Vật lý#Sóng cơ#Đại cương về sóng#Vật lý 11
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Đại Cương Về Sóng Cơ

Luyện tập 31 câu hỏi về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang, và tốc độ truyền sóng. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
31 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (31 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?
A.
Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
B.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
C.
Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
D.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
A.
bước sóng.
B.
tốc độ truyền sóng.
C.
độ lệch pha.
D.
chu kỳ.
Sóng cơ
A.
là dao động cơ lan truyền trong một môi trường vật chất.
B.
là dao động của mọi điểm trong môi trường.
C.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
D.
là sự truyền các phần tử trong môi trường.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
A.
tốc độ chuyển động nhiệt của các phần tử môi trường truyền sóng.
B.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
C.
tốc độ dao động của các phần tử môi trường truyền sóng.
D.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
A.
lỏng, khí và chân không.
B.
chân không, rắn và lỏng.
C.
khí, chân không và rắn.
D.
rắn, lỏng và khí.
Xem đầy đủ toàn bộ 26 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 31)
Chọn phát biểu sai về quá trình lan truyền sóng cơ học
A.
Là quá trình truyền năng lượng.
B.
Là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
C.
Là quá trình truyền pha dao động.
D.
Là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian và theo thời gian.
Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng sẽ
A.
tăng 2 lần.
B.
tăng 1,5 lần.
C.
không đổi.
D.
giảm 2 lần.
Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm. Tần số của sóng âm này là
A.
500 Hz.
B.
2000 Hz.
C.
1000 Hz.
D.
1500 Hz.
Một người ngồi ở bờ biển thì thấy cứ sau 5 giây có 3 ngọn sóng truyền qua trước mặt, biết vận tốc truyền sóng là 4 cm/s. Bước sóng của sóng biển là
A.
10 cm.
B.
6,67 cm.
C.
8 cm.
D.
12 cm.
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là
A.
12 m/s.
B.
15 m/s.
C.
30 m/s.
D.
25 m/s.
Một sóng cơ lan truyền trong môi trường với tần số f, bước sóng , biên độ sóng A. Tốc độ cực đại của các phần tử môi trường gấp 4 lần tốc độ truyền sóng khi
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tại một điểm O trên mặt nước có một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 2 Hz. Từ điểm O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
A.
20 cm/s.
B.
40 cm/s.
C.
80 cm/s.
D.
120 cm/s.
Một sóng có biên độ 5,00 cm và cường độ tương ứng là . Biết cường độ sóng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ sóng.

a) Nếu tăng biên độ của sóng nói trên tăng lên thành 10,00 cm thì cường độ của sóng là bao nhiêu ?

b) Nếu cường độ của sóng giảm xuống còn thì biên độ tương ứng là cm. Tìm x. Kết quả lấy đến hàng phần mười.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1,0 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi. Trong khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp một phần tử của môi trường ở vị trí cân bằng, sóng lan truyền được quãng đường là
A.
4,0 cm.
B.
10 cm.
C.
8,0 cm.
D.
5,0 cm.
Người ta gây một chấn động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với chu kì 1,8 s. Sau 4 s chuyển động truyền được 20 m dọc theo dây. Bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây là
A.
9 m.
B.
6 m.
C.
4 m.
D.
3 m.
Trên Hình 5.3, đầu A của lò xo được giữ cố định, đầu B dao động tuần hoàn theo phương ngang.
Hình 1
a.
Sóng trên lò xo là sóng ngang vì mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
b.
Sóng trên lò xo là sóng dọc vì mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
c.
Khi sóng hình thành trên lò xo, mỗi vòng trên lò xo sẽ dao động theo phương dọc theo trục lò xo qua lại quanh một vị trí cố định.
d.
Khi sóng hình thành trên lò xo, mỗi vòng trên lò xo sẽ chuyển động dọc theo trục lò xo từ B đến A.
Tại thời điểm mà sóng trên lò xo được chỉ trên Hình 9.2. Hãy xác định:
Hình 1
a.
Lò xo có 2 khoảng dãn, 3 khoảng nén nên có thể thấy sóng đã thực hiện 2 dao động tương ứng 2 bước sóng.
b.
Điểm X là điểm chưa dao động.
c.
Điểm Y, Z là những điểm chưa dao động.
d.
Ta có thể phân biệt sóng dọc và sóng ngang dựa vào phương truyền sóng và phương dao động của phần tử vật chất.
Khi sóng nước truyền qua một kẽ hở giữa một dải đất như hình vẽ, sẽ có hiện tượng
Hình 1
A.
giao thoa sóng.
B.
nhiễu xạ sóng.
C.
phản xạ sóng.
D.
truyền sóng.
Hình bên biểu diễn đồ thị li độ – khoảng cách của ba sóng 1, 2 và 3 truyền dọc theo trục Ox tại cùng một thời điểm xác định. Biết ba sóng này truyền đi với tốc độ bằng nhau. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Hình 1
A.
Sóng 1 mang năng lượng lớn nhất.
B.
Sóng 1 và sóng 2 có cùng bước sóng.
C.
Bước sóng của sóng 3 lớn hơn bước sóng của sóng 2.
D.
Tần số của sóng 3 lớn hơn tần số của sóng 2.
Vào một thời điểm Hình 8.1 là đồ thị li độ – quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin. Biên độ và bước sóng của sóng này là
Hình 1
A.
5 cm; 50 cm.
B.
6 cm; 50 cm.
C.
5 cm; 30 cm.
D.
6 cm; 30 cm.
Hình 8.2 là đồ thị li độ – thời gian của một sóng hình sin. Biết tốc độ truyền sóng là 50 cm/s. Biên độ và bước sóng của sóng này là
Hình 1
A.
5 cm; 50 cm.
B.
10 cm; 0,5 m.
C.
5 cm; 0,25 m.
D.
10 cm; 1 m.
Tại một điểm O trên mặt nước có một nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 1 Hz. Từ điểm O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
A.
20 cm/s
B.
40 cm/s
C.
80 cm/s
D.
120 cm/s
Thời gian kể từ khi ngọn sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là 12 s. Tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Bước sóng có giá trị là
A.
4,8 m.
B.
4 m.
C.
6 cm.
D.
0,48 cm.
Một tín hiệu của sóng siêu âm được gửi đi từ một chiếc tàu xuống đáy biển theo phương thẳng đứng. Sau 0,8 giây, tàu nhận được tín hiệu phản xạ từ đáy biển. Cho biết tốc độ truyền của sóng siêu âm trong nước biển bằng m/s. Độ sâu của đáy biển tại nơi khảo sát bằng bao nhiêu mét?
Hình 6.2 là hình ảnh của một sóng trên dây đàn hồi tại một thời điểm xác định. Cho biết thời gian để điểm A từ vị trí cân bằng dao động theo phương thẳng đứng và trở lại vị trí này là 0,25 s và khoảng cách AB bằng 40 cm.
Hình 1
a) Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu m/s.

