HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6855
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6855
Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Phương Trình Trạng Thái Khí Lý Tưởng & Clapeyron
Câu 1: Một lượng khí có khối lượng m, có khối lượng mol M, hằng số của chất khí là R = 8 , 3...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
51 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Phương Trình Trạng Thái Khí Lý Tưởng & Clapeyron
de-luyen-tap-vat-ly-12-phuong-trinh-trang-thai-khi-ly-tuong-clapeyron-dethichuan.pdf
Số lượng
51 câu
Thời gian
60 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
51 câu
Thời gian
60 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 51 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 51 câu) | Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Phương Trình Trạng Thái Khí Lý Tưởng & Clapeyron Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6855 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Một lượng khí có khối lượng m, có khối lượng mol M, hằng số của chất khí là R=8,31 (J/mol.K). Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình Clapeyron?
A.
TpV=MmR.
B.
TpV=MR.
C.
TpV=mMR.
D.
TpV=mR.
Câu 2:
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A.
TpV = hằng số.
B.
VTp = hằng số.
C.
VpT = hằng số.
D.
pVT = hằng số.
Câu 3:
Một lượng khí đựng trong một xilanh có pittông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 15 lít, 300 K. Khi pittông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 10 lít. Nhiệt độ của khí sau khi nén bằng
A.
350 K.
B.
150 K.
C.
400 K.
D.
420 K.
Câu 4:
Hiện tượng quả bóng bàn bị bẹp được nhúng vào nước thì phồng lên như cũ liên quan đến đẳng quá trình nào của chất khí?
A.
Vì trong hiện tượng này, thể tích khí tăng theo nhiệt độ nên liên quan đến quá trình đẳng áp.
B.
Vì trong hiện tượng này, áp suất khí tăng theo nhiệt độ nên liên quan đến quá trình đẳng tích.
C.
Vì trong hiện tượng này có sự thay đổi thể tích và áp suất nên liên quan đến quá trình đẳng nhiệt.
D.
Hiện tượng này không phải là một đẳng quá trình.
Câu 5:
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng
A.
nhiệt độ và áp suất.
B.
nhiệt độ và thể tích.
C.
thể tích và áp suất.
D.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 6:
Hệ thức nào sau đây khoˆng phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A.
PV/T = hằng số.
B.
P1V1/T1=P2V2/T2.
C.
PV∼T.
D.
PT/V = hằng số.
Câu 7:
Khi một lượng khí lí tưởng nhất định thay đổi trạng thái thì sự thay đổi các đại lượng áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T của nó khoˆng thể là
A.
p, V và T đều tăng.
B.
p giảm, V và T tăng.
C.
p và V giảm, T tăng.
D.
p và T tăng, V giảm.
Câu 8:
Đối với một lượng khí lí tưởng nhất định, trạng thái khí có thể biến đổi như nào?
A.
Khi nhiệt độ tăng, áp suất giảm và thể tích giảm.
B.
Khi nhiệt độ tăng, áp suất giảm và thể tích không đổi.
C.
Khi nhiệt độ giảm, áp suất giảm và thể tích tăng.
D.
Khi nhiệt độ giảm, áp suất tăng và thể tích tăng.
Câu 9:
Một lượng khí lí tưởng xác định khi nhiệt độ thay đổi thì
A.
áp suất phải thay đổi.
B.
thể tích phải thay đổi.
C.
áp suất và thể tích không đổi.
D.
ít nhất một trong hai (áp suất và thể tích) thay đổi.
Câu 10:
Hằng số của các khí R có giá trị bằng
A.
tích của áp suất và thể tích của một mol khí ở 0℃.
B.
tích của áp suất và thể tích chia cho số mol ở 0℃.
C.
tích của áp suất và thể tích của một mol khí ở nhiệt độ bất kì chia cho nhiệt độ đó.
D.
tích của áp suất và thể tích của một mol khí ở nhiệt độ bất kì.
Câu 11:
Nếu áp suất khí đo bằng đơn vị Pa (N/m²), thể tích đo bằng đơn vị m³, nhiệt độ tuyệt đối có đơn vị K thì hằng số chất khí có giá trị
A.
R=8,31 J/mol.K
B.
R=0,082 J/mol.K
C.
R=6,02 J/mol.K
D.
R=22,4 J/mol.K
Câu 12:
Gọi p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, M là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron là
A.
pVT=(m/M)R
B.
pV/T=(m/M)R
C.
pV/T=(M/m)R
D.
pV/T=1/(MmR)
Câu 13:
Phương trình Clapeyron pV=(m/M)RT so với phương trình trạng thái pV/T=const thì
A.
chứa nhiều thông tin hơn
B.
chặt chẽ hơn
C.
chính xác hơn
D.
đúng hơn
Câu 14:
Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí. Khối lượng khí lần lượt là m và m′. Ta có đồ thị như hình. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A.
m=m′.
B.
m′>m.
C.
m′<m.
D.
m′≤m.
Câu 15:
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau sẽ là
A.
bằng nhau.
B.
nhiều hơn ở phòng nóng.
C.
nhiều hơn ở phòng lạnh.
D.
tùy theo kích thước của cửa.
Câu 16:
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số lượng phân tử trong đơn vị thể tích
A.
tăng, tỉ lệ thuận với áp suất.
B.
không đổi.
C.
giảm, tỉ lệ nghịch với áp suất.
D.
tăng, tỉ lệ với bình phương áp suất.
Câu 17:
Có m gam khí oxygen có thể tích 3,69 lít, áp suất 12 atm ở nhiệt độ 432 K. Giá trị của m là
A.
10 gam.
B.
20 gam.
C.
30 gam.
D.
40 gam.
Câu 18:
Khí hydrogen ở nhiệt độ 27 ℃ có áp suất 2,46 atm, xem hydrogen là khí lí tưởng. Khối lượng riêng của khí có giá trị là
A.
0,4 g/lít.
B.
0,3 g/lít.
C.
0,2 g/lít.
D.
0,1 g/lít.
Câu 19:
Có 10 gam khí oxygen ở áp suất 3⋅105 N/m² và nhiệt độ 10 ℃ xem oxygen là khí lí tưởng. Thể tích của khối khí là
A.
24,5 lít.
B.
245 lít.
C.
0,245 lít.
D.
2,45 lít.
Câu 20:
Có 4,4 gam khí CO2 ở áp suất 2 atm có thể tích 1,64 lít. Nhiệt độ của khối khí là
A.
400 K.
B.
400 ℃.
C.
400 K.
D.
600 ℃.
Câu 21:
Một phòng có kích thước 8 m × 5 m × 4 m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ℃, 76 cmHg) sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 10 ℃ trong khi áp suất là 78 cmHg. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là ρ0=1,293 kg/m³. Thể tích của lượng khí đã thoát ra khỏi phòng ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng không khí còn lại ở trong phòng có giá trị lần lượt là
A.
20,482 kg, 15,9 m³.
B.
204,82 kg, 1,59 m³
C.
204,82 kg, 15,9 m³
D.
20,482 kg, 1,59 m³.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Mỗi lần hít vào, một người đưa vào phổi một lượng khí có thể tích 500 ml, ở áp suất 100 kPa và nhiệt độ không khí là 27 ℃. Giả sử hỗn hợp khí này có thành phần tương đối ổn định (các phân tử oxygen chiếm 2\%), với khối lượng mol của không khí và oxygen lần lượt là 29 g/mol và 32 g/mol.
Câu 22:
Khối lượng không khí sau mỗi lần hít vào là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 23:
Có x⋅1021 phân tử oxygen được đưa vào phổi sau mỗi lần hít vào. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Câu 24:
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T là
A.
VpT = hằng số.
B.
PVT2 = hằng số.
C.
PVT = hằng số.
D.
TpV = hằng số.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc chỉ số của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất).
Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27 ℃, áp suất khí quyển là 760 mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml.
Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg. Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27 ℃, áp suất khí quyển là 760 mmHg, thời điểm đọc huyết áp tâm thu thì thể tích khí là 110 ml.

