HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2287
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2287
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 11
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về các nguyên tố thuộc chu kì 3 của bảng tu...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
56 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 11
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-11-dethichuan.pdf
Số lượng
56 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
56 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 56 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 56 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 11 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2287 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về các nguyên tố thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn (từ Na đến Cl), theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân nguyên tử:
(a) Bán kính nguyên tử tăng.
(b) Tính phi kim tăng dần, tính kim loại giảm dần.
(c) Độ âm điện tăng dần.
(d) Hóa trị cao nhất với oxygen tăng dần.
(e) Tính acid của oxide và hydroxide giảm dần.
Số nhận định đúng là
(a) Bán kính nguyên tử tăng.
(b) Tính phi kim tăng dần, tính kim loại giảm dần.
(c) Độ âm điện tăng dần.
(d) Hóa trị cao nhất với oxygen tăng dần.
(e) Tính acid của oxide và hydroxide giảm dần.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Câu 2:
(Hóa 10 – Chương 3) Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hợp chất ion?
A.
Hợp chất ion có thể dẫn điện cả ở thể rắn, lỏng hay phân li trong dung dịch.
B.
Tất cả các hợp chất ion đều tan tốt trong dung môi phân cực.
C.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
D.
Hợp chất ion đều là các chất điện li mạnh
Câu 3:
(Hóa 10 – Chương 4) Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?
A.
MgSO₄.
B.
SO₃.
C.
S.
D.
H₂SO₄.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chương 3) Dùng phương pháp sắc kí cột để tách hai chất hữu cơ X và Y. Quan sát thấy X ra khỏi cột trước, Y ra khỏi cột sau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
X và Y có khả năng hấp phụ lên pha tĩnh như nhau.
B.
X và Y có độ tan trong pha động như nhau.
C.
Y có độ tan trong pha động kém hơn X.
D.
X bị pha tĩnh giữ lại mạnh hơn Y.
Câu 5:
(Hóa 11 – Chương 4) Cho các phát biểu sau về alkane:
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết σ
(b) Ở điều kiện thường, alkane chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc khí.
(c) Nhiệt độ sôi của alkane tăng dần theo chiều tăng của số nguyên tử carbon trong phân tử.
(d) Alkane không làm mất màu dung dịch Bromine ở nhiệt độ thường
(e) Phản ứng cháy của alkane tỏa nhiều nhiệt nên alkane là nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết σ
(b) Ở điều kiện thường, alkane chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc khí.
(c) Nhiệt độ sôi của alkane tăng dần theo chiều tăng của số nguyên tử carbon trong phân tử.
(d) Alkane không làm mất màu dung dịch Bromine ở nhiệt độ thường
(e) Phản ứng cháy của alkane tỏa nhiều nhiệt nên alkane là nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 5) Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A.
Ethyl alcohol.
B.
Propanone.
C.
Ethanal.
D.
Acetylene.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 1) Khi đun nóng glycerol với hỗn hợp ba acid béo C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH có thể thu được tối đa bao nhiêu chất béo khác nhau tạo từ hai acid béo ?
A.
15
B.
9.
C.
12
D.
6.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 1) Đun nóng ester CH3CH2COOCH=CH2 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A.
CH3COONa và CH3CHO.
B.
CH2=CHCOONa và C2H5OH.
C.
C2H5COONa và CH3CHO.
D.
CH3COONa và CH2=CHOH.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 2) Chất nào sau đây có vị ngọt, không có phản ứng thủy phân và không tham gia phản ứng với nước bromine
A.
Glycine.
B.
Tripalmitin.
C.
Fructose.
D.
Glucose.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 3) Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức cấu tạo như hình bên. Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sốc vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử nicotine là


A.
11.
B.
10.
C.
14.
D.
12.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 3) Trypsin là một enzyme tiêu hóa protein được sản xuất trong tuyến tụy, có khả năng phân giải protein thành peptide và amino acid. Trypsin hoạt động tốt nhất ở pH khoảng 8. Đặc điểm nào sau đây đúng về trypsin?
[Hình cần kiểm tra lại: p126_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p126_f2]
A.
Trypsin có tính chọn lọc cao với các liên kết peptide chứa Arg và Lys.
B.
Trypsin không bị biến tính ở nhiệt độ cao.
C.
Trypsin hoạt động tốt nhất ở môi trường acid.
D.
