HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2290
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2290
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 14
Câu 1: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một …(1)…trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
43 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 14
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-14-dethichuan.pdf
Số lượng
43 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
43 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 43 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 43 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 14 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2290 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một …(1)…trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(2)…Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(3)…
A.
(1) nhóm, (2) chu kỳ, (3) ô.
B.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm.
C.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
D.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm chính.
Câu 2:
Khi xảy ra cháy xăng dầu, tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa vì có thể khiến lửa lan rộng hơn. Thay vào đó, cần sử dụng bọt chữa cháy hoặc cát khô để dập tắt đám cháy. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Câu 3:
Trong y học, dược phẩm dạng sữa magnesium các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước dùng để chữa chứng khó tiêu do dư acid HCl. Biết trong 1 mL sữa magnesium chứa 0,08 gam Mg(OH)2. Số mL sữa magnesium cần dùng để trung hoà hết 788 ml dung dịch HCl 0,035M có trong dạ dày là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
A.
15.
B.
20.
C.
25.
D.
10.
Câu 4:
Biện pháp nào sau đây không dùng để hạn chế hiện tượng phú dưỡng?
A.
Xử lí nước thải trước khi cho vào kênh rạch, ao, hồ.
B.
Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.
C.
Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi của ion nitrate và phosphate từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.
D.
Xả nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) trực tiếp đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định.
Câu 5:
Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu cấu tạo hợp chất hữu cơ. Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p163_f1]
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
X là hợp chất hữu cơ nào sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p163_f1]
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
|---|---|---|---|
| Số sóng (cm⁻¹) | 3650–3200 | 3300–2500 | 1780–1650 |
X là hợp chất hữu cơ nào sau đây?
A.
CH3COOCH3.
B.
C2H5OH.
C.
CH3CHO.
D.
CH3COOH.
Câu 6:
Công ty Đạm Phú Mỹ sản xuất phân bón như đạm urea, NPK,... Theo số liệu được cung cấp, hàng năm công ty sản xuất khoảng 560 000 tấn urea. Quá trình sản xuất urea của công ty thực hiện theo phản ứng tổng quát sau:
CO2(g)+2NH3(g)t0,p caoCO(NH2)2+H2O
Dựa vào công nghệ tuần hoàn mà hiệu suất quá trình tổng hợp tại nhà máy đạt khoảng 98%. Khối lượng NH₃ sử dụng để sản xuất được lượng urea trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
CO2(g)+2NH3(g)t0,p caoCO(NH2)2+H2O
Dựa vào công nghệ tuần hoàn mà hiệu suất quá trình tổng hợp tại nhà máy đạt khoảng 98%. Khối lượng NH₃ sử dụng để sản xuất được lượng urea trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
340 000 tấn.
B.
323 800 tấn.
C.
312 000 tấn.
D.
312 000 tấn.
Câu 7:
Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm,… Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có %C = 58,82%, %H = 9,80% (về khối lượng), còn lại là oxygen. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 102. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở 1740 cm⁻¹.
A.
C₅H₁₀O₂.
B.
C₄H₈O₂.
C.
C₅H₈O₂.
D.
C₆H₁₀O₂.
Câu 8:
Xã Tri Tôn thuộc tỉnh An Giang có trồng nhiều cây thốt nốt. Thốt nốt cùng họ với cây dừa. Cây cái sẽ ra hoa và kết trái, còn cây đực ra hoa và được lấy nước làm đường. Đường thốt nốt chứa nhiều chất nào sau đây?
A.
Maltose.
B.
Glucose.
C.
Saccharose.
D.
Fructose.
Câu 9:
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO₂) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
dung dịch thu được không màu.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Câu 10:
Cho cấu tạo của một đoạn mạch [Hình cần kiểm tra lại: p164_f1]
Tên của X là
Tên của X là
A.
polyvinyl chloride.
B.
(polyvinyl) chloride.
C.
poly vinyl chloride.
D.
poly(vinyl chloride).
Câu 11:
Cho biết: EAl3+/Al0=−1,676 V ; ECu2+/Cu0=+0,340 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tính khử của aluminium (Al) lớn hơn tính khử của copper (Cu).
B.
Tính oxi hoá của aluminium (Al) lớn hơn tính oxi hoá của copper (Cu).
C.
Tính oxi hoá của cation Al³⁺ lớn hơn tính oxi hoá của cation Cu²⁺.
D.
