HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2289
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2289
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13
Câu 1: (Hóa 10 - CD 2) Polonium 210 84 Po là chất phóng xạ α tạo thành hạt nhân A Z X bền th...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
49 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-13-dethichuan.pdf
Số lượng
49 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
49 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 49 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 49 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2289 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - CD 2) Polonium 84210Po là chất phóng xạ α tạo thành hạt nhân ZAX bền theo phản ứng:
84210Po→ 24He+ ZAX .
Ban đầu có 2,56 gam Polonium vậy sau bao nhiêu ngày thì khối lượng Polonium chỉ còn lại 0,01 gam? Cho chu kỳ bán rã của Polonium là 138 ngày (Cứ sau 138 ngày thì chất phóng xạ mất đi 1 nửa khối lượng).
84210Po→ 24He+ ZAX .
Ban đầu có 2,56 gam Polonium vậy sau bao nhiêu ngày thì khối lượng Polonium chỉ còn lại 0,01 gam? Cho chu kỳ bán rã của Polonium là 138 ngày (Cứ sau 138 ngày thì chất phóng xạ mất đi 1 nửa khối lượng).
A.
1104.
B.
552.
C.
17.
D.
1380.
Câu 2:
(Hoá 10-Chương 1) Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên tử 2040Ca?
A.
Khi tham gia các phản ứng hóa học, 2040Ca có xu hướng nhận 2 electron.
B.
Trong hạt nhân của nguyên tử 2040Ca có 40 hạt neutron.
C.
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử 2040Ca là 60 hạt.
D.
Ở trạng thái cơ bản, 2040Ca có 2 electron độc thân.
Câu 3:
(Hoá 11 – Chương 1) Hình vẽ bên biểu diễn trạng thái tại một thời điểm của phản ứng thuận nghịch sau:
A2(g)+B2(g)⇌2AB(g) với KC=2,5.
Phát biểu nào sau đây đúng khi mô tả trạng thái của hệ phản ứng?

A2(g)+B2(g)⇌2AB(g) với KC=2,5.
Phát biểu nào sau đây đúng khi mô tả trạng thái của hệ phản ứng?

A.
Phản ứng đang ở trạng thái cân bằng.
B.
Phản ứng đang chuyển dịch theo chiều thuận.
C.
Phản ứng đang chuyển dịch theo chiều nghịch.
D.
Phản ứng đã dừng lại.
Câu 4:
(Hoá 11 – Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C).
(2) Trong phương pháp kết tinh, chất cần tinh chế phải tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ thường, độ tan của nó giảm nhanh khi tăng nhiệt độ.
(3) Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai, do nước trong mật ong bay hơi thu được chất kết tinh chủ yếu là đường saccharose.
(4) Phương pháp sắc kí cột có pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxyende.., pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.
(5) Tách tinh dầu từ hỗn hợp β-carotene từ nước ép cà rốt bằng dung môi hexane thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C).
(2) Trong phương pháp kết tinh, chất cần tinh chế phải tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ thường, độ tan của nó giảm nhanh khi tăng nhiệt độ.
(3) Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai, do nước trong mật ong bay hơi thu được chất kết tinh chủ yếu là đường saccharose.
(4) Phương pháp sắc kí cột có pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxyende.., pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.
(5) Tách tinh dầu từ hỗn hợp β-carotene từ nước ép cà rốt bằng dung môi hexane thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
5.
Câu 5:
(Hóa 11 – CD) Một loại phân bón cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitrogen, có vai trò thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nhánh khỏe, ra lá nhiều, có khả năng quang hợp tốt,… làm tăng năng suất cây trồng. Loại phân đó là
A.
phân vi lượng.
B.
phân lân.
C.
phân kali.
D.
phân đạm.
Câu 6:
(Hóa 12 – CD) Cho phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH là
[Hình cần kiểm tra lại: p148_f1]
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.

Cho các nhận định sau:
(a) Sản phẩm sinh ra là alcohol bậc 4.
(b) Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
(c) Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
(d) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế nucleophile (SN: tác nhân là phân tử tấn công vào vị trí mang điện dương).
Số phát biểu không đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p148_f1]
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.

