HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2019
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2019
Đề Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 1 - Đề Số 1
Câu 1: Trong hệ đơn vị SI, nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 1 - Đề Số 1
de-kiem-tra-dinh-ky-vat-ly-12-dot-1-de-so-1-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 1 - Đề Số 1 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2019 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trong hệ đơn vị SI, nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị là
A.
J⋅K.
B.
J⋅s.
C.
J/kg.
D.
J/(kg⋅K).
Câu 2:
Gọi Q, A lần lượt là nhiệt lượng, công mà hệ nhận được và ΔU là độ tăng nội năng của hệ, với quy ước về dấu như sau: hệ nhận nhiệt lượng từ vật khác (Q>0), hệ truyền nhiệt lượng cho vật khác (Q<0), hệ nhận công từ vật khác (A>0), hệ thực hiện công lên vật khác (A<0). Công thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa ΔU, Q, A theo định luật I nhiệt động lực học?
A.
ΔU=A+Q.
B.
ΔU=AQ.
C.
ΔU=A−Q.
D.
ΔU=QA.
Câu 3:
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
A.
VT= hằng số.
B.
TV= hằng số.
C.
Tp= hằng số.
D.
pV= hằng số.
Câu 4:
Quá trình các chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một chất được gọi là
A.
sự hóa hơi.
B.
sự nóng chảy.
C.
sự ngưng tụ.
D.
sự thăng hoa.
Câu 5:
Quá trình mà hơi nước trong không khí chuyển thành các giọt sương vào ban đêm là quá trình
A.
hóa hơi.
B.
nóng chảy.
C.
ngưng tụ.
D.
đông đặc.
Câu 6:
Chuyển động Brown là chuyển động của các hạt nhỏ trong các môi trường
A.
Khí và lỏng.
B.
Lỏng và rắn.
C.
Rắn, lỏng và khí.
D.
Rắn và khí.
Câu 7:
Chọn phát biểu sai khi nói về mô hình động học phân tử.
A.
Nhiệt độ các vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
B.
Giữa các phân tử có lực liên kết, bao gồm lực hút và lực đẩy.
C.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, gọi là chuyển động nhiệt.
D.
Vật chất luôn được cấu tạo từ các hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.
Câu 8:
Với một lượng khí lí tưởng xác định, nếu tăng nhiệt độ của khối khí này trong điều kiện áp suất không đổi thì khối lượng riêng của nó sẽ
A.
giảm.
B.
có thể tăng hoặc giảm.
C.
tăng.
D.
không thay đổi.
Câu 9:
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng rất yếu, có thể bỏ qua.
B.
Giữa hai va chạm liên tiếp, các phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng đều.
C.
Các phân tử khí lí tưởng va chạm hoàn toàn đàn hồi với nhau và với thành bình.
D.
Đối với khí lí tưởng, các phân tử có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua.
Câu 10:
Một chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng là L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi là
A.
mL.
B.
m⋅L.
C.
Lm.
D.
m2L.
Câu 11:
Mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng … của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước. Nội dung ở dấu … là
A.
1001.
B.
273,151.
C.
101.
D.
273,161.
Câu 12:
Đệm hơi cứu nạn sử dụng tính chất nào của chất khí để giảm thiểu sức va chạm?
A.
Có khối lượng riêng nhỏ.
B.
Khi nhiệt độ tăng thì áp suất tăng.
C.
Dễ bị nén.
D.
Dẫn nhiệt tốt.
Câu 13:
Gọi p, V lần lượt là áp suất và thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định. Trong hệ tọa độ (p,V) đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp của lượng khí này có dạng
A.
đoạn thẳng song song với trục Op.
B.
đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ O.
C.
đoạn thẳng vuông góc với trục Op.
D.
một phần của một nhánh đường hyperbol.
Câu 14:
Cho đồ thị hai quá trình đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. So sánh nào sau đây đúng về áp suất p1 và p2?

A.
p1<p2.
B.
p1≤p2.
C.
p1=p2.
D.
p1>p2.
Câu 15:
Một nhóm học sinh dự định dùng dây điện trở để đun nóng một lượng chất lỏng nhằm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng. Trong quá trình thảo luận để thiết kế và lựa chọn phương án thí nghiệm, nhiều ý kiến đã được các học sinh đưa ra. Ý kiến nào sau đây là sai?
A.
