Vật lý#Từ thông#Khung dây dẫn#Từ trường
Đề mở công khai

Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Từ Thông Qua Khung Dây Dẫn Trong Từ Trường

Luyện tập 23 câu hỏi về từ thông và cách xác định độ biến thiên từ thông qua khung dây dẫn trong từ trường. Làm bài trực tiếp và biết điểm ngay.

50 phút
23 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (23 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Từ thông dùng để diễn tả
A.
độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
B.
số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
C.
độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
D.
mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích và vectơ pháp tuyến , được đặt trong một từ trường đều (hình bên). Gọi là góc hợp bởi và . Từ thông qua diện tích được tính theo công thức
Hình 1
A.
B.
C.
D.
Chọn câu đúng khi nói về từ thông?
A.
Từ thông qua mạch kín tỉ lệ với tiết diện của mạch.
B.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
C.
Từ thông qua một mạch kín luôn bằng không.
D.
Từ thông là một đại lượng luôn dương.
Xem đầy đủ toàn bộ 18 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 23)
Hình vẽ nào dưới đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
Hình 1
A.
Hình (3)
B.
Hình (4)
C.
Hình (2)
D.
Hình (1)
Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích và vectơ pháp tuyến , được đặt (cố định) trong một từ trường đều . Gọi là góc hợp bởi và (hình bên). Từ thông qua diện tích có
Hình 1
A.
trị số âm.
B.
trị số dương.
C.
trị số bằng 0.
D.
trị số thay đổi theo thời gian.
Đặt một vòng dây có diện tích 10 cm trong một từ trường đều có các vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây và độ lớn 0,2 T. Từ thông qua vòng dây có độ lớn
A.
0 Wb
B.
2 Wb
C.
Wb
D.
0,02 Wb
Một hình chữ nhật kích thước 3 cm 4 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ T, vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc . Từ thông qua hình chữ nhật đó là
A.
Wb
B.
Wb
C.
Wb
D.
Wb
Một khung dây hình vuông có cạnh dài 4 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ T, mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc . Từ thông qua mặt phẳng khung dây có độ lớn là
A.
Wb
B.
Wb
C.
Wb
D.
Wb
Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ T, từ thông qua hình vuông đó bằng Wb. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó bằng
A.
B.
C.
D.
Một khung dây dẫn hình tròn đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Từ thông qua khung dây là Wb. Bán kính vòng dây bằng
A.
8 cm
B.
8 mm
C.
4 cm
D.
4 mm
Một khung dây hình vuông có cạnh gồm 2 vòng dây. Khung được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ T sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Biết từ thông qua khung là Wb. Giá trị của là
A.
5 cm
B.
6,3 cm
C.
2,5 mm
D.
5 mm
Một khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 100 vòng dây, cm; cm. Khung được đặt trong từ trường đều T, đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung dây quanh cạnh AB. Độ biến thiên từ thông qua khung dây là
A.
Wb
B.
Wb
C.
Wb
D.
Wb
Một vòng dây kín nằm trong mặt phẳng song song với các đường cảm ứng từ. Nếu diện tích vòng dây và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì từ thông qua vòng dây
A.
tăng 4 lần.
B.
tăng 2 lần.
C.
không đổi.
D.
giảm 4 lần.
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 5 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ T. Từ thông qua khung dây dẫn bằng Wb. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây dẫn bằng
A.
B.
C.
D.
Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây 1 có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 mWb. Khung dây 2 có đường kính 40 cm sẽ có từ thông qua nó bằng
A.
60 mWb
B.
120 mWb
C.
15 mWb
D.
7,5 mWb
Một khung dây phẳng được đặt trong từ trường đều có từ thông qua khung dây khác không. Phương án nào sau đây không làm thay đổi từ thông qua khung dây?
A.
Thay đổi độ lớn cảm ứng từ của từ trường.
B.
Thay đổi diện tích khung dây.
C.
Thay đổi hướng của từ trường.
D.
Tịnh tiến khung dây dọc theo đường sức từ.
Như hình vẽ, một khung dây hình chữ nhật ở phía bên phải của dây thẳng đang mang dòng điện. Mặt phẳng của khung dây đồng phẳng với dây dẫn thẳng. Nếu khung dây dịch chuyển tịnh tiến ra xa dây dẫn thì từ thông đi qua khung dây sẽ
Hình 1
A.
tăng dần.
B.
giảm dần.
C.
không đổi.
D.
chưa thể khẳng định.
Như hình vẽ, từ trường đều vuông góc với mặt phẳng trang giấy và tồn tại phía bên trái đường nét đứt. Một khung dây trong mặt phẳng trang giấy di chuyển tịnh tiến từ vị trí I đến vị trí II. Độ lớn từ thông qua khung dây trong quá trình này
Hình 1
A.
tăng dần.
B.
tăng rồi giảm.
C.
giảm dần.
D.
giảm rồi tăng.
Thí nghiệm khảo sát sự biến thiên của từ thông qua khung dây được chuẩn bị: Một khung dây dẫn mềm (có thể thay đổi hình dạng). Một nam châm điện có cuộn dây được nối với nguồn điện, một biến trở và một kim điện kế nhỏ.
Hình 1
Tiến hành thí nghiệm: đặt khung dây mềm gần một nam châm điện, rồi thực hiện và kiểm tra sự thay đổi của từ thông xuyên qua khung dây khi:

