HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8450
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8450
Đề Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Hóa Học 12 THPT Ninh Bình 2025-2026 - Lần Thứ Tư (Mã Đề 0307)
Câu 1: Dung dịch nào sau đây có môi trường base?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Hóa Học 12 THPT Ninh Bình 2025-2026 - Lần Thứ Tư (Mã Đề 0307)
de-khao-sat-danh-gia-chat-luong-giao-duc-hoa-hoc-12-thpt-ninh-binh-2025-2026-lan-thu-tu-ma-de-0307-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Hóa Học 12 THPT Ninh Bình 2025-2026 - Lần Thứ Tư (Mã Đề 0307) Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8450 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Dung dịch nào sau đây có môi trường base?
A.
H2SO4.
B.
CH3COONa.
C.
NaCl.
D.
AlCl3.
Câu 2:
Các ống thép chôn sâu trong lòng đất hoặc đặt ngầm trong tường nhà khi sử dụng lâu ngày thường sẽ bị han gỉ. Các người thợ đường ống nước thường gắn vào phần được hở ra một miếng kim loại nhằm ngăn làm chậm quá trình han gỉ đó. Giải thích nào sau đây phù hợp cho phương pháp trên?
A.
Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó sẽ cách li đường ống với các chất oxi hoá.
B.
Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
C.
Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
D.
Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó cách li đường ống với các chất oxi hoá.
Câu 3:
Phenol là hợp chất hữu cơ trong đó nhóm …(1).. liên kết trực tiếp với …(2)... trong vòng benzene. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là
A.
(1)-hydroxy; (2)-nguyên tử carbon.
B.
(1)-carboxyl; (2)-nguyên tử hydrogen.
C.
(1)-hydroxy; (2)-nguyên tử hydrogen.
D.
(1)-carbonyl; (2)-nguyên tử carbon.
Câu 4:
Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp tách muối này được gọi là
A.
chiết.
B.
kết tinh.
C.
chưng cất.
D.
sắc kí.
Câu 5:
Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ sau: ZnS−+O2, t∘ZnO−+C, t∘Zn. Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất kẽm theo sơ đồ trên?
A.
Kết tinh.
B.
Thủy luyện.
C.
Nhiệt luyện.
D.
Điện phân.
Câu 6:
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
A.
KCl.
B.
HClO.
C.
H2O.
D.
HCl.
Câu 7:
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ đang tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng?
A.
Do glucose có phản ứng lên men tạo thành ethyl alcohol.
B.
Phổ hồng ngoại (IR) không xuất hiện tín hiệu đặc trưng của nhóm carbonyl.
C.
Khử glucose bằng khí hydrogen (xúc tác Ni, t°) thu được sản phẩm là sobitol.
D.
Khi tác dụng với thuốc thử Tollens, glucose chuyển thành ammonium gluconate.
Câu 8:
Chất nào sau đây là protein?
A.
Triolein.
B.
Albumin.
C.
Aniline.
D.
Glycogen.
Câu 9:
Phổ khối lượng của chất hữu cơ X xác định được phân tử khối của X là 88. Công thức phù hợp với X là
A.
CH3COOCH3.
B.
HCOOC2H5.
C.
C2H5COOCH3.
D.
C2H3COOCH3.
Câu 10:
Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là
A.
tính acid.
B.
tính oxi hoá.
C.
tính base.
D.
tính khử.
Câu 11:
Số nhóm hydroxy (–OH) có trong mỗi mắt xích cellulose là
A.
5.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Câu 12:
Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
A.
Nhiệt độ.
B.
Diện tích bề mặt.
C.
Chất xúc tác.
D.
Áp suất.
Câu 13:
Biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của phản ứng ở điều kiện chuẩn kí hiệu là ΔrH2980 và ΔrS2980. Biểu thức tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng là
A.
ΔrG2980=ΔrH2980−T×ΔrS2980.
B.
ΔrG2980=ΔrH2980+T×ΔrS2980.
C.
ΔrG2980=T×ΔrH2980−ΔrS2980.
D.
ΔrG2980=ΔrH2980−ΔrS2980.
Câu 14:
Phản ứng nào sau đây sử dụng để nhận biết nhóm methyl ketone (CH3-CO-) trong hợp chất carbonyl?
A.
Phản ứng tráng bạc.
B.
Phản ứng với NaHCO3.
C.
Phản ứng tạo iodoform.
