Vật lý#Sóng điện từ#Tính chất sóng#Vật lý lớp 11
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Sóng Điện Từ

31 câu hỏi trắc nghiệm về sóng điện từ, bước sóng và tần số của các loại sóng. Làm bài trực tiếp và biết điểm ngay.

50 phút
31 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (31 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
A.
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
B.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
C.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
D.
Tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Nếu sắp xếp tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy theo thứ tự giảm dần của tần số thì ta có dãy sau
A.
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X.
B.
tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy.
C.
tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia X.
D.
tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
A.
sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma.
B.
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma và sóng vô tuyến.
C.
ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma và sóng vô tuyến.
D.
tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A.
Tất cả các sóng điện từ đều truyền trong chân không với tốc độ như nhau.
B.
Sóng điện từ đều là sóng ngang.
C.
Chúng đều tuân theo các quy luật phản xạ, khúc xạ.
D.
Khi truyền từ không khí vào nước thì tần số, bước sóng và tốc độ của các sóng điện từ đều giảm.
Sóng điện từ có bước sóng nào dưới đây thuộc về tia hồng ngoại?
A.
m.
B.
m.
C.
m.
D.
m.
Xem đầy đủ toàn bộ 26 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 31)
Trong chân không, tia nào có bước sóng lớn nhất?
A.
Tia tử ngoại.
B.
Tia hồng ngoại.
C.
Tia Rơn – ghen.
D.
Tia đơn sắc màu lục.
Sóng vô tuyến truyền trong không trung với tốc độ m/s. Một đài phát sóng radio có tần số Hz. Bước sóng của sóng radio này là
A.
300 m.
B.
150 m.
C.
0,30 m.
D.
0,15 m.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tần số của ánh sáng vàng.
B.
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
C.
Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn tần số của bức xạ hồng ngoại.
D.
Bức xạ tử ngoại có chu kỳ lớn hơn chu kỳ của bức xạ hồng ngoại.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
A.
Sóng điện từ là sóng dọc, truyền được trong chân không.
B.
Sóng điện từ là sóng ngang, truyền được trong chân không.
C.
Sóng điện từ là sóng dọc, không truyền được trong chân không.
D.
Sóng điện từ là sóng ngang, không truyền được trong chân không.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
A.
Sóng điện từ mang năng lượng.
B.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn với bước sóng của tia tử ngoại.
C.
Sóng điện từ là sóng ngang.
D.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
A.
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
B.
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
C.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
D.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
Phát biểu nào dưới đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
A.
Trong quá trình truyền sóng, vecto cường độ điện trường và vecto cảm ứng từ luôn cùng phương.
B.
Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.
C.
Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.
D.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng.
B.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn .
C.
Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường phát ra.
D.
Tia hồng ngoại dùng để chụp điện chiếu điện.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
A.
không bị nước và thủy tinh hấp thụ.
B.
gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại.
C.
có tác dụng nhiệt rất mạnh.
D.
có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
Sử dụng điều khiển từ xa để điều khiển tivi và các thiết bị điện tử khác trong nhà. Đây là ứng dụng của tia
A.
X.
B.
tử ngoại.
C.
hồng ngoại.
D.
màu đỏ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Vật có nhiệt độ trên 2000℃ phát ra tia tử ngoại rất mạnh.
B.
Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ.
C.
Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
D.
Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt.
Để tìm vết nứt trên bề mặt vật liệu người ta ứng dụng tính chất nào sau đây của tia tử ngoại?
A.
Diệt khuẩn.
B.
Kích thích phát quang một số chất.
C.
Tiệt trùng.
D.
Tác dụng nhiệt.
Cơ thể con người có thể phát ra được bức xạ nào sau đây?
A.
Tia X.
B.
Ánh sáng nhìn thấy.
C.
Tia hồng ngoại.
D.
Tia tử ngoại.
Tia tử ngoại được dùng
A.
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
B.
trong y tế để chụp điện, chiếu điện.
C.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
D.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây?
A.
Kiểm tra hành lí.
B.
Tìm bọt khí bên trong các vật liệu bằng kim loại.
C.
Chiếu điện chụp điện.
D.
Sấy khô, sưởi ấm.
Ở Trường Sa, Hoàng Sa, để có thể xem được các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh. Sóng điện từ mà anten thu trực tiếp từ vệ tinh thuộc loại
Hình 1
A.
sóng dài.
B.
sóng ngắn.
C.
sóng cực ngắn.
D.
sóng trung.
Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là m/s.
a.
Ánh sáng có tần số Hz có bước sóng trong chân không là .
b.
Khi truyền trong nước có chiết suất tốc độ ánh sáng là m/s.
c.
