Vật lý#Nhiệt dung riêng#Nhiệt hóa hơi#Vật lý 12
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 12 - Nhiệt Dung Riêng & Nhiệt Hóa Hơi (Phần 1)

Luyện tập 46 câu hỏi về nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

60 phút
46 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 60 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (46 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Nguyên nhân chủ yếu của việc thường dùng nước để làm mát cho động cơ nhiệt là do so với hầu hết các chất lỏng thì nước có
A.
khối lượng riêng nhỏ hơn.
B.
khối lượng riêng lớn hơn.
C.
nhiệt dung riêng nhỏ hơn.
D.
nhiệt dung riêng lớn hơn.
Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
J là nhiệt nóng chảy của nước đá.
B.
J là nhiệt hóa hơi của nước.
C.
J/kg là nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
D.
J/kg là nhiệt hóa hơi riêng của nước.
Nhiệt lượng cần thiết truyền cho một vật có khối lượng và nhiệt dung riêng làm cho nhiệt độ của vật đó tăng từ ℃ đến ℃ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ 100 ℃ là J/kg có nghĩa là
A.
1 kg nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 100 ℃.
B.
1 kg nước cần thu một lượng nhiệt là J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 100 ℃.
C.
1 nước bất kì sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là J để hóa hơi hoàn toàn.
D.
1 nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là J để hóa hơi hoàn toàn.
Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào
A.
khối lượng của vật.
B.
độ tăng nhiệt độ của vật.
C.
tính chất của chất làm vật.
D.
khối lượng riêng của vật.
Xem đầy đủ toàn bộ 41 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 46)
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
A.
Trong 1 kg đồng có chứa nhiệt lượng là 380 J.
B.
Để làm nóng chảy 1 kg đồng cần nhiệt lượng 380 J.
C.
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1 kg đồng tăng thêm 1 K là 380 J.
D.
Cần cung cấp nhiệt lượng 380 J cho 1 kg đồng để hoá lỏng nó.
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Dùng các dây điện trở riêng lẻ giống hệt nhau để tiến hành đun nước. Nếu số dây điện trở ở các bình A, B, C, D tương ứng là 1, 3, 5, 7 thì bình nào đạt nhiệt độ sôi sớm nhất?
A.
Bình A.
B.
Bình B.
C.
Bình C.
D.
Bình D.
Nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy cho tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
A.
khối lượng của vật.
B.
thể tích của vật.
C.
khối lượng riêng của vật.
D.
nhiệt độ nóng chảy của vật.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A.
Một vật có nhiệt độ nóng chảy cao thì nhiệt nóng chảy cũng cao.
B.
Một vật có nhiệt độ nóng chảy thấp thì nhiệt nóng chảy cao.
C.
Nhiệt nóng chảy của một chất phụ thuộc vào tính chất của chất làm vật chứ không phụ thuộc vào nhiệt độ nóng chảy.
D.
Mọi chất luôn có nhiệt nóng chảy và nhiệt độ nóng chảy xác định.
Nhiệt nóng chảy riêng là đại lượng vật lý được xác định cho
A.
chất rắn vô định hình.
B.
chất rắn kết tinh.
C.
chất lỏng.
D.
chất khí.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho một
A.
kilôgam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
B.
kilôgam chất lỏng tăng thêm 1 °C.
C.
khối lượng xác định chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn.
D.
kilôgam hơi chuyển hoàn toàn sang thể lỏng ở nhiệt độ xác định.
Kết luận nào sau đây là đúng về nhiệt hoá hơi riêng?
A.
Mỗi chất lỏng đều có một nhiệt hoá hơi riêng xác định không phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
B.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng thay đổi theo nhiệt độ khi xảy ra sự hoá hơi.
C.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất càng cao khi nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
D.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất càng thấp khi nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết về đặc điểm của sự tăng nhiệt độ của các vật được làm từ các chất đó. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Một vật được làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng lớn sẽ có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn vật làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng nhỏ nếu chúng có cùng khối lượng.
b.
Các vật có nhiệt dung riêng lớn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các vật có nhiệt dung riêng nhỏ.
c.
Sẽ cần nhiều nhiệt lượng hơn để làm tăng nhiệt độ của các vật có nhiệt dung riêng lớn (khi so sánh các vật có cùng khối lượng).
d.
Các vật liệu có nhiệt dung riêng nhỏ thường được dùng để chế tạo phần đáy của các dụng cụ nấu ăn.
Nhiệt nóng chảy riêng là đại lượng sẽ cho biết nhiệt lượng cần cung cấp cho một vật để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy của nó. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Khi biết được nhiệt nóng chảy riêng của một vật ta có thể biết được nhiệt độ nóng chảy của nó là cao hay thấp.
b.
Mỗi chất rắn đều có một nhiệt nóng chảy riêng đặc trưng cho chất đó.
c.
Trong thực tế một vật được làm từ chất có nhiệt nóng chảy riêng lớn thì sẽ khó làm nó nóng chảy.
d.
Không thể nhận xét về độ lớn của nhiệt nóng chảy riêng khi dựa vào khối lượng riêng của chất.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 15 kg nước sôi ở 100 °C là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20 °C và nhiệt dung riêng của nước J/kg.K.
A.
5040 kJ.
B.
5040 J.
C.
50,40 kJ.
D.
5,040 J.
Biết rằng 100 g chì khi được truyền nhiệt lượng 260 J thì tăng nhiệt độ từ 15 °C lên 35 °C. Nhiệt dung riêng của chì là
A.
380 J/kg.K.
B.
320 J/kg.K.
C.
880 J/kg.K.
D.
130 J/kg.K.
Một chậu chứa 5 kg nước đặt ở ngoài trời nắng. Sau một thời gian thì nhiệt độ của nước tăng từ 28 °C lên 34 °C. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng mà chậu nước thu được từ năng lượng Mặt Trời là
A.
126 kJ.
B.
122 kJ.
C.
302 kJ.
D.
245 kJ.
Cho biết nhiệt dung riêng của một số kim loại như sau



