0.
C.
z=3.
D.
x=1.
Câu 9:
Cho cấp số nhân (un) có u1=2 và u2=1. Số hạng u10 là:
A.
5121.
B.
2561.
C.
1024.
D.
512.
Câu 10:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x, trục hoành và đường thẳng y=x−2 được minh họa là phần gạch sọc như hình vẽ. Diện tích S của hình phẳng (H) là


A.
S=38.
B.
S=311.
C.
S=310.
D.
S=37.
Câu 11:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA⊥(ABCD) (hình vẽ bên). Khẳng định nào sau đây là **sai**.


A.
(SAC)⊥(SBD).
B.
(SAC)⊥(ABCD).
C.
(SBC)⊥(SAB).
D.
(SBC)⊥(SCD).
Câu 12:
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình sin2x=22 trên [0;2π] là:
A.
2π.
B.
3π.
C.
25π.
D.
4π.
Câu 13:
Cho hàm số f(x)=log21(3x+4).
a.
Giá trị lớn nhất của f(x) trên nửa khoảng [2;+∞) bằng −1−log25.
b.
Tập nghiệm của bất phương trình f(x)<−x2+27x−2 là (0;4).
c.
Tập xác định của hàm số là D=(0;+∞).
d.
Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (0;+∞).
Câu 14:
Cây đậu Hà Lan khi trồng có chiều cao 3 centimet. Gọi h(t) là độ cao tính bằng centimet của cây đậu Hà Lan tại thời điểm t kể từ khi được trồng, với t tính theo tuần. Khảo sát cho thấy tốc độ tăng chiều cao của cây đậu Hà Lan sau khi trồng là h′(t)=−0,02t3+0,3t2 (centimet/tuần).
a.
Vào thời điểm cây đậu Hà Lan đó phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây là 53 centimet.
b.
Hàm số h(t) có công thức h(t)=−0,005t4+0,1t3.
c.
Chiều cao tối đa của cây đậu Hà Lan đó là 88 centimet.
d.
Giai đoạn tăng trưởng của cây đậu Hà Lan đó kéo dài 15 tuần.
Câu 15:
Một nhà mạng viễn thông đang triển khai hệ thống phát hiện và chặn các số điện thoại thực hiện cuộc gọi lừa đảo. Tuy nhiên, do hệ thống chưa hoàn hảo, nó có thể chặn nhầm một số điện thoại hợp lệ hoặc bỏ sót một số điện thoại lừa đảo. Hệ thống hoạt động với các thông số sau:
+ Tỷ lệ số điện thoại lừa đảo trong hệ thống là 5% (tức là 5% tổng số thuê bao là số lừa đảo).
+ Xác suất hệ thống phát hiện đúng và chặn một số điện thoại lừa đảo là 94%.
+ Xác suất hệ thống chặn nhầm một số điện thoại hợp lệ (tức là số điện thoại không lừa đảo) là 3%.
Chọn ngẫu nhiên một số điện thoại đã được thử nghiệm hệ thống.
+ Tỷ lệ số điện thoại lừa đảo trong hệ thống là 5% (tức là 5% tổng số thuê bao là số lừa đảo).
+ Xác suất hệ thống phát hiện đúng và chặn một số điện thoại lừa đảo là 94%.
+ Xác suất hệ thống chặn nhầm một số điện thoại hợp lệ (tức là số điện thoại không lừa đảo) là 3%.
Chọn ngẫu nhiên một số điện thoại đã được thử nghiệm hệ thống.
a.
Biết rằng một số điện thoại không bị chặn, xác suất để số điện thoại đó là số hợp lệ bằng 18491813.
b.
Biết rằng một số điện thoại bị chặn, xác suất để số điện thoại đó là số lừa đảo bằng 15190.
c.
Biết rằng số điện thoại đó là số lừa đảo, xác suất để số điện thoại đó bị chặn là 0,94.
d.
Xác suất để một số điện thoại bất kỳ bị chặn là 2000151.
Câu 16:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(0;1;1), B(1;0;−3), C(−1;−2;−3) và mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2x+2z−2=0. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a.
Mặt phẳng (ABC) cắt mặt cầu (S) theo một đường tròn có bán kính bằng 342.
b.
Mặt phẳng (ABC) có phương trình 2x−2y+z−1=0.
c.
Điểm D(a;b;c) thuộc mặt cầu (S) sao cho thể tích tứ diện ABCD lớn nhất. Khi đó a+b+c=32.
d.
Mặt cầu (S) có bán kính R=2.
Câu 17:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB=1 cm, AC=2 cm; SBA=SCA=90∘, góc giữa BC và mặt phẳng (SAB) bằng 45∘. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC, với đơn vị là cm (centimet) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 18:
Trong không gian Oxyz với đơn vị dài trên mỗi trục là 1 cm, một con ruồi xuất phát tại vị trí điểm A(3;2;1) bay xuống mặt phẳng (Oxy) nó nghỉ tại chỗ một lát rồi sau đó bay đến mặt phẳng (P):y−z=0. Tại mặt phẳng (P) con ruồi cẩn thận bò đi một đoạn đường thẳng có độ dài bằng 2 cm, sau đó nó bay trở về vị trí xuất phát. Tính độ dài ngắn nhất của quãng đường mà con ruồi đã thực hiện (Kết quả tính theo đơn vị cm và làm tròn đến hàng phần trăm).