D.
Phản ứng với nước bromine.
Câu 15:
Ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón hoá học thuộc loại nào sau đây?
A.
Phân đạm.
B.
Phân hỗn hợp.
C.
Phân kali.
D.
Phân lân.
Câu 16:
Cho phản ứng sau: H2(g) + Br2(g) ⇌ 2HBr(g). Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của các chất kí hiệu là [H2], [Br2], [HBr]. Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ (KC) của phản ứng là
A.
KC=[Br2][H2]2[HBr].
B.
KC=[HBr]2[H2][Br2].
C.
KC=2[HBr][H2][Br2].
D.
KC=[H2][Br2][HBr]2.
Câu 17:
Sử dụng thông tin cho các câu số 17 và 18. Vôi sống (thành phần chính là CaO) là sản phẩm quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Vôi sống được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của công nghiệp và đời sống.
Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu nào sau đây?
Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu nào sau đây?
A.
Đá vôi (CaCO3).
B.
Quặng dolomite (MgCO3.CaCO3).
C.
Thạch cao (CaSO4.2H2O).
D.
Quặng phosphorite (Ca3(PO4)2).
Câu 18:
Lâu tự sôi sử dụng hỗn hợp bột gồm CaO và kim loại Al để tạo nhiệt bằng cách trộn với nước. Giải thích nào sau đây phù hợp với quá trình tạo nhiệt đó?
A.
Do CaO phản ứng với H2O tạo thành Ca(OH)2 và Ca(OH)2 phản ứng với Al, các phản ứng này đều toả nhiệt.
B.
Do Al phản ứng với H2O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa CaO và H2O.
C.
Do CaO phản ứng với Al tạo thành Al2O3 và Ca sau đó Ca sẽ phản ứng với H2O và toả nhiệt mạnh.
D.
Do CaO phản ứng với H2O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa Al và H2O.
Câu 19:
Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, D = 0,786 g cm−3) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hoá học sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Tiến hành thí nghiệm tổng hợp theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL alcohol isoamylic (D = 0,81 g cm−3) và 20 gam acid acetic băng (rắn) vào bình cầu, thêm tiếp 2 mL dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g cm−3) và một ít đá bọt vào. Lắp ống sinh hàn để hoàn lưu ester.
Bước 2: Đun nóng hỗn hợp (giữ cho nhiệt độ khoảng 100 – 120°C) trong thời gian 60 – 90 phút sau đó để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Đổ hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết chứa sẵn nước lạnh, chiết lấy lớp chất lỏng chứa ester.
Bước 4: Cho chất lỏng vừa tách vào phễu chiết chứa sẵn dung dịch NaHCO3 1M, lắc đều cho đến khi không còn bọt sủi lên, sau đó chiết được 10,2 mL isoamyl acetate.
a) Vai trò chính của dung dịch NaHCO3 là loại acid bám dính vào ester.
b) Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột (sôi trào mạnh).
d) Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Tiến hành thí nghiệm tổng hợp theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL alcohol isoamylic (D = 0,81 g cm−3) và 20 gam acid acetic băng (rắn) vào bình cầu, thêm tiếp 2 mL dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g cm−3) và một ít đá bọt vào. Lắp ống sinh hàn để hoàn lưu ester.
Bước 2: Đun nóng hỗn hợp (giữ cho nhiệt độ khoảng 100 – 120°C) trong thời gian 60 – 90 phút sau đó để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Đổ hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết chứa sẵn nước lạnh, chiết lấy lớp chất lỏng chứa ester.
Bước 4: Cho chất lỏng vừa tách vào phễu chiết chứa sẵn dung dịch NaHCO3 1M, lắc đều cho đến khi không còn bọt sủi lên, sau đó chiết được 10,2 mL isoamyl acetate.
a) Vai trò chính của dung dịch NaHCO3 là loại acid bám dính vào ester.
b) Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột (sôi trào mạnh).
d) Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.
a.
Vai trò chính của dung dịch NaHCO3 là loại acid bám dính vào ester.
b.
Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
c.
Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột (sôi trào mạnh).
d.
Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.
Câu 20:
Nước máy được khử trùng bằng khí chlorine. Một nhóm học sinh tìm cách xác định hàm lượng chlorine trong nước máy. Nhóm học sinh đó tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy 200 mL nước máy cần kiểm tra cho vào bình tam giác. Thêm vào đó khoảng 5 mL dung dịch H2SO4 2M để tạo môi trường acid.