Câu 25:
Số phân tử khí có trong túi khí tại thời điểm đọc huyết áp tâm thu là x⋅1021 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 26:
Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến đọc được huyết áp tâm trương, có 40\% lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Trong điều trị bằng y học cổ truyền, người ta dùng lọ giác hơi. Lọ giác hơi làm bằng thủy tinh, không khí bên trong lọ được hơ nóng nhanh rồi úp miệng lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ có nhiệt độ t=353 ℃ và nhiệt độ không khí môi trường xung quanh là t0=27 ℃, áp suất p0=1,0⋅105 Pa.
Câu 27:
Bỏ qua sự thay đổi thể tích khí bên trong lọ (do da phồng lên bên trong lọ), khi nhiệt độ không khí trong lọ bằng nhiệt độ môi trường xung quanh thì áp suất không khí trong lọ là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 28:
Thực tế, do bề mặt da bên trong miệng lọ bị phồng lên nên thể tích khí bên trong lọ bị giảm 10\%. Chênh lệch áp suất khí bên trong và bên ngoài lọ là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 29:
Đốt nóng một lượng khí chứa trong một bình kín gần như không nở vì nhiệt sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Khi đó áp suất của khí trong bình
A.
tăng lên 3 lần.
B.
giảm đi 3 lần.
C.
tăng lên 1,5 lần.
D.
giảm đi 1,5 lần.
Câu 30:
Đường biểu diễn nào sau đây khoˆng phù hợp với quá trình đẳng tích?