Nếu dùng HCl để thủy phân polypeptide thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 4) PPF (poly(phenol formaldehyde) là polymer có tính chất cách điện, cách nhiệt, được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm có độ cứng, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy. Một ứng dụng khá phổ biến của PPF trong đời sống là chế tạo miếng dán màn hình cho các thiết bị điện thoại thông minh. Trong công nghiệp, PPF được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất nào sau đây?
A.
phenol và formic aldehyde.
B.
Phenol và formic acid.
C.
Sodium phenolate và formic aldehyde.
D.
Sodium phenolate và formic acid.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 4) Ở nhiệt độ thường, mủ cây cao su có công thức cấu tạo như sau:
(<table><tbody><tr><td>CH2−C=CH−CH2</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3</td></tr></tbody></table>)n
Từ 2-methylbuta-1,3-diene có thể tổng hợp được X bằng phản ?
(<table><tbody><tr><td>CH2−C=CH−CH2</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3</td></tr></tbody></table>)n
Từ 2-methylbuta-1,3-diene có thể tổng hợp được X bằng phản ?
A.
Đồng trùng hợp.
B.
Trùng ngưng
C.
Trùng hợp
D.
Đồng trùng ngưng
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 5) Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monooxide, methanol, ethanol, propane,…) bằng oxi không khí. Pin nhiên liệu phổ biến hiện nay là pin hydrogen. Nhược điểm của pin nhiên liệu là


A.
nhiên liệu được bổ sung liên tục.
B.
thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
C.
giá thành cao.
D.
không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 5) Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì và có màng ngăn xốp. Sau một thời gian bạn sinh viên ngắt dòng điện và thu được dung dịch X. Bán phản ứng xảy ra tại cathode là
A.
Na⁺ + 1e → Na.
B.
Na → Na⁺ + 1e.
C.
2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻.
D.
2H₂O → 4H⁺ + O₂ + 4e.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 6) Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là do xảy ra phản ứng nào sau đây?
A.
4Ag+O₂ → 2Ag₂O.
B.
2Ag + H₂S → Ag₂S + H₂.
C.
4Ag + 2H₂S + O₂ → 2Ag₂S+ 2H₂O.
D.
2Ag + 2H2O→ 2AgOH + H₂.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 6) Trong các công trình xây dựng gần biển, thép cốt bê tông thường được mạ kẽm. Giải thích tại sao?
A.
Để tăng độ cứng của thép.
B.
Để ngăn chặn sự ăn mòn do môi trường muối biển.
C.
Để giảm giá thành xây dựng.
D.
Để tăng tính thẩm mỹ của công trình.
Câu 19:
(Hóa 12 - Chương 1) Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 63,16%; 8,77% và 28.07%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 114. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm⁻¹) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm⁻¹). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X mạch phân nhánh và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi là (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a.
Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acrylic acid.
b.
Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
c.
E là nguyên liệu chính để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
d.
Tổng hợp E từ acid X và alcohol Y bằng phản ứng ester hoá với hiệu suất là 60%. Trùng hợp E để sản xuất polymer Z với hiệu suất là 80%. Để tổng hợp 171 kg polymer Z cần dùng 268,75 kg acid X và 90 kg alcohol Y.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 3) Procaine, tên thương mại là novocaine, là một loại thuốc gây tê cục bộ, thường được sử dụng trong các thủ thuật nha khoa để làm tê vùng xung quanh răng và cũng được sử dụng để giảm đau khi tiêm penicillin vào bắp. Procaine được tổng hợp từ nguyên liệu đầu là benzocaine, cũng là một thuốc giảm đau cục bộ. Công thức của hai chất procaine và benzocaine được cho trong hình bên dưới.
[Hình cần kiểm tra lại: p127_f2]
Cho các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p127_f2]
Cho các phát biểu sau:
a.
Procaine và benzocaine đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
b.
Các nhóm amine trong procaine và benzocaine đều có bậc một.
c.
Công thức phân tử của procaine là C₁₃H₂₀N₂O₂.
d.
Procaine thường được dùng ở dạng procaine hydrochloride là dạng muối, nhằm tăng khả năng hòa tan trong nước.
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương 5) Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau:
Bước 1: Cho một mẫu magnesium đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 - 4 mL dung dịch HCl.
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
Bước 1: Cho một mẫu magnesium đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 - 4 mL dung dịch HCl.
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
a.