Bước 2: Dùng pipette lấy chính xác 10 mL dung dịch muối Mohr cho vào bình tam giác chứa mẫu nước. Lắc nhẹ để chlorine oxi hoá Fe2+ thành Fe3+ theo phản ứng: Cl2 + 2Fe2+ → 2Cl− + 2Fe3+ (1)
Bước 3: Thêm 1 – 2 mL dung dịch H3PO4 đặc vào để chuyển Fe3+ thành chất không màu. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe2+ dư bằng dung dịch chuẩn KMnO4 2.10−3 M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây. Thể tích dung dịch KMnO4 trung bình của 3 lần chuẩn độ là V1 (mL).
Lưu ý: trong điều kiện này KMnO4 không oxi hoá được Cl− thành Cl2.
Bước 4: Lấy 200 mL nước cất (thay cho nước máy) và thực hiện các bước trên, thể tích dung dịch KMnO4 trung bình của 3 lần chuẩn độ là V2 (mL).
a) Trong phản ứng (1), Cl2 là chất oxi hoá và Fe2+ là chất khử.
b) Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe2+ nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4”.
c) Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là: MnO4−(aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
d) Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là
CCl2(mg/L)=71×5×0,2(V2−V1)
Bước 1: Lấy 200 mL nước máy cần kiểm tra cho vào bình tam giác. Thêm vào đó khoảng 5 mL dung dịch H2SO4 2M để tạo môi trường acid.
Bước 2: Dùng pipette lấy chính xác 10 mL dung dịch muối Mohr cho vào bình tam giác chứa mẫu nước. Lắc nhẹ để chlorine oxi hoá Fe2+ thành Fe3+ theo phản ứng: Cl2 + 2Fe2+ → 2Cl− + 2Fe3+ (1)
Bước 3: Thêm 1 – 2 mL dung dịch H3PO4 đặc vào để chuyển Fe3+ thành chất không màu. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe2+ dư bằng dung dịch chuẩn KMnO4 2.10−3 M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây. Thể tích dung dịch KMnO4 trung bình của 3 lần chuẩn độ là V1 (mL).
Lưu ý: trong điều kiện này KMnO4 không oxi hoá được Cl− thành Cl2.
Bước 4: Lấy 200 mL nước cất (thay cho nước máy) và thực hiện các bước trên, thể tích dung dịch KMnO4 trung bình của 3 lần chuẩn độ là V2 (mL).
a) Trong phản ứng (1), Cl2 là chất oxi hoá và Fe2+ là chất khử.
b) Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe2+ nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4”.
c) Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là: MnO4−(aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
d) Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là
CCl2(mg/L)=71×5×0,2(V2−V1)
a.
Trong phản ứng (1), Cl2 là chất oxi hoá và Fe2+ là chất khử.
b.
Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe2+ nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4”.
c.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là: MnO4−(aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
d.
Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là CCl2(mg/L)=71×5×0,2(V2−V1)
Câu 21:
Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa, linh kiện ô tô, thiết bị y tế,… Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone theo sơ đồ sau với hiệu suất chuyển hoá của phenol thành polycarbonate là 94%.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Biết rằng: (1), (2), (3) là kí hiệu của các phản ứng; các chất ghi bên dưới mũi tên là các sản phẩm của phản ứng.
a) Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
b) Từ nguyên liệu ban đầu là 1,0 tấn phenol thì sau chuỗi phản ứng trên thu được 0,94 tấn polycarbonate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Trong phản ứng (2), mỗi mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
d) Trong polycarbonate, vòng benzene của mắt xích này liên kết với vòng benzene của mắt xích liền kề bằng các chức ester.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Biết rằng: (1), (2), (3) là kí hiệu của các phản ứng; các chất ghi bên dưới mũi tên là các sản phẩm của phản ứng.
a) Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
b) Từ nguyên liệu ban đầu là 1,0 tấn phenol thì sau chuỗi phản ứng trên thu được 0,94 tấn polycarbonate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Trong phản ứng (2), mỗi mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
d) Trong polycarbonate, vòng benzene của mắt xích này liên kết với vòng benzene của mắt xích liền kề bằng các chức ester.
a.
Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
b.
Từ nguyên liệu ban đầu là 1,0 tấn phenol thì sau chuỗi phản ứng trên thu được 0,94 tấn polycarbonate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
c.