A.
Hình A.
B.
Hình B.
C.
Hình C.
D.
Hình D.
Câu 31:
Một khối khí nhất định được đựng trong một bình kín. Thay đổi nhiệt độ để áp suất của khí giảm. Nhận định nào sau đây đúng về khí trong bình?
A.
Khối lượng riêng của khí tăng.
B.
Động năng trung bình của các phân tử tăng.
C.
Khối lượng riêng của khí giảm.
D.
Động năng trung bình của các phân tử giảm.
Câu 32:
Khi lái xe dưới trời nắng nóng nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe? Cần thực hiện biện pháp nào để có được an toàn?
A.
Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm vào lốp trước khi di chuyển.
B.
Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp xe không đổi.
C.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.
D.
Áp suất khí trong lốp xe tăng điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.
Câu 33:
Lấy một chai rỗng bịt kín bằng nút bấc ra khỏi tủ lạnh, sau một thời gian, nút chai bật ra. Nguyên nhân chính là
A.
Số lượng phân tử khí trong chai tăng lên.
B.
Áp suất khí quyển giảm đi.
C.
Áp suất trong chai tăng lên.
D.
Các phân tử khí đều chuyển động nhanh hơn.
Câu 34:
Vào mùa đông, nếu để bình giữ nhiệt chứa nửa bình nước nóng qua đêm thì nút ở miệng bình rất chặt, khó rút ra. Nguyên nhân chính là
A.
Nút chai phồng lên do nước.
B.
Miệng chai co lại do nhiệt độ hạ thấp.
C.
Áp suất khí quyển tăng vào ban ngày.
D.
Áp suất khí trong bình giảm do nhiệt độ giảm.
Câu 35:
Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí ta có những đường đẳng tích khác nhau. Hình bên vẽ ba đường đẳng tích của cùng một lượng khí ứng với ba thể tích V1, V2 và V3. Nhận định nào sau đây đúng?