Sau bước 2 thấy có hiện tượng sủi bọt khí, không màu.
b.
Sau bước 3 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, hơi xanh.
c.
Nếu thay mẫu magnesium bằng mẫu copper thì hiện tượng quan sát được ở bước 2 vẫn tương tự.
d.
Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 không thay đổi.
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 7) Soda là hoá chất được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hoá chất, hiện nay ở Việt Nam trung bình cần 5.105 tấn/năm. Phương pháp Solvay với nguyên liệu đầu vào là đá vôi và muối ăn nên giá thành rẻ, phù hợp với sản xuất tại Việt Nam.
a.
Phương pháp Solvay giảm thiểu tác động tới môi trường do tuần hoàn tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2,…
b.
Soda được dùng để làm mềm nước cứng, sản xuất thuỷ tinh, giấy, hoá chất,..
c.
Trong phương pháp Solvay, NH3 được tái chế qua phương trình hoá học sau:
2NH4Cl + CaO → 2NH3 + CaCl2 + H2O
2NH4Cl + CaO → 2NH3 + CaCl2 + H2O
d.
Phương pháp Solvay chỉ xảy ra theo một giai đoạn 2NaCl + 2NH3 + CO2 + H2O → 2NH4Cl + Na2CO3
Câu 23:
(Hóa 10 – Chương 5) Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:
3H2(g)+N2(g)to2NH3(g)ΔrH298o=−91,8 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 15 g H2(g) để tạo thành NH3(g) là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
3H2(g)+N2(g)to2NH3(g)ΔrH298o=−91,8 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 15 g H2(g) để tạo thành NH3(g) là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 24:
(Hóa 11 – Chương 5) Hợp chất 2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethane được sử dụng làm thuốc gây mê có tên gọi là halothane có công thức cấu tạo như hình bên. Nguyên tố chlorine chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong hợp chất 2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethane? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
[Hình cần kiểm tra lại: p128_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p128_f1]
Câu 25:
(Hóa 12 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
1) Glucose và fructose đều là monosaccharide.
2) Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3) Cellulose tan tốt trong nước lạnh.
4) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử chung là (C6H10O5)n.
5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được glucose
6) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có nhiều nhóm –OH trong phân tử.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (Ví dụ 123; 235…)
1) Glucose và fructose đều là monosaccharide.
2) Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3) Cellulose tan tốt trong nước lạnh.
4) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử chung là (C6H10O5)n.
5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được glucose
6) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có nhiều nhóm –OH trong phân tử.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (Ví dụ 123; 235…)
Câu 26:
(Hóa 12 - Chương 4) Trong các loại vật liệu sau đây: Cellulose, chất dẻo, cao su, tờ, keo dán. Cho biết số loại vật liệu polymer trong các vật liệu kể trên.
Câu 27:
(Hóa 12 - Chương 6) Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng cho khí H2. Mặt khác, oxide của X bị CO khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. Có bao nhiêu kim loại trong số các kim loại sau: K, Zn, Cu, Fe, Mg, Ag, Al phù hợp với X?
Câu 28:
(Hóa 12 - Chương 8) Nhỏ muối thiocyanate (SCN−) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua của Fe3+ (có cấu trúc bát diện) bị thay thế bởi 1 phối tử SCN−. Cho các phát biểu:
1) Phức chất aqua của Fe3+ có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
2) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
3) Trong phức chất màu đỏ máu có chứa 6 loại phối tử.
4) Nguyên tử trung tâm trong phức chất màu đỏ máu là Fe3+.
Trong các phát biểu trên thì những phát biểu nào đúng (liệt kê theo thứ tự số tăng dần ví dụ 123; 235…)
1) Phức chất aqua của Fe3+ có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
2) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
3) Trong phức chất màu đỏ máu có chứa 6 loại phối tử.
4) Nguyên tử trung tâm trong phức chất màu đỏ máu là Fe3+.
Trong các phát biểu trên thì những phát biểu nào đúng (liệt kê theo thứ tự số tăng dần ví dụ 123; 235…)
Câu 29:
(Hóa 10 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về các nguyên tố thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn (từ Na đến Cl), theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân nguyên tử:
(a) Bán kính nguyên tử tăng.
(b) Tính phi kim tăng dần, tính kim loại giảm dần.
(c) Độ âm điện tăng dần.
(d) Hóa trị cao nhất với oxygen tăng dần.