Tính khử của cation Al³⁺ lớn hơn tính khử của cation Cu²⁺.
Câu 12:
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
| Cặp oxi hoá – khử | Zn²⁺/Zn | Fe²⁺/Fe | Ni²⁺/Ni | 2H⁺/H₂ | Cu²⁺/Cu |
| E⁰_oxh/kh (V) | - 0,763 | - 0,440 | - 0,257 | 0 | 0,340 |
Câu 13:
Cho các polymer sau: tơ nitron (hay tơ olon), tơ visco, nylon-6,6, tơ cellulose acetate, tơ tằm, len lông cừu. Trong số này, có bao nhiêu loại vật liệu thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Câu 14:
Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số biện pháp sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
(2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
(3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.
(4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Hãy liệt kê những biện pháp thuộc phương pháp bảo vệ bề mặt theo số thứ tự tăng dần.
(1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
(2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
(3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.
(4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Hãy liệt kê những biện pháp thuộc phương pháp bảo vệ bề mặt theo số thứ tự tăng dần.
Câu 15:
Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng siderite, người ta có thể làm như sau: Cân 0,300 g mẫu quặng, xử lí theo một quy trình thích hợp, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Coi như dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO4. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M thì dùng hết 12,5 mL. Tính thành phần % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng.
Câu 16:
Bình điện phân được cấu tạo bởi hai điện cực nối với nguồn điện một chiều và cùng nhúng vào dung dịch chất điện li. Trong đó: điện cực nối với cực dương của dòng điện một chiều là....(1).... và dòng điện sẽ oxi hoá chất điện phân tại bề mặt điện cực; điện cực nối với cực âm của dòng điện một chiều là..... (2).... và dòng điện sẽ khử chất điện phân tại bề mặt điện cực. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) là
A.
(1): anode và (2): cathode.
B.
(1): cathode và (2): anode.
C.
(1): anode và (2): anode.
D.
(1): cathode và (2): cathode.
Câu 17:
Trong nhiều thiết bị có bộ phận tản nhiệt làm bằng nhôm. Vai trò tản nhiệt của nhôm được gây ra bởi tính chất vật lí nào sau đây?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tính dẻo.
C.
Tính dẫn điện.
D.
Ánh kim.
Câu 18:
Trong nước nguyên chất khi phản ứng xảy ra sẽ có quá trình sau:
2H2O+2e→H2+2OH−E2H2O/H2+2OH−0=− 0,42 V.
Cho ENa+/Na0=− 2,71 V; ECu2+/Cu0=+0,34 V; EMg2+/Mg0=− 2,36 V; EAl3+/Al0=− 1,68 V.
Hãy cho biết kim loại nào sau đây **không** phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn.
2H2O+2e→H2+2OH−E2H2O/H2+2OH−0=− 0,42 V.
Cho ENa+/Na0=− 2,71 V; ECu2+/Cu0=+0,34 V; EMg2+/Mg0=− 2,36 V; EAl3+/Al0=− 1,68 V.
Hãy cho biết kim loại nào sau đây **không** phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn.
A.
Cu.
B.
Na.
C.
Mg.
D.
Al.
Câu 19:
Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
A.
(1), (4).
B.
(1), (2).
C.
(1), (3), (4).
D.
(2), (3).
Câu 20:
Phát biểu nào sau đây **không** đúng?
A.
Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate, chloride của calcium và magnesium.
B.
Thành phần chính của đá vôi là CaCO3. [Phần cuối dòng bị hình vẽ che khuất trong bản gốc; chữ in nguồn chỉ đọc được "CaCC..." — nội dung đầy đủ không xác thực từ nguồn]
C.
Có thể sử dụng vôi sống để khử chua ... nông nghiệp. [Đoạn giữa câu bị hình vẽ che khuất trong bản gốc, thay bằng "..." — nội dung không xác thực]
D.
Sodium được bảo quản trong phòng thí nghiệm ... chìm trong dầu hỏa khan. [Đoạn giữa câu bị hình vẽ che khuất trong bản gốc, thay bằng "..." — nội dung không xác thực]
Câu 21:
Phức chất [Fe(OH2)6]3+ có cấu tạo như hình [Hình cần kiểm tra lại: p165_f1]. Số liên kết cho – nhận mà nguyên tử trung tâm iron tạo được với các phối tử OH2 là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Câu 22:
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p166_f1]
Bước 1. Cho 3 mL isoamyl alcohol, 4 mL acetic acid và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7-8 phút.