A.
V1>V2>V3.
B.
V1>V3>V2.
C.
V3>V2>V1.
D.
V2>V1>V3.
Câu 36:
Một bình kín chứa khí được mang đi nung nóng, xem thể tích bình thay đổi không đáng kể trong quá trình nung, khí trong bình có nhiệt độ ban đầu là 27 ℃, áp suất p0. Cần đun nóng chất khí lên đến bao nhiêu độ để áp suất của khí tăng lên gấp đôi?
A.
54 ℃.
B.
120 ℃.
C.
500 ℃.
D.
327 ℃.
Câu 37:
Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27 ℃, áp suất của khối khí khi đó bằng 0,8 atm. Để áp suất khối khí này tăng đến 1,2 atm thì nhiệt độ của khối khí này bằng (coi như thể tích bình thay đổi không đáng kể)
A.
273 ℃.
B.
177 ℃.
C.
155 ℃.
D.
155 K.
Câu 38:
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định theo sơ đồ như hình vẽ. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 2 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài, bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình thủy tinh. Học sinh tiến hành đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t và áp suất p, thu được kết quả ở bảng dưới đây.

a.
Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.
b.
Số mol khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
c.
Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
d.
Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình là p=331T (p đo bằng Pa, T đo bằng K).
Câu 39:
Một lượng khí lí tưởng có quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên hệ tọa độ (p,V) như hình a. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 27 ℃.

a.
Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là 1200 ℃.
b.
Thể tích khí ở trạng thái (2) là 4 lít.
c.
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình đẳng nhiệt và thể tích khối khí giảm.
d.
Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V,T) như hình b.
Câu 40:
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất p1=5 atm, thể tích V1=30 lít và nhiệt độ T1=300 K sang trạng thái (2) có áp suất p2=15 atm, thể tích V2=10 lít và nhiệt độ T2 theo đồ thị trong hệ tọa độ áp suất – thể tích (p,V) có dạng đoạn thẳng như hình bên.

a.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
b.
Giá trị T2=300 K.
c.
Nếu lấy hằng số khí R=0,082 atm.lít.mol−1.K−1 thì số mol khí của lượng khí trên sau khi đã làm tròn là 6,098 mol.
d.
Trong quá trình biến đổi trạng thái trên, nhiệt độ cao nhất của lượng khí có thể đạt được là 400 K.
Câu 41:
Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn như hình 2.20. Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình

A.
nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
B.
nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
C.
nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
D.
nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Câu 42:
Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện hai quá trình biến đổi trạng thái liên tiếp như hình bên. Hai quá trình biến đổi của lượng khí trên là

A.
nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
B.
nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
C.
nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
D.
nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Câu 43:
Một nhóm học sinh tiến hành làm thí nghiệm đo số mol của một lượng khí không đổi, bằng cách khảo sát mối quan hệ giữa áp suất p và nhiệt độ T. Trong thí nghiệm, các em sử dụng: một bình kín, có dung tích V=7 lít chứa khí; nhiệt kế; áp kế. Các bạn học sinh tiến hành tăng từ từ nhiệt độ của khí và ghi lại số liệu áp suất tương ứng. Từ số liệu ghi được, nhóm học sinh vẽ đồ thị mô tả sự phụ thuộc của áp suất vào nhiệt độ (Hình 2). Mỗi giá trị áp suất ứng với một giá trị nhiệt độ, được biểu diễn bằng một điểm nằm trong ô chữ nhật, kích thước ô chữ nhật cho biết sai số khi đo nhiệt độ là ΔT, sai số khi đo áp suất là Δp.

a.
Sai số khi đo nhiệt độ là ΔT=10 K.
b.
Sai số khi đo áp suất là Δp=4⋅104 Pa.
c.
Áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ T theo biểu thức p=VnRT, với R là hằng số khí, n là số mol khí.
d.
Số mol khí đo được xấp xỉ bằng 0,32 mol.
Câu 44:
Xét một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 rồi đến trạng thái 3 có các thông số trạng thái áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T được biểu diễn trong hệ trục tọa độ OVp như hình vẽ.