b) Khoảng cách CD bằng bao nhiêu m?
Sóng a và b được mô tả trong đồ thị li độ - khoảng cách trên hình vẽ.
Hình 1
a.
Bước sóng của sóng a là 15 cm.
b.
Sóng a có biên độ 4 cm.
c.
Bước sóng của sóng b là 25 cm.
d.
Sóng b có biên độ 2 cm.
Một sóng âm được hiển thị trên màn của một dao động kí điện tử như hình vẽ. Bộ điều chỉnh thời gian được đặt sao cho giá trị của mỗi độ chia trên màn hình là 0,005 s. Tần số của sóng âm là bao nhiêu Hz. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Hình 1
Hai thuyền đánh cá A và B neo đậu ven bờ. Dưới tác động của sóng, chúng dao động tổng cộng 100 lần/phút. Khoảng cách giữa hai thuyền là 12 m (đường thẳng nối hai thuyền trùng với hướng truyền sóng). Khi cả hai thuyền A và B cùng ở đỉnh sóng, giữa hai thuyền có một đỉnh sóng khác.
a.
Chu kì dao động của tàu cá là 0,6 s.
b.
Sóng có bước sóng là 6 m.
c.
Tốc độ lan truyền sóng là 10 m/s.
d.
Sóng truyền trên bề mặt nước là sóng dọc.
Trong một trận động đất, nguồn sẽ tạo ra hai loại sóng cùng lúc, một là sóng S với tốc độ truyền khoảng 3,5 km/giây, và loại còn lại là sóng P với tốc độ truyền khoảng 7,0 km/giây. Hình bên mô tả hai loại sóng địa chấn truyền trong môi trường khi xảy ra động đất. Khi động đất xảy ra, một điểm quan trắc địa chấn ghi nhận rằng sóng P đến sớm hơn sóng S 3 phút. Giả sử sóng địa chấn truyền theo đường thẳng và chu kỳ dao động của nguồn là 1,2 giây.
Hình 1
a.
Sóng sơ cấp là sóng dọc.
b.
Sóng thứ cấp là sóng dọc.
c.
Khoảng cách giữa nguồn và điểm quan trắc là 1260 km. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
d.
Bước sóng của sóng S là km.
Năm 1923, một kho vũ khí của Hà Lan bị nổ. Những người trong phạm vi 100 km - 160 km quanh đó không nghe thấy gì nhưng những người cách xa 1300 km lại nghe được âm thanh của vụ nổ đó. Hiện tượng này cũng xảy ra trên sa mạc trong phạm vi 20-30 m có người hô hoán rất to nhưng bạn hầu như không nghe thấy. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a.
Hiện tượng này được giải thích là do nhiệt độ không khí ở gần mặt đất rất không đồng đều nên âm thanh sau khi vòng lên trên sẽ lại vòng xuống dưới, tạo nên hiện tượng lạ lùng này.
b.
Ở trên sa mạc, nhiệt độ lớp không khí sát mặt đất rất cao. Vì thế, cách 20 m – 30 m có người đang hô hoán rất to nhưng bạn hầu như không nghe thấy là vì sau khi tiếng hô phát ra, nó đã nhanh chóng đi vòng lên trên cao.
c.
Tương tự trường hợp ngược lại, ở những vùng lạnh giá, nhiệt độ mặt đất thấp hơn nhiều so với ở trên cao nên âm thanh hầu như đều truyền sát mặt đất. Vì thế ở vùng này, tiếng hét to có thể truyền đi rất xa, thậm chí ngoài 1 km - 2 km cũng nghe được.
d.
Trường hợp môi trường chân không ngoài không gian các nhà du hành vũ trụ trên mặt trăng cũng có sử dụng sóng âm để liên lạc với nhau.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Đại Cương Về Sóng Cơ?