Vật lý#Áp suất chất khí#Động năng phân tử#Vật lý 12
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Áp Suất Chất Khí & Động Năng Trung Bình Phân Tử

46 câu hỏi về áp suất chất khí và động năng trung bình phân tử. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

60 phút
46 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 60 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (46 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Công thức liên hệ giữa động năng trung bình của các phân tử và áp suất khí là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức liên hệ giữa áp suất của chất khí vào số phân tử khí có trong đơn vị thể tích (hay mật độ các phân tử khí) là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử chất khí?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một lượng khí gồm phân tử chứa trong một bình kín. Gọi là thể tích của bình, là khối lượng phân tử khí, được gọi là trung bình của các bình phương tốc độ của các phân tử khí. Tổng áp suất các phân tử khí tác dụng lên thành bình là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
A.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
B.
khối lượng của mỗi phân tử khí.
C.
khối lượng riêng của chất khí.
D.
thể tích bình chứa.
Xem đầy đủ toàn bộ 41 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 46)
Khi các phân tử khí chuyển động nhiệt đến va chạm vào thành bình
A.
làm thành bình nóng lên rất nhanh.
B.
làm thành bình bị biến dạng.
C.
sẽ gây áp suất lên thành bình.
D.
sẽ bị dính chặt vào thành bình.
Áp suất của phân tử khí tác dụng lên thành bình được tính bằng
A.
áp lực của phân tử khí tác dụng lên thành bình trong một đơn vị thời gian.
B.
lực liên kết giữa các phân tử khí trong một đơn vị thể tích của khối khí.
C.
áp lực của phân tử khí tác dụng lên nhau.
D.
áp lực của phân tử khí tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
Số lượng của phân tử khí va chạm với thành bình
A.
tỉ lệ với mật độ của phân tử khí.
B.
tỉ lệ nghịch với mật độ của phân tử khí.
C.
không phụ thuộc vào mật độ phân tử khí.
D.
luôn không đổi khi thay đổi áp suất khí.
Một khối khí xác định chứa trong một bình kín thì áp suất khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào
A.
mật độ của các phân tử khí.
B.
thời gian khí chứa trong bình.
C.
chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
D.
khối lượng của các phân tử khí.
Nguyên nhân cơ bản nào sau đây gây ra áp suất của chất khí?
A.
Do chất khí thường có thể tích lớn.
B.
Do chất khí thường được đựng trong bình kín.
C.
Do chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
D.
Do trong khi chuyển động các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
Chọn câu ? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì
A.
Các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.
B.
Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.
C.
Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.
D.
Lực này tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.
Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào
A.
thể tích của bình, khối lượng khí và nhiệt độ.
B.
thể tích của bình, loại chất khí và nhiệt độ.
C.
loại chất khí, khối lượng khí và nhiệt độ.
D.
thể tích của bình, số mol khí và nhiệt độ.
Chọn câu . Với một lượng khí không đổi, áp suất chất khí càng lớn khi
A.
thể tích của khí càng nhỏ.
B.
mật độ phân tử chất khí càng lớn.
C.
nhiệt độ của khí càng cao.
D.
thể tích của khí càng lớn.
Nếu một lượng khí được nhận nhiệt nhưng thể tích vẫn được giữ không đổi thì theo thuyết động học phân tử chất khí áp suất của chất khí này
A.
sẽ tăng.
B.
sẽ giảm.
C.
vẫn không đổi.
D.
có thể tăng, hoặc giảm tùy từng loại khí.
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất của khối khí tăng lên là do
A.
số lượng phân tử tăng lên nên số va chạm vào thành bình tăng.
B.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn.
C.
khối lượng phân tử khí tăng lên nên va chạm với thành bình mạnh hơn.
D.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn.
Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ
A.
tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
B.
giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
C.
không thay đổi.
D.
tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử chất khí? Trong đó: là áp suất chất khí, là thể tích khí, là số phân tử khí, là khối lượng phân tử khí, là khối lượng riêng của chất khí, là giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng nhỏ khi khối lượng phân tử khí càng lớn.

b) Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là .

c) Hằng số Boltzmann là hằng số đặc trưng cho mối liên hệ giữa nhiệt độ của khối khí và động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.