Bước 2. Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.
Bước 1. Cho 3 mL isoamyl alcohol, 4 mL acetic acid và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7-8 phút.
Bước 2. Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.
a.
Phản ứng điều chế isoamyl acetate trong thí nghiệm trên là phản ứng ester hoá.
b.
Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách isoamyl acetate dễ dàng hơn.
c.
Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là isoamyl acetate.
d.
Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng 4,0 gam acetic acid với 5,0 gam isoamylic alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 3,82 gam isoamyl acetate với hiệu suất phản ứng là 51,7%.
Câu 23:
Tyrosine (Tyr) là một amino acid tham gia vào việc sản xuất adrenaline và noradrenaline là các hormone giúp cơ thể chống lại tình huống căng thẳng bằng cách tạo ra năng lượng. Công thức cấu tạo của phân tử tyrosine như hình sau: 

a.
Tyr là một α-amino acid.
b.
Phân tử Tyr có nhóm chức phenol.
c.
Tyr tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2.
d.
Tyr không thể hiện tính lưỡng cực như các amino acid khác.
Câu 24:
Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại của một thanh kẽm với giả thuyết: “trong cùng điều kiện, tốc độ ăn mòn điện hóa nhanh hơn tốc độ ăn mòn hóa học”. Để kiểm tra giả thuyết của mình, nhóm học sinh trên đã chuẩn bị 2 sợi kẽm đã làm sạch bề mặt, có kích thước, khối lượng như nhau và tiến hành các thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 0,5 M (hình 1).
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh kẽm còn lại vào dung dịch H2SO4 0,5 M cùng với một thanh đồng và nối chúng lại qua vôn kế (hình 2). [Hình cần kiểm tra lại: p166_f3]
Trong thí nghiệm, dung dịch sử dụng là H2SO4 không phải dung dịch chứa ion Cu2+ 1M, do đó vôn kế sẽ chỉ giá trị điện thế thực tế, thường thấp hơn 1,10V.
- Thí nghiệm 1: Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 0,5 M (hình 1).
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh kẽm còn lại vào dung dịch H2SO4 0,5 M cùng với một thanh đồng và nối chúng lại qua vôn kế (hình 2). [Hình cần kiểm tra lại: p166_f3]
Trong thí nghiệm, dung dịch sử dụng là H2SO4 không phải dung dịch chứa ion Cu2+ 1M, do đó vôn kế sẽ chỉ giá trị điện thế thực tế, thường thấp hơn 1,10V.
a.
Ở hình 2 kim vôn kế bị lệch chứng tỏ có dòng điện đi qua dây dẫn.
b.
Sau 3 phút, nhóm học sinh lấy 2 thanh kẽm ra cân lại, thấy khối lượng thanh kẽm ở thí nghiệm 1 lớn hơn khối lượng thanh kẽm ở thí nghiệm 2, chứng tỏ giả thuyết trên là đúng.
c.
Ở thí nghiệm 1 xảy ra ăn mòn hoá học; ở thí nghiệm 2 xảy ra ăn mòn điện hoá.
d.
Ở thí nghiệm 2, quan sát thấy có bọt khí thoát ra trên bề mặt thanh đồng, chứng tỏ thanh đồng bị ăn mòn điện hóa học.
Câu 25:
Phèn sắt ammonium (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có thể được dùng để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước. Khi hòa tan phèn sắt ammonium vào nước được dung dịch có màu vàng, một lúc sau thì xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ theo các quá trình sau:
Fe3+(aq)+6H2O(l)⟶[Fe(OH2)6]3+(aq)(1)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+3H2O(l)⇌[Fe(OH)3(OH2)3](s)+3H3O+(aq)(2)
Fe3+(aq)+6H2O(l)⟶[Fe(OH2)6]3+(aq)(1)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+3H2O(l)⇌[Fe(OH)3(OH2)3](s)+3H3O+(aq)(2)
a.
Màu vàng của dung dịch là màu phức chất aqua của cation Fe3+.
b.
Quá trình (2) chứng minh H2O là một base theo thuyết Bronsted Lowry.
c.
Cation Fe3+ có cấu hình electron là [Ar]3d34s2.
d.
Để hạn chế lượng kết tủa nâu đỏ xuất hiện ở quá trình (2) thì nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch H2SO4.