Câu 19:
Bác Hai có một mảnh đất rộng 6 ha. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác Hai cần mười ngày để trồng một ha. Nếu trồng cà chua thì bác Hai cần hai mươi ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha bắp sau thu hoạch bán được 30 triệu đồng, mỗi ha cà chua sau thu hoạch bán được 50 triệu đồng và bác Hai chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Số tiền nhiều nhất mà bác Hai có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu triệu đồng.
Câu 20:
Một tòa nhà hình cánh buồm được minh họa bởi hình vẽ bên, tòa nhà có chiều cao SO=320 m (m là ký hiệu của mét), gồm 56 tầng có tổng chiều cao là OI=240 m và phần còn lại phía trên là không gian sân thượng. Mặt trước hình cánh buồm, được căng bởi hai cung parabol SCA và SDB giống hệt nhau có trục đối xứng vuông góc với đường thẳng SO, các parabol này nằm trong mỗi mặt bên của tòa nhà. Hai mặt bên SOA và SOB tạo với nhau một góc 60∘. Mặt sàn tầng một có dạng hình quạt tròn tâm O với bán kính OA=60 m, mái của tầng 56 có dạng hình quạt tròn tâm I với bán kính IC=40 m. Thiết diện ngang của tòa nhà đi qua một điểm H bất kỳ trên đoạn OI luôn là hình quạt có tâm là H. Tính thể tích của tòa nhà (chỉ tính phần chứa 56 tầng) với đơn vị là nghìn mét khối và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.


Câu 21:
Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng màu xanh, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu xanh, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp II. Xác suất lấy được ít nhất một quả bóng đỏ từ hộp II bằng 3532. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp I là quả bóng đỏ, biết rằng hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả bóng đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 22:
Một nhà máy sản xuất x sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất x sản phẩm được cho bởi hàm chi phí C(x)=16000+500x−1,6x2+0,004x3 (nghìn đồng). Biết giá bán của mỗi sản phẩm là một hàm số phụ thuộc vào số lượng sản phẩm x và được cho bởi công thức p(x)=1700−7x (nghìn đồng). Hỏi mỗi tháng nhà máy nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất? Biết rằng kết quả khảo sát thị trường cho thấy sản phẩm sản xuất ra sẽ được tiêu thụ hết.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Khảo Sát Chất Lượng Toán 12 2024-2025 THPT Tĩnh Gia 1 - Thanh Hóa (Mã Đề 1201) — Mã đề: 3179 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.