Khi truyền trong nước chiết suất , ánh sáng có tần số Hz thì bước sóng ánh sáng này là .
d.
Không thể tạo ra thí nghiệm giao thoa ánh sáng.
Sóng vô tuyến ngắn có thể được sử dụng để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, bằng cách phát một tín hiệu từ Trái Đất tới Mặt Trăng và thu tín hiệu trở lại, đo khoảng thời gian từ khi phát đến khi nhận tín hiệu. Khoảng thời gian từ khi phát tới khi nhận được tín hiệu trở lại là 2,5 s. Biết tốc độ của sóng vô tuyến này là m/s và có tần số Hz.
Hình 1
Khoảng cách từ Mặt Trăng tới Trái Đất theo đơn vị km?
Sóng vô tuyến ngắn có thể được sử dụng để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, bằng cách phát một tín hiệu từ Trái Đất tới Mặt Trăng và thu tín hiệu trở lại, đo khoảng thời gian từ khi phát đến khi nhận tín hiệu. Khoảng thời gian từ khi phát tới khi nhận được tín hiệu trở lại là 2,5 s. Biết tốc độ của sóng vô tuyến này là m/s và có tần số Hz.
Hình 1
Bước sóng của sóng vô tuyến đã sử dụng theo đơn vị m?
Một trạm không gian đo được cường độ của bức xạ điện từ phát ra từ một ngôi sao bằng W/m². Cho biết công suất bức xạ trung bình của ngôi sao này bằng W. Giả sử ngôi sao này phát bức xạ đẳng hướng, khoảng cách từ ngôi sao này đến trạm không gian là m. Tìm (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động ở độ cao 575 km so với mặt đất phát sóng vô tuyến có tần số 92,4 MHz với công suất bằng 25,0 kW về phía mặt đất. Bỏ qua sự hấp thụ sóng của khí quyển. Cường độ sóng nhận được bởi một máy thu vô tuyến ở mặt đất ngay phía dưới vệ tinh là W/m². Tìm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Trong một lò vi sóng, người ta đo được khoảng cách giữa hai vị trí nóng nhất của bánh trên đĩa đặt trong lò là 6,40 cm. Cho biết tốc độ của sóng điện từ trong chân không là m/s.
Hình 1
a.
Hiện tượng sóng dừng không thể xảy ra đối với sóng điện từ.
b.
Tại những bụng sóng, năng lượng của sóng điện từ có giá trị lớn nhất và cung cấp nhiệt cho thực phẩm từ sự dao động của các phân tử nước trong thực phẩm.
c.
Lò vi sóng còn có đĩa quay để giúp thực phẩm nóng đều.
d.
Tần số của sóng điện từ sử dụng là Hz.
Một thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng với sóng viba (loại sóng điện từ thường gặp ở lò vi sóng) được bố trí như hình vẽ. Trong đó, đầu thu di chuyển từ từ trên một đường thẳng giữa máy phát sóng viba và màn phản xạ (được làm bằng kim loại) thì sẽ có những điểm thu được cường độ sóng cực đại và những điểm hầu như không ghi nhận có sóng. Trong thí nghiệm này, khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp mà đầu thu ghi nhận được cường độ sóng cực đại là 14 mm. Biết sóng viba truyền trong không khí với tốc độ m/s.
Hình 1
a.
Màn phản xạ đóng vai trò là bụng sóng.
b.
Bước sóng của sóng vi ba là 28 mm.
c.
Tần của sóng vi ba là Hz.
d.
Với phương án thí nghiệm này thì xác định vị trí ứng với nút sóng sẽ dễ hơn so với xác định bụng sóng vì khi đó cường độ sóng bằng 0 tại điểm đang xét.
Hình a) thể hiện sơ đồ bố trí của máy phát sóng điện từ (máy phát vi sóng) T, máy thu R và gương M. Hình b) là hình ảnh bố trí thí nghiệm nếu nhìn từ trên xuống. Có hai tín hiệu sóng truyền từ máy phát T đến máy thu R, một tín hiệu truyền thẳng từ máy phát đến máy thu, một tín hiệu truyền từ máy phát đến gương M, phản xạ trên gương rồi truyền đến máy thu. Coi sóng phản xạ cùng pha sóng tới. Khoảng cách m được giữ không đổi. Cường độ tín hiệu tại máy thu tăng rồi giảm khi khoảng cách tăng lên.
Hình 1
Hai cực đại đầu tiên của tín hiệu thu được khi gương M ở vị trí m và m. Với dữ kiện đã cho, bước sóng của vi sóng là m. Giá trị của là
A.
3
B.
4
C.
5
D.
6
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Sóng Điện Từ?