Biết rằng phải cung cấp cho 5 kg kim loại ở 20 °C một nhiệt lượng 57 kJ để nóng lên đến 50 °C. Kim loại đó tên gì?
A.
Đồng.
B.
Nhôm.
C.
Thép.
D.
Chì.
Khi đun sôi một lượng nước ở nhiệt độ phòng, cần cung cấp một năng lượng nhiệt là 30040 J. Để đun sôi một lượng nước cũng ở nhiệt độ phòng nhưng có khối lượng gấp đôi thì cần một lượng nhiệt có giá trị gần đúng nào sau đây?
A.
15000 J.
B.
30000 J.
C.
60000 J.
D.
120000 J.
Thùng nhôm, khối lượng 1,2 kg, đựng 4 kg nước ở 90 °C. Cho biết: nhôm có nhiệt dung riêng là 920 J/kg.K, nước có nhiệt dung riêng là 4186 J/kg.K. Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiệt độ hạ còn 30 °C bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng một ấm đun nước bằng điện có công suất 1800 W để đun 2,5 lít nước ở nhiệt độ 25 ℃ đến khi bắt đầu sôi ở nhiệt độ 100 ℃. Biết 85\% năng lượng điện cung cấp cho ấm chuyển hóa thành năng lượng nhiệt cung cấp cho nước trong ấm và bỏ qua hao phí dưới các dạng năng lượng khác. Lấy nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4200 J/kg.K và 1000 . Cần thời gian bao nhiêu phút để đun sôi lượng nước nói trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400 g ở nhiệt độ nóng chảy là
A.
J.
B.
J.
C.
J.
D.
J.
Cho nhiệt hoá hơi của nước là J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi là bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng J/kg, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0 ℃ là
A.
1,67 kJ.
B.
167 MJ.
C.
kJ.
D.
167 kJ.
Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12 kg nóng lên thêm 20 °C sau 1,5 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40\% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Lấy nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K. Công suất trung bình của búa là
A.
2860 W.
B.
3670 W.
C.
3067 W.
D.
2245 W.
Một lò nung điện có công suất 20000 W làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30 ℃. Biết chỉ có 50\% điện năng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và làm đồng nóng chảy. Cho biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của đồng có giá trị lần lượt là J/(kg.K); J/kg, nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084 ℃.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng là
A.
360000 J.
B.
441040 J.
C.
801040 J.
D.
1161040 J.
Một lò nung điện có công suất 20000 W làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30 ℃. Biết chỉ có 50\% điện năng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và làm đồng nóng chảy. Cho biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của đồng có giá trị lần lượt là J/(kg.K); J/kg, nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084 ℃.