(e) Tính acid của oxide và hydroxide giảm dần.
Số nhận định đúng là
(a) Bán kính nguyên tử tăng.
(b) Tính phi kim tăng dần, tính kim loại giảm dần.
(c) Độ âm điện tăng dần.
(d) Hóa trị cao nhất với oxygen tăng dần.
(e) Tính acid của oxide và hydroxide giảm dần.
Số nhận định đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Câu 30:
(Hóa 10 – Chương 3) Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hợp chất ion?
A.
Hợp chất ion có thể dẫn điện cả ở thể rắn, lỏng hay phân li trong dung dịch.
B.
Tất cả các hợp chất ion đều tan tốt trong dung môi phân cực.
C.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
D.
Hợp chất ion đều là các chất điện ly mạnh
Câu 31:
(Hóa 10 – Chương 4) Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?
A.
MgSO4.
B.
SO3.
C.
S.
D.
H2SO4.
Câu 32:
(Hóa 11 – Chương 3) Dùng phương pháp sắc kí cột để tách hai chất hữu cơ X và Y. Quan sát thấy X ra khỏi cột trước, Y ra khỏi cột sau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
X và Y có khả năng hấp phụ lên pha tĩnh như nhau.
B.
X và Y có độ tan trong pha động như nhau.
C.
Y có độ tan trong pha động kém hơn X.
D.
X bị pha tĩnh giữ lại mạnh hơn Y.
Câu 33:
(Hóa 11 – Chương 4) Cho các phát biểu sau về alkane:
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết σ
(b) Ở điều kiện thường, alkane chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc khí.
(c) Nhiệt độ sôi của alkane tăng dần theo chiều tăng của số nguyên tử carbon trong phân tử.
(d) Alkane không làm mất màu dung dịch Bromine ở nhiệt độ thường
(e) Phản ứng cháy của alkane tỏa nhiều nhiệt nên alkane là nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết σ
(b) Ở điều kiện thường, alkane chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc khí.
(c) Nhiệt độ sôi của alkane tăng dần theo chiều tăng của số nguyên tử carbon trong phân tử.
(d) Alkane không làm mất màu dung dịch Bromine ở nhiệt độ thường
(e) Phản ứng cháy của alkane tỏa nhiều nhiệt nên alkane là nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống và công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 34:
(Hóa 11 – Chương 5) Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A.
Ethyl alcohol.
B.
Propanone.
C.
Ethanal.
D.
Acetylene.
Câu 35:
(Hóa 12 – Chương 1) Khi đun nóng glycerol với hỗn hợp ba acid béo C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH có thể thu được tối đa bao nhiêu chất béo khác nhau tạo từ hai acid béo ?
A.
15
B.
9.
C.
12
D.
6.
Câu 36:
(Hóa 12 – Chương 1) Đun nóng ester CH3CH2COOCH=CH2 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A.
CH3COONa và CH3CHO.
B.
CH2=CHCOONa và C2H5OH.
C.
C2H5COONa và CH3CHO.
D.
CH3COONa và CH2=CHOH.
Câu 37:
(Hóa 12 – Chương 2) Chất nào sau đây có vị ngọt, không có phản ứng thủy phân và không tham gia phản ứng với nước bromine
A.
Glycine.
B.
Tripalmitin.
C.
Fructose.
D.
Glucose.
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Câu 39:
(Hóa 12 – Chương 3). Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức cấu tạo như hình bên. Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử nicotine là


A.
11.
B.
10.
C.
14.
D.
12.
Câu 40:
(Hóa 12 – Chương 3) Trypsin là một enzyme tiêu hóa protein được sản xuất trong tuyến tụy, có khả năng phân giải protein thành peptide và amino acid. Trypsin hoạt động tốt nhất ở pH khoảng 8. Đặc điểm nào sau đây đúng về trypsin?
[Hình cần kiểm tra lại: p130_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p130_f1]
A.
Trypsin có tính chọn lọc cao với các liên kết peptide chứa Arg và Lys.
B.
Trypsin không bị biến tính ở nhiệt độ cao.
C.
Trypsin hoạt động tốt nhất ở môi trường acid.
D.
Nếu dùng HCl để thủy phân polypeptide thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.
