Vật lý#Thí nghiệm tán xạ hạt alpha#Cấu trúc hạt nhân#Vật lý hạt nhân
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Thí Nghiệm Tán Xạ Hạt Alpha

59 câu hỏi về thí nghiệm tán xạ hạt alpha và cấu trúc hạt nhân nguyên tử. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

60 phút
59 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 60 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (59 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Năm 1911, Rutherford tiến hành thí nghiệm bắn các hạt vào một lá vàng rất mỏng (sơ đồ như hình bên). Kết quả cho thấy: phần lớn hạt đi xuyên qua lá vàng, chỉ một số rất ít bị lệch nhiều hoặc bật ngược trở lại. Kết quả này đã bác bỏ giả thuyết nào sau đây?
Hình 1
A.
Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện tích dương.
B.
Hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
C.
Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng, chứa các electron.
D.
Nguyên tử có hạt nhân ở tâm và các electron chuyển động xung quanh.
Hình vẽ bên minh họa thí nghiệm dùng hạt alpha bắn phá một lá vàng mỏng. Từ thí nghiệm, các nhà khoa học rút ra được các kết quả. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng, chứng tỏ nguyên tử rất đặc theo đúng mô hình của Thompson.
b.
Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu cho thấy các hạt alpha đã tương tác với các hạt mang điện dương trong nguyên tử.
c.
Phần lớn hạt alpha xuyên qua tấm vàng mỏng, chứng tỏ các điện tích dương phân bố đều trong nguyên tử.
d.
Một số ít hạt alpha bị chệch hướng ở góc lớn hơn , chứng tỏ phần điện tích dương tập trung ở vùng rất nhỏ trong nguyên tử.
Năm 1897, Thompson khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không đã phát hiện ra tia âm cực, mà bản chất là chùm các hạt nhỏ bé mang điện tích âm, gọi là các electron. Kí hiệu của hạt electron là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong nguyên tử, lớp vỏ mang điện tích âm là do
A.
chứa hạt electron mang điện âm.
B.
chứa hạt proton và notron đều mang điện tích dương.
C.
chứa hạt proton mang điện tích âm.
D.
do nguyên tử trung hoà về điện.
Xem đầy đủ toàn bộ 54 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 59)
Vào đầu những năm 1900, các nhà khoa học đã khám phá ra rằng nguyên tử có dạng hình cầu và trung hoà về điện với điện tích âm là các hạt electron. Nhưng người ta chưa biết điện tích dương được phân bố thế nào trong hình cầu nguyên tử. Năm 1904, Joseph John Thomson đã đề xuất một mô hình nguyên tử được gọi là mô hình
A.
hành tinh nguyên tử.
B.
nguyên tử bánh mận.
C.
nguyên tử tinh thể.
D.
nguyên tử đám mây.
Thí nghiệm nào đã khám phá ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford?
A.
Bắn phá 1 chùm hạt alpha lên 1 lá vàng siêu mỏng.
B.
Phóng điện trong một ống thủy tinh gần như chân không.
C.
Bắn phá hạt nhân nguyên tử Nitrogen bằng các hạt .
D.
Dùng hạt để bắn phá hạt nhân nguyên tử Beryllium.
Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử?
A.
Đa số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
B.
Một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
C.
Đa số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
D.
Một số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
Thí nghiệm tán xạ hạt cho thấy, một số ít các hạt bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc khác nhau, điều này cho thấy các hạt alpha đã tương tác với
A.
các hạt khác mang điện tích dương nằm bên trong nguyên tử.
B.
các hạt khác mang điện tích dương.
C.
các hạt khác mang điện tích âm nằm bên trong nguyên tử.
D.
các hạt khác mang điện tích âm.
Chọn câu trả lời sai. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
A.
Nguyên tử gồm hạt nhân và các hạt electron.
B.
Hạt nhân mang điện tích dương, nằm ở tâm nguyên tử; các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân.