Câu 26:
Đốt quặng pirite trong quá trình luyện gang thép xảy phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
4FeS2(s)+11O2(g)→2Fe2O3(s)+8SO2(g)
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn (đơn vị MJ; 1MJ = 1000KJ) (Kết quả làm tròn đến hàng mười)
4FeS2(s)+11O2(g)→2Fe2O3(s)+8SO2(g)
| Chất | FeS2(s) | Fe2O3(s) | SO2(g) |
|---|---|---|---|
| ΔrH2980 | -177,9 kJ/mol | -825,5 kJ/mol | -296,8 kJ/mol |
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn (đơn vị MJ; 1MJ = 1000KJ) (Kết quả làm tròn đến hàng mười)
Câu 27:
Rutin có nhiều trong hoa hoè. Rutin có tác dụng làm bền vững thành mạch, chống co thắt, chống phóng xạ tia X, chống viêm cầu thận cấp. Rutin có công thức phân tử C27H30O16 và công thức cấu tạo như bên:
[Hình cần kiểm tra lại: p167_f1]
Phân tử rutin có bao nhiêu nhóm –OH alcohol và bao nhiêu nhóm –OH phenol? (Ghi theo thứ tự nhóm –OH alcohol và nhóm –OH phenol)
[Hình cần kiểm tra lại: p167_f1]
Phân tử rutin có bao nhiêu nhóm –OH alcohol và bao nhiêu nhóm –OH phenol? (Ghi theo thứ tự nhóm –OH alcohol và nhóm –OH phenol)
Câu 28:
Xăng E5 (xăng sinh học) bán ngoài thị trường là xăng có 5% ethanol theo thể tích. Một nhà máy sản xuất ethanol để pha xăng E5 (xăng sinh học) dùng nguyên liệu là hạt ngô khô để lên men rượu theo sơ đồ sau:
(C6H10O5)n55%C6H12O665%C2H5OH.
Cho biết trong hạt ngô khô có 64,8% khối lượng tinh bột, ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Nếu dùng 1 tấn hạt ngô khô thì ethanol thu được có thể được bao nhiêu lít pha xăng E5. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(C6H10O5)n55%C6H12O665%C2H5OH.
Cho biết trong hạt ngô khô có 64,8% khối lượng tinh bột, ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Nếu dùng 1 tấn hạt ngô khô thì ethanol thu được có thể được bao nhiêu lít pha xăng E5. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 29:
Cho các polymer sau: tơ nitron (hay tơ olon), tơ visco, nylon-6,6, tơ cellulose acetate, tơ tằm, len lông cừu. Trong số này, có bao nhiêu loại vật liệu thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Câu 30:
Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số biện pháp sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
(2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
(3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.
(4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Hãy liệt kê những biện pháp thuộc phương pháp bảo vệ bề mặt theo số thứ tự tăng dần.
(1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.
(2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.
(3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.
(4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.
Hãy liệt kê những biện pháp thuộc phương pháp bảo vệ bề mặt theo số thứ tự tăng dần.
Câu 31:
Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng siderite, người ta có thể làm như sau: Cân 0,300 g mẫu quặng, xử lí theo một quy trình thích hợp, thu được dung dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Coi như dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO4. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M thì dùng hết 12,5 mL. Tính thành phần % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng.
Câu 32:
Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, viết tắt là phổ IR) là một trong những phương pháp quan trọng để nghiên cứu cấu tạo hợp chất hữu cơ. Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như hình bên dưới.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
X là hợp chất hữu cơ nào sau đây?

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
|---|---|---|---|
| Số sóng (cm⁻¹) | 3650–3200 | 3300–2500 | 1780–1650 |
X là hợp chất hữu cơ nào sau đây?
A.
CH3COOCH3.
B.
C2H5OH.
C.
CH3CHO.
D.
CH3COOH.
Câu 33:
Công ty Đạm Phú Mỹ sản xuất phân bón như đạm urea, NPK,... Theo số liệu được cung cấp, hàng năm công ty sản xuất khoảng 560 000 tấn urea. Quá trình sản xuất urea của công ty thực hiện theo phản ứng tổng quát sau:
CO2(g)+2NH3(g)to, p caoCO(NH2)2+H2O
Dựa vào công nghệ tuần hoàn mà hiệu suất quá trình tổng hợp tại nhà máy đạt khoảng 98%. Khối lượng NH3 sử dụng để sản xuất được lượng urea trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
CO2(g)+2NH3(g)to, p caoCO(NH2)2+H2O
Dựa vào công nghệ tuần hoàn mà hiệu suất quá trình tổng hợp tại nhà máy đạt khoảng 98%. Khối lượng NH3 sử dụng để sản xuất được lượng urea trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
340 000 tấn.
