HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6219
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6219
Đề Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Lịch Sử 12 THPT Chuyên Sơn Tây Sở GD&ĐT Hà Nội 2026-2027
Câu 1: Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
32 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Lịch Sử 12 THPT Chuyên Sơn Tây Sở GD&ĐT Hà Nội 2026-2027
de-kiem-tra-khao-sat-chat-luong-lan-1-lich-su-12-thpt-chuyen-son-tay-so-gddt-ha-noi-2026-2027-dethichuan.pdf
Số lượng
32 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
32 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 32 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 32 câu) | Đề Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Lịch Sử 12 THPT Chuyên Sơn Tây Sở GD&ĐT Hà Nội 2026-2027 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6219 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
A.
Do sự vươn lên của các cường quốc như Trung Quốc, Đức, Nhật Bản, Nga….
B.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản âm mưu của Mỹ.
C.
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỉ XX.
D.
Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa.
Câu 2:
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm
A.
tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương.
B.
phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc.
C.
đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học.
D.
tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan.
Câu 3:
Một trong những cơ sở hình thành nên văn minh Đại Việt là
A.
quá trình áp đặt về văn hóa lên các quốc gia láng giềng.
B.
tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp.
C.
kế thừa và phát triển những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
D.
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
Câu 4:
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A.
phân biệt về chủng tộc.
B.
đồng hóa về văn hóa.
C.
sự bình đẳng về mọi mặt.
D.
phân biệt về tôn giáo.
Câu 5:
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là do các nước trong khu vực nhận thấy cần
A.
tăng cường sức mạnh quân sự.
B.
tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mỹ.
C.
có sự hợp tác để cùng phát triển.
D.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
Câu 6:
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX)?
A.
Máy tính điện tử.
B.
Dữ liệu lớn - Big Data.
C.
Chinh phục vũ trụ.
D.
Mạng Internet không dây.
Câu 7:
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?
A.
Đề xuất các ý tưởng và lộ trình để thành lập Cộng đồng ASEAN.
B.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý về vấn đề tranh chấp Biển Đông.
C.
Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột.
D.
Được thông qua sau khi Cộng đồng ASEAN đã đi vào hoạt động.
Câu 8:
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
A.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
B.
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ.
C.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
D.
sự xác lập của mô hình nhà nước tập quyền thân dân.
Câu 9:
Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
A.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
B.
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C.
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
D.
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
Câu 10:
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
A.
cho phát hành tiền giấy.
B.
thống nhất đơn vị đo lường.
C.
cải cách chế độ giáo dục.
D.
ban hành chính sách hạn điền.
Câu 11:
Trong quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, giai đoạn quan hệ quốc tế căng thẳng nhất là
A.
từ năm 1972 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
B.
từ năm 1947 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
C.
từ năm 1944 đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX.
D.
từ năm 1971 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
Câu 12:
Nội dung nào sau đây là cơ sở để thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
A.
Các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN đã thực hiện.
B.
Những thành tựu trong việc xóa bỏ hàng rào thuế quan.
C.
Các yếu tố cạnh tranh trong kinh tế đã bị xóa bỏ.
D.
Sự tương đồng về năng lực sản xuất giữa các nước.
Câu 13:
Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ tư bản cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn
A.
tự do cạnh tranh.
B.
hòa hoãn.
C.
độc quyền.
D.
hợp tác.
Câu 14:
Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo với nước ngoài của dân tộc ta?
A.
Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI.
B.
Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII.
C.
Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII.
D.
Kháng chiến chống Nam Hàn thế kỉ X.
Câu 15:
Nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của tổ chức Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?
A.
Hợp tác có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
B.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
D.
Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.
Câu 16:
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang - Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A.
Trồng trọt, chăn nuôi.
B.
Chế tạo vũ khí.
C.
Luyện kim, đúc đồng.
D.
Thương nghiệp biển.
Câu 17:
Phát minh kĩ thuật nào sau đây trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII - XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
A.
Máy kéo sợi Gien-ni.
B.
Động cơ đốt trong.
C.
Máy hơi nước.
D.
Máy tính điện tử.
Câu 18:
Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 - 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
A.
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
B.
Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.
C.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
D.
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.
Câu 19:
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội Asean được hình thành và phát triển bền vững dựa trên nền tảng
A.
sự tương đồng về kinh tế, xã hội.