C.
Tổng các điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân, bình thường nguyên tử trung hòa về điện.
D.
Nguyên tử có thể có nhiều hạt nhân và nhiều hạt electron.
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân vì
A.
nguyên tử trung hòa về điện.
B.
kích thước của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều lần so với kích thước nguyên tử.
C.
vỏ nguyên tử có kích thước không đáng kể so với nguyên tử.
D.
khối lượng hạt electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt proton và neutron.
Điều nhận định nào sau đây là không đúng?
A.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử và nằm ở tâm của nguyên tử.
B.
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân, khối lượng của electron không đáng kể so với khối lượng của nguyên tử.
C.
Tổng trị số điện tích âm của electron trong lớp vỏ nguyên tử bằng tổng trị số điện tích dương của proton nằm trong hạt nhân nguyên tử.
D.
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử bằng tổng số khối lượng của proton và notron trong hạt nhân.
Hạt nhân của nguyên tử gồm các proton và ___(1)___. Số proton trong ___ (2)___ bằng số electron của nguyên tử đó. Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống.
A.
(1) nucleon; (2) một số hạt nhân.
B.
(1) neutron; (2) một số hạt nhân.
C.
(1) nucleon; (2) hạt nhân.
D.
(1) neutron; (2) hạt nhân.
Theo lí thuyết trường điện từ, một hạt ___(1)___ có gia tốc sẽ phát ra năng lượng. Do đó, theo mô hình nguyên tử của Rutherford, khi electron chuyển động trên quỹ đạo tròn sẽ mất năng lượng, tốc độ của electron sẽ giảm dần và cuối cùng ___(2)___. Điều này dẫn đến nguyên tử bị phá huỷ và vật chất không thể tồn tại trong vũ trụ. Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống.
A.
(1) chuyển động; (2) thoát ra khỏi nguyên tử.
B.
(1) mang điện chuyển động; (2) thoát ra khỏi nguyên tử.
C.
(1) mang điện chuyển động; (2) rơi vào hạt nhân.
D.
(1) chuyển động; (2) rơi vào hạt nhân.
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹ đạo xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
A.
Mô hình nguyên tử Thomson.
B.
Mô hình nguyên tử Chadwick.
C.
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr.
D.
Mô hình nguyên tử Newton.
Theo mô hình Rutherford-Bohr, các electron trong nguyên tử chuyển động trong khu vực không gian xung quanh hạt nhân
A.
không theo quỹ đạo xác định.
B.
theo quỹ đạo giống như các hành tinh xung quanh mặt trời.
C.
không chuyển động.
D.
theo quỹ đạo hình số tám.
Hạt nhân Oxygen () có
A.
16 nucleon, trong đó có 6 neutron.
B.
16 nucleon, trong đó có 8 proton.
C.
16 neutron và 8 proton.
D.
10 proton và 6 neutron.
Hạt nhân có điện tích là . Giá trị của là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Hạt nhân nguyên tử có bao nhiêu proton và bao nhiêu neutron?
A.
143 proton và 92 neutron.
B.
92 proton và 235 neutron.
C.
235 proton và 143 neutron.
D.
92 proton và 143 neutron.
Hạt nhân polonium (Po) có 84 proton và 126 neutron. Hạt nhân này được kí hiệu là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hình bên minh họa cấu tạo của một hạt nhân . Biết độ lớn điện tích nguyên tố là . Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Kí hiệu của hạt nhân là .
b.
Điện tích của hạt nhân là .
c.
Nguyên tố đứng vị trí thứ 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
d.
Số hạt mang điện của nhiều hơn số hạt trung hòa về điện là 1.
Hạt nhân X có cấu tạo gồm 7 hạt mang điện và 7 hạt trung hòa về điện. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Số nucleon của là 0.
b.
Kí hiệu của là .
c.
Biết độ lớn điện tích nguyên tố là . Điện tích của hạt là .
d.
Bán kính của hạt nhân là .
Bảng dưới đây mô tả số nucleon và điện tích của một số hạt nhân tương ứng với các nguyên tố.



Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Hạt nhân He chứa nhiều neutron hơn hạt nhân O.
b.
Hạt nhân U chứa nhiều proton nhất trong số các hạt nhân trên.
c.
Số neutron của hạt nhân Fe nhiều hơn số neutron của hạt nhân O là 18 hạt.
d.
Bán kính hạt nhân U gấp 58,75 lần bán kính hạt nhân He.
Cho hai hạt nhân và . Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Hạt nhân có nhiều nucleon hơn hạt nhân .
b.
Điện tích của lớn hơn điện tích của .
c.
Hai hạt nhân này được gọi là đồng vị.
d.
Số neutron của hạt nhân nhiều hơn số neutron của là 26 hạt.
Cho hạt nhân của nguyên tử X có cấu tạo gồm 15 proton và 15 neutron. Biết độ lớn điện tích nguyên tố là e. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Kí hiệu hạt nhân này là .
b.
Hạt nhân này trung hòa về điện.
c.
Hạt nhân này có điện tích là .
d.
Nguyên tử chứa 30 electron.
Cho độ lớn điện tích nguyên tố là và nguyên tử radium có hạt nhân là . Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Hạt nhân có 88 proton và 226 neutron.
b.
Hạt nhân có thể tích xấp xỉ .
c.
Điện tích của bằng .
d.
Nguyên tử radium chứa 88 electron.
Biết số Avogadro là hạt/mol, khối lượng mol của iodine () là . Số nguyên tử có trong chất này là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Biết số Avogadro là hạt/mol, khối lượng mol của sodium () là . Số neutron có trong gam là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Biết , khối lượng của hạt nhân helium () là . Tổng số nucleon có trong helium là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là
A.
khối lượng của một nguyên tử hydrogen .
B.
khối lượng của một hạt nhân nguyên tử carbon .
C.
khối lượng của một nguyên tử của đồng vị carbon .
D.
khối lượng của một nguyên tử của đồng vị oxygen .
Dưới đây là bốn nhận định về các đồng vị của một nguyên tố nhất định. Nhận định nào là đúng?
A.
Chúng có tính phóng xạ.
B.
Chúng không bền.
C.
Chúng có cùng số neutron.
D.
Chúng có cùng số proton.
Cặp các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?
A.
; .
B.
; .
C.
; .
D.
; .
Một đồng vị của nguyên tử oxygen có hạt nhân là . Biết độ lớn điện tích nguyên tố là . Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Hạt nhân này có 17 neutron.
b.
Bán kính hạt nhân là (lấy kết quả đến hai chữ số có nghĩa).
c.
Nguyên tử này mang điện tích là .
d.
Hạt nhân là đồng vị của hạt nhân .
Cho các đồng vị của sodium là ; ; . Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần điện tích các hạt là ; ; .
b.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính hạt nhân là ; ; .
c.
Các đồng vị này có cùng số neutron.
d.
Các hạt nhân này có cùng tính chất vật lí.
Cho các hạt nhân ; ; . Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Carbon chỉ có 3 đồng vị này.
b.
và là các đồng vị bền chiếm carbon tự nhiên.
c.
Lượng và trong tự nhiên là bằng nhau.
d.
Than chủ yếu được cấu tạo từ các hạt nhân .
Carbon có 2 đồng vị bền, chiếm lượng carbon trong tự nhiên là
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Nguyên tử plutonium có khối lượng . Biết khối lượng của electron là . Khối lượng của hạt nhân bằng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong tự nhiên nguyên tố magnesium có 3 đồng vị bền là: chiếm ; chiếm và . Tính:

a) Điện tích của hạt nhân của nguyên tử . Biết độ lớn điện tích nguyên tố là .

b) Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố magnesium. Coi khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng hạt nhân và bằng số khối của nó tính theo đơn vị .
Biết số A-vô-ga-đrô là hạt/mol và khối lượng hạt nhân bằng số khối của nó. Trong 119 gam urani có số notron xấp xỉ là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hạt nhân có 15 proton và 16 neutron. Số proton có trong lượng chất là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị chủ yếu là chiếm và chiếm về số nguyên tử. Lấy hạt/mol. Tổng cộng số nucleon có trong 1 mol khí clo () là
A.
nucleon.
B.
nucleon.
C.
nucleon.
D.
nucleon.
Urani tự nhiên gồm 3 đồng vị chính là có khối lượng nguyên tử (chiếm ), có khối lượng nguyên tử (chiếm ), có khối lượng nguyên tử (chiếm ). Khối lượng trung bình của urani là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Thí Nghiệm Tán Xạ Hạt Alpha?