Thao tác 1: Thay đổi giá trị của biến trở trên mạch nam châm điện.
Thao tác 2: Bật hoặc tắt công tắc nguồn của nam châm điện.
Thao tác 3: Đổi chiều dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện.
Thao tác 4: Di chuyển khung dây lại gần hoặc ra xa nam châm điện.
Thao tác 5: Xoay khung dây để thay đổi định hướng của nó so với nam châm điện.
Thao tác 6: Biến dạng khung dây để thay đổi diện tích.
Thao tác 7: Giữ khung dây và nam châm điện đứng yên, không thay đổi hình dạng khung dây, và giữ nguyên dòng điện qua nam châm điện.

Kết luận: Sự thay đổi của từ thông được nhận ra nhờ sự thay đổi của số chỉ kim điện kế. Từ thông xuyên qua khung dây thay đổi khi thực hiện các thao tác 1, 2, 3, 4, 5, 6. Khi thực hiện thao tác 7, từ thông xuyên qua khung dây không thay đổi. Dựa vào mô tả thí nghiệm trên, hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai.
a.
Trong thao tác 7, từ thông qua khung dây không biến thiên vì cường độ từ trường, diện tích và định hướng tương đối đều không thay đổi.
b.
Khi thay đổi giá trị của biến trở (Thao tác 1), từ thông qua khung dây biến thiên là do cường độ dòng điện trong cuộn dây của nam châm điện thay đổi.
c.
Chỉ có thể làm biến thiên từ thông bằng cách thay đổi dòng điện chạy qua nam châm điện; các cách di chuyển hay xoay khung dây sẽ không làm từ thông biến thiên.
d.
Việc bật hoặc tắt nguồn điện của nam châm điện (Thao tác 2) sẽ làm từ thông qua khung dây biến thiên một cách đột ngột.
e.
Khi đổi chiều dòng điện qua nam châm điện (Thao tác 3), từ thông qua khung dây sẽ không biến thiên vì độ lớn của cảm ứng từ không đổi.
f.
Trong thí nghiệm với nam châm điện, việc biến dạng khung dây mềm (Thao tác 6) cũng là một cách để làm biến thiên từ thông qua nó.
Ở thời điểm ban đầu, một khung dây phẳng có diện tích có mặt phẳng khung dây vuông góc với hướng của từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ (hình vẽ). Khung dây có trục quay OO'. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Hình 1
a.
Từ thông có giá trị đại số và là đại lượng vô hướng.
b.
Nếu khung quay một góc thì độ biến thiên từ thông qua khung bằng 0.
c.
Nếu khung quay một góc thì độ biến thiên từ thông qua khung bằng 0.
d.
Nếu khung quay một góc thì độ biến thiên từ thông qua khung có độ lớn là .
Một khung dây hình tròn diện tích cm gồm vòng dây, đặt trong từ trường đều hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc như hình vẽ. Biết T. Tính độ biến thiên từ thông qua khung dây trong các trường hợp sau:
Hình 1
a) Tịnh tiến đều khung dây trong từ trường.

b) Khung dây quay quanh trục MN một góc .

c) Khung dây quay quanh trục MN một góc .
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Luyện Tập Vật Lý 12: Từ Thông Qua Khung Dây Dẫn Trong Từ Trường?