d) Áp suất khí tác dụng lên vỏ một quả bóng đá nằm yên trên sàn là lớn nhất tại điểm tiếp xúc với sàn.
a.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng nhỏ khi khối lượng phân tử khí càng lớn.
b.
Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là .
c.
Hằng số Boltzmann là hằng số đặc trưng cho mối liên hệ giữa nhiệt độ của khối khí và động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.
d.
Áp suất khí tác dụng lên vỏ một quả bóng đá nằm yên trên sàn là lớn nhất tại điểm tiếp xúc với sàn.
Công thức động năng trung bình của các phân tử khí nào sau đây là ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức liên hệ giữa động năng trung bình của các phân tử chất khí vào nhiệt độ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí (thường gọi là vận tốc căn quân phương) có công thức là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức nào sau đây không biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc
A.
vào bản chất chất khí.
B.
áp suất chất khí.
C.
mật độ phân tử khí.
D.
nhiệt độ của khối khí.
Ở điều kiện thường, ở cùng nhiệt độ, các phân tử khí khác nhau trong không khí có
A.
động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến khác nhau nhiều.
B.
động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến xấp xỉ nhau.
C.
có khối lượng bằng nhau.
D.
tốc độ chuyển động tịnh tiến giống nhau.
Khi một khối khí được cung cấp nhiệt trong một bình kín, áp suất trong bình tăng lên. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất lý do việc gia tăng áp suất?
A.
Động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
B.
Thế năng của khối khí tăng.
C.
Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
D.
Thế năng của khối khí giảm.
Xét mô hình khí lí tưởng. Dạng đồ thị sự phụ thuộc của động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí theo nhiệt độ tuyệt đối là
A.
đường tròn.
B.
đường thẳng có đường kéo dài không qua gốc tọa độ.
C.
đường thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ.
D.
đường gấp khúc.
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Khi áp suất tăng và thể tích tăng thì động năng trung bình của các phân tử phải tăng.
B.
Khi áp suất giảm và thể tích giảm thì động năng trung bình của các phân tử phải tăng.
C.
Khi áp suất giảm và thể tích tăng thì động năng trung bình của các phân tử phải tăng.
D.
Khi áp suất tăng và thể tích giảm thì động năng trung bình của các phân tử phải tăng.
Cách nào sau đây có thể làm tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xi lanh?
A.
Cho ống xi lanh chuyển động nhanh hơn.
B.
Dãn đẳng nhiệt khối khí trong ống xi lanh.
C.
Dãn đẳng áp khối khí trong xi lanh.
D.
Cho ống xi lanh tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn như cho vào cốc nước lạnh.
Động năng trung bình của các phân tử chất khí phụ thuộc vào
A.
tốc độ và khối lượng chất khí trong bình.
B.
khối lượng và tốc độ phân tử.
C.
nhiệt độ của chất khí.
D.
khối lượng và nhiệt độ của chất khí.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25 ℃ có giá trị
A.
J.
B.
J.
C.
J.
D.
J.
Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là . Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử sẽ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
A.
tăng 2 lần.
B.
tăng 4 lần.
C.
không thay đổi.
D.
giảm 2 lần.
Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ
A.
giảm 4 lần.
B.
tăng 8 lần.
C.
tăng 16 lần.
D.
tăng 32 lần.
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27 ℃. Cho hằng số Boltzmann là J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là
A.
J.
B.
J.
C.
J.
D.
J.
Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là 0,1 eV. Nhiệt độ của khối khí khi đó là
A.
500 ℃.
B.
500 K.
C.
737 K.
D.
773 ℃.
Một lượng khí lí tưởng xác định có áp suất của khí là Pa. Số phân tử khí có trong thể tích 2 cm là phân tử. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử sẽ tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng.

b) Nếu tốc độ chuyển động nhiệt của phân tử khí tăng lên gấp đôi thì áp suất chất khí cũng tăng lên gấp đôi.

c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí gần bằng J (lấy kết quả đến ba chữ số có nghĩa).

d) Nhiệt độ của khí tính theo đơn vị Kelvin gần bằng 599 ℃ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
a.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử sẽ tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng.
b.
Nếu tốc độ chuyển động nhiệt của phân tử khí tăng lên gấp đôi thì áp suất chất khí cũng tăng lên gấp đôi.
c.
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí gần bằng J (lấy kết quả đến ba chữ số có nghĩa).
d.
Nhiệt độ của khí tính theo đơn vị Kelvin gần bằng 599 ℃ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Cho biết khối lượng mol của khí Helium là 4 g/mol. Cho hằng số khí lí tưởng J/mol.K và hằng số Boltzmann J/K. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Ở điều kiện tiêu chuẩn khối lượng riêng của khí này bằng 0,18 g/lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

b) Ở nhiệt độ 20 ℃ và áp suất 1 atm, thể tích của 2 mol khí Helium bằng 52,6 lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).

c) Động năng trung bình của một phân tử khí Helium ở nhiệt độ phòng (khoảng 25 ℃) xấp xỉ bằng J (lấy kết quả đến ba chữ số có nghĩa).

d) Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, mật độ của khí Helium thấp hơn so với không khí.
a.
Ở điều kiện tiêu chuẩn khối lượng riêng của khí này bằng 0,18 g/lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
b.
Ở nhiệt độ 20 ℃ và áp suất 1 atm, thể tích của 2 mol khí Helium bằng 52,6 lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
c.
Động năng trung bình của một phân tử khí Helium ở nhiệt độ phòng (khoảng 25 ℃) xấp xỉ bằng J (lấy kết quả đến ba chữ số có nghĩa).
d.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, mật độ của khí Helium thấp hơn so với không khí.
Dùng thông tin sau cho Câu 38 và Câu 39: Một bình có thể tích 0,20 m chứa một loại khí ở nhiệt độ 27 ℃, khí trong bình có áp suất Pa.
Số phân tử khí chứa trong bình là phân tử. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Dùng thông tin sau cho Câu 38 và Câu 39: Một bình có thể tích 0,20 m chứa một loại khí ở nhiệt độ 27 ℃, khí trong bình có áp suất Pa.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong bình là J. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Nhiệt độ của một mol khí lí tưởng trong một bình kín được làm tăng từ 12 ℃ lên 297 ℃ thì tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng lên bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Một khối khí lí tưởng chiếm thể tích 2 m ở áp suất Pa. Nội năng của khối khí đó có giá trị là J. Tìm .
Một khí lí tưởng xác định thực hiện chu trình biến đổi với đồ thị như hình vẽ. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a) Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4) là quá trình làm lạnh đẳng áp.

b) Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) khí thực hiện công.

c) K.

d) Biết khối khí trên là Oxygen nặng 7,68 g; khối lượng mol khí oxygen là 32 g/mol; hằng số khí lí tưởng J/mol.K. Ở trạng thái (4) khí có áp suất 133 kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
a.
Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4) là quá trình làm lạnh đẳng áp.
b.
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) khí thực hiện công.
c.
K.
d.
Biết khối khí trên là Oxygen nặng 7,68 g; khối lượng mol khí oxygen là 32 g/mol; hằng số khí lí tưởng J/mol.K. Ở trạng thái (4) khí có áp suất 133 kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Như hình vẽ, một khối khí lí tưởng nằm trong một xi lanh cách nhiệt (không trao đổi nhiệt bên ngoài). Pit-tông cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát với thành xi lanh. Tác dụng lực như hình vẽ lên pit-tông làm cho pit-tông từ từ di chuyển xuống dưới một đoạn nhất định. Khối khí sau quá trình này có
Hình 1
A.
nhiệt độ tăng và nội năng giảm.
B.
nhiệt độ giảm và nội năng giảm.
C.
nhiệt độ giảm và nội năng tăng.
D.
nhiệt độ tăng và nội năng tăng.
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ 85\% đến 90\% khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức 5\% đến 8\%. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Hình 1
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lý tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp (20 ℃ đến 30 ℃). Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm ( ℃ đến ℃) mà không qua thể lỏng. Quy trình sấy chung gồm 3 bước:

Bước 1: Xử lý nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín.

Bước 2: Hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước.

Bước 3: Hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).

b) Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.

c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hoá hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.

d) Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy (bao gồm số phân tử hút qua bơm hút và số phân tử đi vào bộ ngưng tụ) lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.
a.
Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).
b.
Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.
c.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hoá hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.
d.
Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy (bao gồm số phân tử hút qua bơm hút và số phân tử đi vào bộ ngưng tụ) lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.
Một cốp ô tô được trang bị thiết bị giữ nắp cốp, cơ cấu chủ yếu gồm hệ xi lanh và pit-tông chứa khí bên trong. Khi mở nắp cốp, khí nén chứa trong xi lanh dãn ra và nâng nắp cốp lên. Giả sử không có sự trao đổi nhiệt giữa khí trong xi lanh với bên ngoài và khí được coi là lí tưởng. Quá trình này, khí
Hình 1
A.
nhận công và động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
B.
nhận công và động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
C.
thực hiện công và động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
D.
thực hiện công và động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Cấu tạo của một chiếc ghế nâng hạ như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữa hai ống và , có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của . Coi khối khí là lí tưởng và không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Khi trượt lên trên thì khối khí
Hình 1
A.
nhận công và tăng nhiệt độ.
B.
thực hiện công và tăng nhiệt độ.
C.
thực hiện công và giảm nhiệt độ.
D.
nhận công và giảm nhiệt độ.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Áp Suất Chất Khí & Động Năng Trung Bình Phân Tử?