Câu 41:
(Hóa 12 – Chương 4) PPF (poly(phenol formaldehyde)) là polymer có tính chất cách điện, cách nhiệt, được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm có độ cứng, chịu được nhiệt độ cao và chống cháy. Một ứng dụng khá phổ biến của PPF trong đời sống là chế tạo miếng dán màn hình cho các thiết bị điện thoại thông minh. Trong công nghiệp, PPF được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất nào sau đây?
A.
phenol và formic aldehyde.
B.
Phenol và formic acid.
C.
Sodium phenolate và formic aldehyde.
D.
Sodium phenolate và formic acid.
Câu 42:
(Hóa 12 – Chương 4) Ở nhiệt độ thường, mủ cây cao su có công thức cấu tạo như sau:
(<table><tbody><tr><td>CH2−C=CH−CH2</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3</td></tr></tbody></table>)n
Từ 2-methylbuta-1,3-diene có thể tổng hợp được X bằng phản ứng nào sau đây?
(<table><tbody><tr><td>CH2−C=CH−CH2</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3</td></tr></tbody></table>)n
Từ 2-methylbuta-1,3-diene có thể tổng hợp được X bằng phản ứng nào sau đây?
A.
Đồng trùng hợp.
B.
Trùng ngưng
C.
Trùng hợp
D.
Đồng trùng ngưng
Câu 43:
(Hóa 12 – Chương 5) Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monooxide, methanol, ethanol, propane,…) bằng oxi không khí. Pin nhiên liệu phổ biến hiện nay là pin hydrogen. Nhược điểm của pin nhiên liệu là
A.
nhiên liệu được bổ sung liên tục.
B.
thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
C.
giá thành cao.
D.
không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
Câu 44:
(Hóa 12 – Chương 5) Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì và có màng ngăn xốp. Sau một thời gian bạn sinh viên ngắt dòng điện và thu được dung dịch X. Bán phản ứng xảy ra tại cathode là
A.
Na+ + 1e → Na.
B.
Na → Na+ + 1e.
C.
2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
D.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Câu 45:
(Hóa 12 – Chương 6) Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là do xảy ra phản ứng nào sau đây?
A.
4Ag+O2 → 2Ag2O.
B.
2Ag + H2S → Ag2S + H2.
C.
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O.
D.
2Ag + 2H2O → 2AgOH + H2.
Câu 46:
(Hóa 12 – Chương 6) Trong các công trình xây dựng gần biển, thép cốt bê tông thường được mạ kẽm. Giải thích tại sao?
A.
Để tăng độ cứng của thép.
B.
Để ngăn chặn sự ăn mòn do môi trường muối biển.
C.
Để giảm giá thành xây dựng.
D.
Để tăng tính thẩm mỹ của công trình.
Câu 47:
(Hóa 12 - Chương 1) Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 63,16%; 8,77% và 28.07%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 114. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm⁻¹) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm⁻¹). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X mạch phân nhánh và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi là (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a.
Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acrylic acid.
b.
Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
c.
E là nguyên liệu chính để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
d.
Tổng hợp E từ acid X và alcohol Y bằng phản ứng ester hoá với hiệu suất là 60%. Trùng hợp E để sản xuất polymer Z với hiệu suất là 80%. Để tổng hợp 171 kg polymer Z cần dùng 268,75 kg acid X và 90 kg alcohol Y.
Câu 48:
(Hóa 12 - Chương 3) Procaine, tên thương mại là novocaine, là một loại thuốc gây tê cục bộ, thường được sử dụng trong các thủ thuật nha khoa để làm tê vùng xung quanh răng và cũng được sử dụng để giảm đau khi tiêm penicillin vào bắp. Procaine được tổng hợp từ nguyên liệu đầu là benzocaine, cũng là một thuốc giảm đau cục bộ. Công thức của hai chất procaine và benzocaine được cho trong hình bên dưới.

Cho các phát biểu sau:

Cho các phát biểu sau:
a.
Procaine và benzocaine đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
b.
Các nhóm amine trong procaine và benzocaine đều có bậc một.
c.
Công thức phân tử của procaine là C₁₃H₂₀N₂O₂.
d.
Procaine thường được dùng ở dạng procaine hydrochloride là dạng muối, nhằm tăng khả năng hòa tan trong nước.
Câu 49:
(Hóa 12 - Chương 5) Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau:
Bước 1: Cho một mẫu magnesium đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 - 4 mL dung dịch HCl.
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
Bước 1: Cho một mẫu magnesium đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (1).