Trong phản ứng (2), mỗi mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
d.
Trong polycarbonate, vòng benzene của mắt xích này liên kết với vòng benzene của mắt xích liền kề bằng các chức ester.
Câu 22:
Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại (trừ kim loại kiềm) và được ứng dụng trong việc xác định nồng độ các cation kim loại trong dung dịch. Trong phản ứng tạo phức giữa cation kim loại Mn+ với phối tử EDTA, tỉ lệ mol của các chất phản ứng là 1 : 1.

EDTA — Phức chất của cation kim loại Mn+ với phối tử EDTA
a) Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
b) Phức chất tạo bởi giữa cation Al3+ với phối tử EDTA có diện tích là −1.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là Y4− thì phản ứng tạo phức giữa Ca2+ và EDTA biểu diễn bằng phương trình: Ca2++Y4−→[Ca2Y].
d) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại Mn+ là phức tử điện.

EDTA — Phức chất của cation kim loại Mn+ với phối tử EDTA
a) Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
b) Phức chất tạo bởi giữa cation Al3+ với phối tử EDTA có diện tích là −1.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là Y4− thì phản ứng tạo phức giữa Ca2+ và EDTA biểu diễn bằng phương trình: Ca2++Y4−→[Ca2Y].
d) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại Mn+ là phức tử điện.
a.
Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
b.
Phức chất tạo bởi giữa cation Al3+ với phối tử EDTA có diện tích là −1.
c.
Nếu biểu diễn phối tử EDTA là Y4− thì phản ứng tạo phức giữa Ca2+ và EDTA biểu diễn bằng phương trình: Ca2++Y4−→[Ca2Y].
d.
Phức chất giữa EDTA với cation kim loại Mn+ là phức tử điện.
Câu 23:
Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính:
400°C: Fe2O3+COt∘Fe3O4+CO2
500-600°C: Fe3O4+COt∘FeO+CO2
700-800°C: FeO+COt∘Fe+CO2
1000°C: CaCO3t∘CaO+CO2
1300°C: CaO+SiO2t∘CaSiO3
1500°C: C+CO2t∘2CO
1800°C: C+O2t∘CO2
Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá-khử?
400°C: Fe2O3+COt∘Fe3O4+CO2
500-600°C: Fe3O4+COt∘FeO+CO2
700-800°C: FeO+COt∘Fe+CO2
1000°C: CaCO3t∘CaO+CO2
1300°C: CaO+SiO2t∘CaSiO3
1500°C: C+CO2t∘2CO
1800°C: C+O2t∘CO2
Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hoá-khử?
Câu 24:
Cho hai mẫu dung dịch MgCl2, BaCl2 đựng trong hai lọ hoá chất riêng biệt. Chỉ sử dụng một trong các thuốc thử sau: (1) dung dịch Na2CO3; (2) dung dịch Na2SO4; (3) dung dịch H2SO4; (4) dung dịch HNO3; (5) dung dịch phenolphthalein; (6) khí carbonic (CO2). Có bao nhiêu thuốc thử có thể sử dụng để phân biệt được hai lọ hoá chất đó?
Câu 25:
Để giảm đau cho vận động viên khi va chạm người ta tạo ra nhiệt độ thấp tức thời tại chỗ đau dựa vào sự thu nhiệt khi hoà tan muối NH4NO3 khan vào nước. Một túi giảm đau chứa 150 g nước và một lượng muối NH4NO3 khan để có thể hạ nhiệt độ chỗ đau từ 25°C xuống 8°C. Hãy tính lượng muối NH4NO3 khan (theo g) trong túi đó. Cho biết: nhiệt hoà tan của NH4NO3 trong nước là 327,5 J/g. Lượng nhiệt để thay đổi 1°C của 1 gam dung dịch là 3,8 J. Biết rằng nhiệt độ ban đầu của muối và nước đều là 25°C và toàn bộ lượng nhiệt của quá trình hoà tan lấy từ dung dịch. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 26:
Các vật dụng bằng nhôm được bảo vệ một cách tự nhiên bởi lớp aluminium oxide (Al2O3) ở bề mặt. Nhằm tạo lớp aluminium oxide một cách chủ động, người ta nhúng tấm nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc và một điện cực không bị ăn mòn, rồi áp đặt một hiệu điện thế đã tính toán, nhôm sẽ hình thành một lớp aluminium oxide (Al2O3) theo bán phản ứng sau:
2Al(s) + 3H2O(l) → Al2O3(s) + 6H+(aq) + 6e
Quá trình điện phân thực hiện một dòng điện được duy trì mật độ dòng là 0,01 A cm−2. Độ dày của lớp Al2O3 thu được là 2,66 μm sau t phút điện phân. Xác định giá trị của t. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị, cho biết: 1cm=104 μm).