B.
323 800 tấn.
C.
312 000 tấn.
D.
312 000 tấn.
Câu 34:
Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm,... Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có \%C = 58,82\%, \%H = 9,80\% (về khối lượng), còn lại là oxygen. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z = 102. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở 1740 cm⁻¹. Công thức phân tử của X là:
A.
C5H10O2.
B.
C4H8O2.
C.
C5H8O2.
D.
C6H10O2.
Câu 35:
Xã Tri Tôn thuộc tỉnh An Giang có trồng nhiều cây thốt nốt. Thốt nốt cùng họ với cây dừa. Cây cái sẽ ra hoa và kết trái, còn cây đực ra hoa và được lấy nước làm đường. Đường thốt nốt chứa nhiều chất nào sau đây?
A.
Maltose.
B.
Glucose.
C.
Saccharose.
D.
Fructose.
Câu 36:
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
dung dịch thu được không màu.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Câu 37:
Cho cấu tạo của một đoạn mạch 
Tên của X là

Tên của X là
A.
polyvinyl chloride.
B.
(polyvinyl) chloride.
C.
poly vinyl chloride.
D.
poly(vinyl chloride).
Câu 38:
Cho biết: EAl3+/Al0=−1,676 V ; ECu2+/Cu0=+0,340 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tính khử của aluminium (Al) lớn hơn tính khử của copper (Cu).
B.
Tính oxi hoá của aluminium (Al) lớn hơn tính oxi hoá của copper (Cu).
C.
Tính oxi hoá của cation Al3+ lớn hơn tính oxi hoá của cation Cu2+.
D.
Tính khử của cation Al3+ lớn hơn tính khử của cation Cu2+.
Câu 39:
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Số kim loại trong dãy ở điều kiện chuẩn là các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
| Cặp oxi hoá – khử | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | 2H+/H2 | Cu2+/Cu |
| Eoxh/kh0 (V) | -0,763 | -0,440 | -0,257 | 0 | 0,340 |
Số kim loại trong dãy ở điều kiện chuẩn là các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4
Câu 40:
Bình điện phân được cấu tạo bởi hai điện cực nối với nguồn điện một chiều và cùng nhúng vào dung dịch chất điện li. Trong đó: điện cực nối với cực dương của dòng điện một chiều là....(1).... và dòng điện sẽ oxi hoá chất điện phân tại bề mặt điện cực; điện cực nối với cực âm của dòng điện một chiều là..... (2)..... và dòng điện sẽ khử chất điện phân tại bề mặt điện cực. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) là
A.
(1): anode và (2): cathode.
B.
(1): cathode và (2): anode.
C.
(1): anode và (2): anode.
D.
(1): cathode và (2): cathode.
Câu 41:
Trong nhiều thiết bị có bộ phận tản nhiệt làm bằng nhôm. Vai trò tản nhiệt của nhôm được gây ra bởi tính chất vật lí nào sau đây?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tính dẻo.
C.
Tính dẫn điện.
D.
Ánh kim.
Câu 42:
Trong nước nguyên chất khi phản ứng xảy ra sẽ có quá trình sau:
2H2O+2e→H2+2OH−E2H2O/H2+2OH−0=−0,42 V.
Cho ENa+/Na0=−2,71 V; ECu2+/Cu0=+0,34 V; EMg2+/Mg0=−2,36 V; EAl3+/Al0=−1,68 V.
Hãy cho biết kim loại nào sau đây **không** phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn.
2H2O+2e→H2+2OH−E2H2O/H2+2OH−0=−0,42 V.
Cho ENa+/Na0=−2,71 V; ECu2+/Cu0=+0,34 V; EMg2+/Mg0=−2,36 V; EAl3+/Al0=−1,68 V.
Hãy cho biết kim loại nào sau đây **không** phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn.
A.
Cu.
B.
Na.
C.
Mg.
D.
Al.
Câu 43:
Câu 16. (Hóa 12 - Chương 6)
Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
A.
(1), (4).
B.
(1), (2).
C.
(1), (3), (4).
D.
(2), (3).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề 14 — Mã đề: 2290 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.