Thời gian cần làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng là
A.
80,104 s.
B.
44,104 s.
C.
36 s.
D.
116,104 s.
Một ấm bằng đồng chứa 0,6 lít nước ở nhiệt độ ban đầu bằng 20 ℃. Sau thời gian , nước được đun sôi tới 100 ℃ và đã có 0,1 lít nước chuyển hoá thành hơi nước. Biết khối lượng của ấm đồng là 0,5 kg, nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 ℃ là J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, khối lượng riêng của nước ở 20 °C là 1 gam/ml, hiệu suất của ấm là 60\%.

Trong thời gian đun ấm nước ở trên, nhiệt độ của nước trong ấm
A.
luôn không đổi.
B.
ban đầu tăng lên rồi sau đó không đổi.
C.
ban đầu tăng lên rồi sau đó giảm đi.
D.
luôn tăng.
Một ấm bằng đồng chứa 0,6 lít nước ở nhiệt độ ban đầu bằng 20 ℃. Sau thời gian , nước được đun sôi tới 100 ℃ và đã có 0,1 lít nước chuyển hoá thành hơi nước. Biết khối lượng của ấm đồng là 0,5 kg, nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 ℃ là J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, khối lượng riêng của nước ở 20 °C là 1 gam/ml, hiệu suất của ấm là 60\%.

Tổng năng lượng đã dùng để đun trong thời gian gần giá trị nào nhất sau đây?
A.
770 kJ.
B.
447 kJ.
C.
719 kJ.
D.
431 kJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá đang ở nhiệt độ °C tan chảy hết ở 0 °C là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước đá là J/kg.K và nhiệt nóng chảy của nước đá là J/kg.
A.
150 kJ.
B.
376 kJ.
C.
250 kJ.
D.
130 kJ.
Người ta bỏ 100 g nước đá ở 0 °C vào 300 g nước có nhiệt độ 20 °C. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá J/kg và nhiệt dung riêng của nước là J/kg.K. Lượng nước đá còn lại chưa tan hết là
A.
26 g.
B.
74 g.
C.
35 g.
D.
0 g.
Có 1,8 lít nước ở nhiệt độ 25 °C, tính nhiệt lượng cần thiết để 1,8 lít nước đó đạt đến nhiệt độ sôi và lượng nước bị hoá hơi hoàn toàn. Cho nhiệt hoá hơi của nước là J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 .
A.
1203468 J.
B.
1427800 J.
C.
1920300 J.
D.
1159300 J.
Laser (Laze) được sử dụng để khoan kim loại vì nó có thể tạo ra một chùm tia sáng với năng lượng lớn, tập trung vào một điểm nhỏ và có độ chính xác cao. Dùng một mũi khoan laser có công suất 200 W để khoan vào một khối kim loại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 250 J/g, khối lượng riêng của kim loại là 7,8 và đường kính mũi khoan là 0,2 cm. Giả sử đã nung nóng kim loại đến nhiệt độ nóng chảy để khoan. Lấy . Thời gian tối thiểu để khoan qua một lỗ tròn có độ dày 0,5 cm là
A.
0,252 s.
B.
0,604 s.
C.
0,323 s.
D.
0,153 s.
Một học sinh dùng thí nghiệm để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, học sinh đó sử dụng nguồn điện để cung cấp nhiệt lượng cho 0,600 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Dùng oát kế đo được công suất dòng điện cung cấp là 920 W, dùng đồng hồ để đo thời gian và nhiệt kế để đo nhiệt độ của khối nước. Kết quả thí nghiệm được vẽ lại ở đồ thị bên.
Hình 1
Thời gian để nước đá tan hoàn toàn là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một học sinh dùng thí nghiệm để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, học sinh đó sử dụng nguồn điện để cung cấp nhiệt lượng cho 0,600 kg nước đá trong nhiệt lượng kế. Dùng oát kế đo được công suất dòng điện cung cấp là 920 W, dùng đồng hồ để đo thời gian và nhiệt kế để đo nhiệt độ của khối nước. Kết quả thí nghiệm được vẽ lại ở đồ thị bên.
Hình 1
Nếu hiệu suất của quá trình làm nóng nước là 98,0
Trong thí nghiệm khảo sát nhiệt độ của nước trong quá trình chuyển thể. Một nhóm học sinh thực hiện các nội dung sau:

(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Một bếp điện có công suất không đổi, một nồi nước, nhiệt kế điện tử;

(II) Nhóm học sinh cho rằng nhiệt độ của nước sẽ tăng liên tục trong theo thời gian đun.