Cho biết: hiệu suất điện phân là 100%; khối lượng riêng của Al2O3 là D = 3,98 g cm−3; điện lượng q (C) được xác định theo biểu thức: q=I.t=ne.F. Trong đó: I (A) là cường độ dòng điện; t (giây) thời gian điện phân; ne là số mol electron trao đổi giữa điện cực (anode hoặc cathode) với chất điện phân; F là 1 mol điện lượng, F = 96485 C mol−1.
2Al(s) + 3H2O(l) → Al2O3(s) + 6H+(aq) + 6e
Quá trình điện phân thực hiện một dòng điện được duy trì mật độ dòng là 0,01 A cm−2. Độ dày của lớp Al2O3 thu được là 2,66 μm sau t phút điện phân. Xác định giá trị của t. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị, cho biết: 1cm=104 μm).
Cho biết: hiệu suất điện phân là 100%; khối lượng riêng của Al2O3 là D = 3,98 g cm−3; điện lượng q (C) được xác định theo biểu thức: q=I.t=ne.F. Trong đó: I (A) là cường độ dòng điện; t (giây) thời gian điện phân; ne là số mol electron trao đổi giữa điện cực (anode hoặc cathode) với chất điện phân; F là 1 mol điện lượng, F = 96485 C mol−1.
Câu 27:
Rau quả nếu bảo quản trong điều kiện khí quyển bình thường (21% O2; 0,03% CO2 còn lại là N2 và một số khí hiếm) thì sẽ chín nấu sau vài ngày. Tuy nhiên nếu được bảo quản trong điều kiện % thể tích oxygen giảm xuống dưới 21% và % thể tích CO2 tăng lên ở nhiệt độ thích hợp thì thời hạn tăng lên đáng kể. Trong một kho bảo quản trái cây có diện tích 200 m² và có chiều cao 4 m, người ta giảm bớt oxygen và tăng carbon dioxide bằng cách chuyển không khí sang khu vực có chứa methane, sau đó khí methane tác dụng với khí oxygen theo phản ứng:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) (1)
Sau phản ứng, methane được đốt cháy hết và dẫn khí trở lại kho bảo quản, kết quả % O2 giảm xuống và % CO2 tăng lên. Để % thể tích khí oxygen trong kho bảo quản là 5% thì khối lượng methane sử dụng để thực hiện phản ứng (1) là m kg. Biết rằng nhiệt độ và áp suất trong kho bảo quản trước và khi thực hiện quá trình giảm oxygen là 10°C và 1 bar. Mối liên hệ giữa số mol khí với các thông số nhiệt độ T (K), áp suất P (atm), thể tích V (m³) theo biểu thức sau:
n(mol)=8,314.10−5×(bar.m3.mol−1.K−1)×T(K)P(bar)×V(m3)
Xác định giá trị của m. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) (1)
Sau phản ứng, methane được đốt cháy hết và dẫn khí trở lại kho bảo quản, kết quả % O2 giảm xuống và % CO2 tăng lên. Để % thể tích khí oxygen trong kho bảo quản là 5% thì khối lượng methane sử dụng để thực hiện phản ứng (1) là m kg. Biết rằng nhiệt độ và áp suất trong kho bảo quản trước và khi thực hiện quá trình giảm oxygen là 10°C và 1 bar. Mối liên hệ giữa số mol khí với các thông số nhiệt độ T (K), áp suất P (atm), thể tích V (m³) theo biểu thức sau:
n(mol)=8,314.10−5×(bar.m3.mol−1.K−1)×T(K)P(bar)×V(m3)
Xác định giá trị của m. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 28:
Cho các amino acid sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Có bao nhiêu α-amino acid trong các amino acid trên?
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Có bao nhiêu α-amino acid trong các amino acid trên?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Khảo Sát Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Hóa Học 12 THPT Ninh Bình 2025-2026 - Lần Thứ Tư (Mã Đề 0307) — Mã đề: 8450 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.