Cần đo khối lượng chất lỏng, độ tăng nhiệt độ và năng lượng truyền cho chất lỏng.
B.
Sử dụng bình cách nhiệt để giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.
C.
Lựa chọn dụng cụ đo có giới hạn đo càng lớn càng tốt để hạn chế sai số của phép đo.
D.
Thực hiện phép đo nhiều lần và xử lí số liệu để giảm sai số ngẫu nhiên.
Câu 16:
Một khối khí lí tưởng có mật độ của phân tử là μ, mỗi phân tử có khối lượng m. Gọi v2 là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Áp suất của khí được xác định theo hệ thức
A.
p=32μmv2.
B.
p=23μmv2.
C.
p=μmv2.
D.
p=31μmv2.
Câu 17:
Dưới góc độ vật lí, việc sử dụng nước muối trong bối cảnh trên có tác dụng chính là
Câu 18:
Trong quá trình làm lạnh trên, tổng khối lượng nước giải khát trong các lon là 4,5 kg, nhiệt độ ban đầu là 28,0 ∘C. Sau 12,0 phút, nhiệt độ của nước giải khát giảm còn 8,0 ∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước giải khát là 3,9⋅103 J/(kg⋅K). Coi nhiệt dung của các vỏ lon không đáng kể và bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa các lon nước với môi trường bên ngoài. Công suất truyền nhiệt trung bình từ nước giải khát sang hỗn hợp làm lạnh là
Câu 19:
Trong một phòng thí nghiệm, một lượng khí được chứa trong xi lanh kín có pít-tông chuyển động được. Bằng cách thay đổi vị trí của pít-tông hoặc trao đổi nhiệt với môi trường, người ta có thể làm thay đổi trạng thái của khối khí. Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai.
a.
Ở cùng một nhiệt độ tuyệt đối, các phân tử khí của các chất khác nhau có động năng trung bình của chuyển động nhiệt như nhau.
b.
Nội năng của một lượng khí lí tưởng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thể tích của khối khí.
c.
Trong quá trình nén khí đẳng nhiệt, áp suất khí tăng lên là do tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
d.
Nếu một khối khí thực hiện công lên môi trường đồng thời nhận nhiệt lượng từ môi trường thì nhiệt độ của khối khí đó sẽ tăng lên.
Câu 20:
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng dây điện trở có công suất không đổi, nhiệt độ t của chất lỏng được đo theo thời gian τ. Trong khoảng thời gian đầu, đồ thị t(τ) gần đúng là một đoạn thẳng.
a.
Độ dốc của đồ thị nhiệt độ – thời gian cho biết tốc độ tăng nhiệt độ của chất lỏng.
b.
Với cùng công suất cung cấp, chất lỏng có nhiệt dung của hệ lớn hơn thường tăng nhiệt độ chậm hơn.
c.
Việc xác định độ dốc của đồ thị từ nhiều điểm thực nghiệm giúp giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên.
d.
Độ dốc của đồ thị không phụ thuộc vào công suất của dây điện trở.
Câu 21:
Một nhóm học sinh tìm hiểu về chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật có nhiệt độ chênh lệch khi tiếp xúc nhau. Họ đã thực hiện các nội dung sau:
(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 30 ∘C (1), bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 60 ∘C (2), hai nhiệt kế (3);
(II) Họ cho rằng khi cho hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp, quá trình truyền nhiệt năng kết thúc khi hai vật có cùng nhiệt độ;
(III) Họ đã tiến hành thí nghiệm: đặt cốc nhôm vào bình, đo nhiệt độ. Kết quả: nước trong cốc nóng dần, nước trong bình nguội dần, cuối cùng nhiệt độ của chúng bằng nhau và ổn định.
(IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).
(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 30 ∘C (1), bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 60 ∘C (2), hai nhiệt kế (3);
(II) Họ cho rằng khi cho hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp, quá trình truyền nhiệt năng kết thúc khi hai vật có cùng nhiệt độ;
(III) Họ đã tiến hành thí nghiệm: đặt cốc nhôm vào bình, đo nhiệt độ. Kết quả: nước trong cốc nóng dần, nước trong bình nguội dần, cuối cùng nhiệt độ của chúng bằng nhau và ổn định.
(IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

a.
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b.
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c.
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
d.