(III) Họ bật bếp điện để đun nước trong nồi, dùng nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ của nước trong nồi và thu được kết quả như đồ thị hình bên.
Hình 1
(IV) Dựa vào đồ thị họ đưa ra hai kết luận:

+ Kết luận (1): Khi nước chưa sôi nhiệt độ của nước (theo thang nhiệt độ Celsius) tỉ lệ thuận với thời gian đun.

+ Kết luận (2): Nhiệt độ của nước không đổi trong suốt quá trình sôi.

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
b.
Nội dung (III) là thí nghiệm kiểm tra giả thuyết của nhóm học sinh.
c.
Kết luận (1) của nhóm học sinh là sai.
d.
Kết luận (2) của nhóm học sinh là sai.
Sự biến thiên nhiệt độ của một khối nước đá theo nhiệt lượng cung cấp được biểu diễn trên đồ thị ở hình bên. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Khối lượng của khối nước đá là bao nhiêu ki-lô-gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hình 1
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Nhóm học sinh này sử dụng 150 g nước đun sôi và ghi lại nhiệt độ của nước trong mỗi 2 phút. Hình vẽ bên là đồ thị thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun trong thí nghiệm. Biết công suất trung bình của quá trình đun là 15,7 W. Bỏ qua hao phí và trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này có giá trị trung bình là
Hình 1
A.
4184 J/kg.K.
B.
4180 J/kg.K.
C.
4187 J/kg.K.
D.
4200 J/kg.K.
Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá từ 0 °C đến khi tan chảy hết thành nước và bay hơi ở 100 °C. Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg và nhiệt dung riêng của nước gần đúng là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là J/kg. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Trong giai đoạn OA của đồ thị, nhiệt độ của khối nước đá không tăng là vì nó không nhận được nhiệt lượng.
b.
Sau khi tan chảy thành nước, nhiệt lượng cần cung cấp để nước đạt tới nhiệt độ sôi ở 100 °C là 375 kJ.
c.
Khối lượng của khối nước đá là 0,5 kg.
d.
Trong giai đoạn BC, có 0,1 kg nước bay hơi.
Sự biến thiên về nhiệt độ của một cục nước đá đựng trong một ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp cho hệ được mô tả như đồ thị. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg. Xem hệ ca nhôm và nước đá luôn có nhiệt độ giống nhau. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Trong giai đoạn OA, có thể coi ca nhôm không thu nhiệt lượng.
b.
Cần phải cung cấp một nhiệt lượng là 170 kJ để làm tan chảy hoàn toàn cục nước đá.
c.
Khối lượng của nước đá là 200 g.
d.
Khối lượng ca nhôm gần bằng 265 g (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một xô có chứa 10 kg hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là J/kg. Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Tại điểm A trên đồ thị, toàn bộ nước đá ở trong xô đã tan hết.
b.
Trong 50 phút đầu tiên, xô nước đá không hấp thụ nhiệt từ môi trường.
c.
Khối lượng nước ban đầu trong xô là 7,5 kg.
d.
Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm 20 phút là 0,75 kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trong giờ thực hành Vật lí, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian. Các bạn sử dụng một bếp điện có công suất 3000 W, hiệu suất 30\% để nung nóng một vật có khối lượng 2,00 kg. Biết rằng trong toàn bộ quá trình vật không chuyển thể. Sau khi tiến hành đo đạc cẩn thận, nhóm học sinh đã thu được đồ thị nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ dưới đây. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Nhiệt độ ban đầu của vật là 30 ℃.
b.
Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật là 70 ℃.
c.
Để nung nóng vật lên nhiệt độ 500 ℃ thì cần 15 phút.
d.
Nhiệt dung riêng của vật là 779 J/kg.K (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đồ thị hình bên mô tả quá trình chuyển thể của một viên nước đá có khối lượng 100 g. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Trên đoạn AB cho biết nước đá đang tỏa nhiệt.
b.
Từ thời điểm s đến thời điểm s nước đá hấp thụ nhiệt và nóng chảy hoàn toàn ở thời điểm s.
c.
Nhiệt lượng cần cung cấp trên đoạn BC là 3,4 kJ.
d.
Dùng một ấm nước có hiệu suất 80\% để đun lượng nước trên đến khi bắt đầu sôi thì công suất của ấm là 250 W.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 12 - Nhiệt Dung Riêng & Nhiệt Hóa Hơi (Phần 1)?
Đề Luyện Tập Vật Lý 12 - Nhiệt Dung Riêng & Nhiệt Hóa Hơi (Phần 1) - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com