Bước 2: Rót vào ống nghiệm (1) khoảng 3 - 4 mL dung dịch HCl.
Bước 3: Sau 2 phút, thêm 2 – 3 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm ở bước 2.
a.
Sau bước 2 thấy có hiện tượng sủi bọt khí, không màu.
b.
Sau bước 3 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, hơi xanh.
c.
Nếu thay mẫu magnesium bằng mẫu copper thì hiện tượng quan sát được ở bước 2 vẫn tương tự.
d.
Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 không thay đổi.
Câu 50:
(Hóa 12 - Chương 7) Soda là hoá chất được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hoá chất, hiện nay ở Việt Nam trung bình cần 5.105 tấn/năm. Phương pháp Solvay với nguyên liệu đầu vào là đá vôi và muối ăn nên giá thành rẻ, phù hợp với sản xuất tại Việt Nam.
a.
Phương pháp Solvay giảm thiểu tác động tới môi trường do tuần hoàn tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2,…
b.
Soda được dùng để làm mềm nước cứng, sản xuất thủy tinh, giấy, hoá chất.
c.
Trong phương pháp Solvay, NH3 được tái chế qua phương trình hoá học sau:
2NH4Cl+CaO→2NH3+CaCl2+H2O
2NH4Cl+CaO→2NH3+CaCl2+H2O
d.
Phương pháp Solvay chỉ xảy ra theo một giai đoạn sau:
2NaCl+2NH3+CO2+H2O→2NH4Cl+Na2CO3
2NaCl+2NH3+CO2+H2O→2NH4Cl+Na2CO3
Câu 51:
(Hóa 10 – Chương 5) Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
3H2(g)+N2(g)to2NH3(g)ΔrH298o=−91,8 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 15 g H2(g) để tạo thành NH3(g) là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
3H2(g)+N2(g)to2NH3(g)ΔrH298o=−91,8 kJ
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 15 g H2(g) để tạo thành NH3(g) là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 52:
(Hóa 11 – Chương 5) Hợp chất 2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethane được sử dụng làm thuốc gây mê có tên gọi là halothane có công thức cấu tạo như hình bên.
Nguyên tố chlorine chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong hợp chất 2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethane? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Nguyên tố chlorine chiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong hợp chất 2-bromo-2-chloro-1,1,1-trifluoroethane? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)Câu 53:
(Hóa 12 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
1) Glucose và fructose đều là monosaccharide.
2) Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3) Cellulose tan tốt trong nước lạnh.
4) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử chung là (C6H10O5)n.
5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được glucose.
6) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có nhiều nhóm –OH trong phân tử.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (Ví dụ 123; 235…)
1) Glucose và fructose đều là monosaccharide.
2) Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3) Cellulose tan tốt trong nước lạnh.
4) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử chung là (C6H10O5)n.
5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được glucose.
6) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có nhiều nhóm –OH trong phân tử.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (Ví dụ 123; 235…)
Câu 54:
(Hóa 12 - Chương 4) Trong các loại vật liệu sau đây: Cellulose, chất dẻo, cao su, tờ, keo dán. Cho biết số loại vật liệu polymer trong các vật liệu kể trên.
Câu 55:
(Hóa 12 - Chương 6) Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng cho khí H2. Mặt khác, oxide của X bị CO khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. Có bao nhiêu kim loại trong số các kim loại sau: K, Zn, Cu, Fe, Mg, Ag, Al phù hợp với X?
Câu 56:
(Hóa 12 - Chương 8) Nhỏ muối thiocyanate (SCN−) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua của Fe3+ (có cấu trúc bát diện) bị thay thế bởi 1 phối tử SCN−. Cho các phát biểu:
1) Phức chất aqua của Fe3+ có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
2) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
3) Trong phức chất màu đỏ máu có chứa 6 loại phối tử.
4) Nguyên tử trung tâm trong phức chất màu đỏ máu là Fe3+.
Trong các phát biểu trên thì những phát biểu nào đúng (liệt kê theo thứ tự số tăng dần)
1) Phức chất aqua của Fe3+ có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
2) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
3) Trong phức chất màu đỏ máu có chứa 6 loại phối tử.
4) Nguyên tử trung tâm trong phức chất màu đỏ máu là Fe3+.
Trong các phát biểu trên thì những phát biểu nào đúng (liệt kê theo thứ tự số tăng dần)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 11 — Mã đề: 2287 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.