Trong thí nghiệm ở nội dung (III), có sự truyền nhiệt giữa hai vật chênh lệch nhiệt độ là do các phân tử của chúng khi tiếp xúc trực tiếp sẽ tương tác, va chạm và truyền một phần thế năng cho nhau. Kết quả vật có nhiệt độ cao sẽ nguội dần, vật có nhiệt độ thấp sẽ nóng dần cho đến khi trạng thái nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Câu 22:
Van an toàn là thiết bị bảo vệ trong các hệ thống khí nén, để đảm bảo áp suất trong hệ thống không vượt ngưỡng cho phép. Một bình chứa khí lí tưởng, được lắp một van an toàn như hình vẽ. Van an toàn gồm một xilanh, trong xilanh có một pit-tông mỏng có tiết diện S được giữ bằng một lò xo có độ cứng k. Ban đầu lò xo ở trạng thái tự nhiên, pit-tông cách lỗ thoát khí một đoạn l, thể tích của phần khí trong bình ở trạng thái này là V (bao gồm cả phần khí trong xilanh). Biết áp suất khí quyển là p0, nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí là T0. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh.

Nung nóng khí trong bình tới nhiệt độ tuyệt đối T thì van an toàn bắt đầu mở. Coi rằng trong suốt quá trình nung nóng khối khí vẫn thỏa mãn điều kiện của khí lí tưởng.
a.
Trong quá trình nung nóng, khối khí giãn nở tuân theo định luật Charles.
b.
Độ biến thiên nội năng của khối khí tỉ lệ thuận với độ biến thiên nhiệt độ của khối khí.
c.
Trong quá trình nung nóng, khối khí nhận công (A>0) và nhận nhiệt (Q>0).
d.
Van an toàn bắt đầu mở khi nhiệt độ tuyệt đối T của khối khí được xác định theo công thức T=T0⋅p0V(p0−Skl)(V+lS).
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh dùng nguồn điện để cung cấp nhiệt cho 0,603 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Oát kế chỉ công suất điện cung cấp là 920 W. Dùng đồng hồ đo thời gian và nhiệt kế theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của khối nước. Kết quả được biểu diễn trên đồ thị hình bên.
Câu 23:
Thời gian để khối nước đá tan hoàn toàn là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Câu 24:
Nếu hiệu suất của quá trình làm nóng nước là 98% thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu kJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một người dùng bơm sàn để bơm lốp xe ô tô con. Theo khuyến nghị của nhà sản xuất, áp suất của khí trong lốp cần đạt là 3,3⋅105 Pa. Thể tích phần chứa khí của lốp là 1,90⋅10−2 m3 và được coi là không đổi. Bơm có diện tích pít-tông 15,4⋅10−4 m2, hành trình pít-tông 32,0 cm. Áp suất khí quyển là p0=1,0⋅105 Pa; ban đầu khí trong lốp có áp suất bằng áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình bơm; bỏ qua thể tích chết của bơm, sự rò rỉ khí và lượng khí còn lại trong ống dẫn sau mỗi lần bơm.
Câu 25:
Sau mỗi hành trình đầy đủ của pít-tông, bơm hút vào một lượng không khí có thể tích bao nhiêu lít ở áp suất khí quyển (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 26:
Cần thực hiện bao nhiêu hành trình bơm đầy đủ để áp suất của khí trong lốp đạt 3,41⋅105 Pa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Bóng thám không là một thiết bị sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Bóng thám không chứa khí hydrogen (xem như khí lí tưởng) sẽ bị nổ khi thể tích tăng đến 72,0 m3 ở áp suất trong bóng 1,82⋅104 Pa. Tại mặt đất, một bóng thám không có thể tích 15,8 m3, ở nhiệt độ 27 ∘C và áp suất 1,05⋅105 Pa được thả vào không gian. Biết điều kiện tiêu chuẩn có áp suất 1,013⋅105 Pa, nhiệt độ 273 K, và khối lượng riêng của hydrogen bằng 0,0899 kg/m3.
Câu 27:
Khối lượng khí hydrogen đã được bơm vào bóng thám không trước khi thả là bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 28:
Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm. Giả sử nhiệt độ giảm đều theo độ cao với tốc độ cứ lên cao 0,100 km thì nhiệt độ giảm 0,65 ∘C. Ở độ cao bao nhiêu kilomet so với mặt đất thì bóng bị nổ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 1 - Đề Số 1 — Mã đề: 2019 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.