a.
Quá trình từ 1 đến 2 là quá trình đẳng áp, thể tích tăng.
b.
Quá trình từ 2 đến 3 là quá trình đẳng tích, áp suất tăng.
c.
Quá trình từ 1 đến 2 là quá trình đẳng áp, nhiệt độ tăng.
d.
Nhiệt độ ở trạng thái 1 lớn hơn nhiệt độ ở trạng thái 3.
Câu 45:
Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium. Nhận định nào sau đây khoˆng đúng?
A.
Bóng thám không chỉ có thể bay lên được khi lực đẩy Archimede của không khí xung quanh tác dụng lên bóng lớn hơn trọng lượng bóng.
B.
Người ta thường dùng cao su tự nhiên, ít khi dùng cao su tổng hợp để làm bóng mặc dù nó đắt hơn chỉ vì lí do bảo vệ môi trường.
C.
Để xác định các thông số trạng thái của khí trong bóng khi bóng đang bay lên không thể dùng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
D.
Khi bóng đang bay lên, khí trong bóng không tuân theo định luật Boyle.
Câu 46:
Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium. Bóng thám không chỉ có thể bay lên được trong điều kiện nào sau đây?
A.
Khi khối lượng riêng của bóng nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí bên ngoài.
B.
Khi khối lượng riêng của khí dùng để bơm bóng nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí bên ngoài.
C.
Khi áp suất do chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong vỏ bóng nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài.
D.
Khi áp suất do chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong vỏ bóng lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài.
Câu 47:
Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi là 51 m³. Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng 12 kg. Nhiệt độ của không khí là 27 ℃, áp suất khí quyển tại mặt đất là p0=101325 Pa, khối lượng riêng của không khí tại mặt đất là ρ0=1,2 kg/m³. Biết khối lượng riêng của không khí phụ thuộc vào chiều cao theo công thức ρ=ρ0⋅e−p0ρ0gh với e=2,718. Lấy g=9,8 m/s². Nung nóng khí bên trong khí cầu lên đến nhiệt độ 127 ℃, sau đó bịt kín khí cầu rồi thả để khí cầu bay lên đến độ cao 315 m so với mặt đất. Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên ở vị trí này là bao nhiêu N (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 48:
Ngày 26 tháng 10 năm 2024 đã diễn ra lễ hội khinh khí cầu Tràng An Cúc Phương tại Ninh Bình. Một khinh khí cầu có thể tích V=350 m³ và khối lượng vỏ m=80 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 25 ℃, áp suất 1 atm, ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ℃, áp suất 1 atm) một mol không khí có thể tích 22,4 lít và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Coi không khí gần đúng là khí lí tưởng.

a.
Cho rằng lực của gió không đáng kể, lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes trọng lực tác dụng vào khí cầu.
b.
Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu trong thang nhiệt Fahrenheit là 77 °F.
c.
Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 25 ℃ và áp suất 1 atm xấp xỉ là 1,19 g/lít.
d.
Cho rằng lực của gió không đáng kể. Khi không khí trong khí cầu được đốt nóng nó sẽ giãn nở và một phần bị đẩy ra ngoài qua lỗ thông hơi ở phía trên khí cầu. Để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ tối thiểu của không khí nóng bên trong khí cầu xấp xỉ là 369 K.
Câu 49:
Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau. Người ta chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 3 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3⋅105 Pa và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở mặt đất có áp suất 1,02⋅105 Pa và nhiệt độ 300 K. Bỏ qua áp suất phụ gây bởi vỏ quả bóng. Bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Câu 50:
Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là 2,00⋅103 m³, không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là 1,010⋅105 Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 102 ℃. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn 0,912⋅105 Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 119 ℃ và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 29,0 g/mol. Áp suất không khí bên trong khoang chứa khí của khinh khí cầu

A.
nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài
B.
bằng áp suất khí quyển bên ngoài
C.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ bên trong khí cầu.
D.
lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài.
Câu 51:
Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là 2,00⋅103 m³, không khí ở trong khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là 1,010⋅105 Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 102 ℃. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn 0,912⋅105 Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 119 ℃ và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 29,0 g/mol. Lượng không khí thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển của khinh khí cầu như
trên có khối lượng bằng
trên có khối lượng bằng
A.
256⋅ 10^3 kg.
B.
156 kg.
C.
156⋅ 10^3 kg.
D.
256 kg.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Phương Trình Trạng Thái Khí Lý Tưởng & Clapeyron — Mã đề: 6855 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.