B.
sự phát triển của khoa học và công nghệ.
C.
sự tương đồng về chính trị, văn hoá.
D.
các giá trị văn hoá truyền thống lâu đời.
Câu 20:
Nguyên tắc nào sau đây được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm xây dựng khối Đại đoàn kết dân tộc?
A.
Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ nhau cùng phát triển.
B.
Đoàn kết, giúp đỡ nhau để vượt qua mọi khó khăn.
C.
Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
D.
Hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Câu 21:
Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 - 1077) là
A.
sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”.
B.
diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.
C.
sử dụng kế sách “vườn không nhà trống”.
D.
được đông đảo nhân dân tham gia.
Câu 22:
Một trong những thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay là
A.
Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Châu Á.
B.
sự đối đầu của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới.
C.
nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế.
D.
xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.
Câu 23:
Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?
A.
Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
B.
Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
C.
Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
D.
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Câu 24:
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945 - 2000?
A.
Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.
B.
Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.
C.
Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.
D.
Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.
Câu 25:
Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật".
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr. 401)
a) Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b) Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã không còn phù hợp.
c) Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.
d) Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.
"Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật".
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr. 401)
a) Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b) Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã không còn phù hợp.
c) Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.
d) Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.
a.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã không còn phù hợp.
c.
Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.
d.
Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.
Câu 26:
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: "Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ "đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại"
(https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/ Một số vấn đề nhận diện bản chất của chủ nghĩa tư bản trong thời đại mới, góp phần củng cố vững chắc định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay)
a) Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.
b) Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.
c) Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thủy.
d) Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.
"Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: "Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ "đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại"
(https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/ Một số vấn đề nhận diện bản chất của chủ nghĩa tư bản trong thời đại mới, góp phần củng cố vững chắc định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay)
a) Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.
b) Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.
c) Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thủy.
d) Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.
a.
Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.
b.
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.
c.
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thủy.
d.
Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.
Câu 27:
Nội dung câu hỏi PHẦN II Câu 3 (trắc nghiệm đúng/sai) không được cung cấp trong dữ liệu trang đã cung cấp; chỉ có đáp án a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai trong bảng đáp án.
a.
b.
c.
d.
Câu 28:
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vệt sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng, ... ”
(Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)
“Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vệt sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng, ... ”
(Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)
a.
Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vệt sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến.
b.
Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi thường xuyên phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh.
c.
Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc.
d.
Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử.
Câu 29:
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr. 401)
“Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr. 401)
a.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã không còn phù hợp.
c.
Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.
d.
Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.
Câu 30:
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: “Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ “đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”
(https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/ Một số vấn đề nhận diện bản chất của chủ nghĩa tư bản trong thời đại mới, góp phần củng cố vững chắc định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay)
Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: “Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ “đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”
(https://www.tapchicongsan.org.vn/media-story/ Một số vấn đề nhận diện bản chất của chủ nghĩa tư bản trong thời đại mới, góp phần củng cố vững chắc định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay)
a.
Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.
b.
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.
c.
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thủy.
d.
Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.
Câu 31:
Cho đoạn tư liệu sau đây: [Nội dung đoạn tư liệu về quá trình mở rộng và phát triển của ASEAN không được cung cấp trên trang 3 (trang 3 chỉ đến tiêu đề "Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:"); các ý a), b), c), d) dưới đây được lấy từ phần giải chi tiết ở trang 10.]
a.
Quá trình khu vực hóa của ASEAN được đẩy mạnh sau Chiến tranh lạnh.
b.
Quá trình kết nạp thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra nhanh chóng.
c.
Sau Chiến tranh lạnh, ASEAN có sự phát triển năng động và có khả năng thích nghi cao.
d.
ASEAN vươn lên mạnh mẽ trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
Câu 32:
[Nội dung câu hỏi và đoạn tư liệu của Câu 4 (Phần II) không được cung cấp trong các trang đề thi đã giao; các ý a), b), c), d) dưới đây được lấy từ phần giải chi tiết ở trang 10.]
a.
Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến.
b.
Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi thường xuyên phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh.
c.
Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc.
d.
Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Kiểm Tra Khảo Sát Chất Lượng Lần 1 Lịch Sử 12 THPT Chuyên Sơn Tây Sở GD&ĐT Hà Nội 2026-2027 — Mã đề: 6219 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.