Cho các nhận định sau:
(a) Sản phẩm sinh ra là alcohol bậc 4.
(b) Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
(c) Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
(d) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế nucleophile (SN: tác nhân là phân tử tấn công vào vị trí mang điện dương).
Số phát biểu không đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 1) Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p149_f1]
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65−70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p149_f1]
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65−70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm−1) | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Chất lỏng trong bình hứng (5) tách lớp, lớp ethyl acetate nằm ở lớp bên dưới.
B.
Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol do đều có nhóm -OH trong phân tử.
C.
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi sản phẩm, nước thường đi vào ở (2) và nước ra ở (1) để tăng lưu lượng dòng chảy trong ống..
D.
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) ở nhiệt độ phù hợp 65−70∘C, không tiến hành ở nhiệt độ cao hơn để tránh sự bay hơi và thất thoát các chất phản ứng trong quá trình phản ứng.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho sơ đồ chuyển hóa, biết X, Y, Z là các chất hữu cơ:
Cellulose+H2O, H+tX+ Dung dịch Ag2NO3/NH3 duY+ Dung dịch HClZ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cellulose+H2O, H+tX+ Dung dịch Ag2NO3/NH3 duY+ Dung dịch HClZ
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Chất Y là hợp chất đa chức.
B.
Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn chất Y.
C.
Phản ứng từ X tạo Y là phản ứng oxi hoá khử với chất oxi hoá là Ag+.
D.
X, Y, Z đều thuộc loại monosaccharide.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây không đúng?
| Chất hữu cơ | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ nóng chảy ∘C | 185 | 43 | 54 - 73 | 18 |
| Tính tan trong nước ở 25∘C | Tan tốt | Ít tan | Không tan | Tan tốt |
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Y tan nhiều trong nước nóng.
B.
T có phản ứng thủy phân.
C.
Thủy phân Z thu được glycerol.
D.
X có chứa một liên kết glycoside.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 3) Cho các chất: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau:
(1) Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí N2.
(2) Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 93 trên phổ MS.
(3) Chất Z là một loại protein dạng hình cầu nên không tan trong nước.
(4) Chất T là một loại protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
Số phát biểu không đúng là
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X | Dung dịch phenolphthalein | Dung dịch màu hồng |
| Y | H2O | Vân đục |
| Z | H2O | Không tan |
| T | H2O | Tan tạo dung dịch keo |
(1) Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí N2.
(2) Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 93 trên phổ MS.
(3) Chất Z là một loại protein dạng hình cầu nên không tan trong nước.
(4) Chất T là một loại protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
Số phát biểu không đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 5) Tiến hành thí nghiệm: nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào cốc đựng dung dịch sulfuric acid loãng. Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn và cho đi qua một vôn kế (hình bên) 
Kết luận nào sau đây không đúng?

Kết luận nào sau đây không đúng?
A.
Khi chưa nối dây dẫn, phần thanh kẽm trong dung dịch bị hòa tan và khí hydrogen thoát ra ở bề mặt thanh kẽm.
B.
Khi nối dây dẫn, kim vôn kế lệch, bọt khí hydrogen thoát ra ở cả thanh kẽm và thanh đồng, kẽm bị ăn mòn nhanh hơn.
C.
Khi nối dây dẫn, thanh kẽm là anode, xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.
D.
Khi nối dây dẫn, thanh đồng là cathode, xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 5) Sơ đồ cho thấy một bình điện phân được cung cấp năng lượng bởi một pin điện. 
Xác định tên từng điện cực từ trái sang phải?

Xác định tên từng điện cực từ trái sang phải?
A.
Cathode, anode, anode, cathode.
B.
Cathode, anode, cathode, anode.
C.
Anode, cathode, anode, cathode.
D.
Anode, anode, cathode, cathode.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 5 ) Điểm khác nhau cơ bản nhất của phản ứng hoá học xảy ra khi acquy phóng điện (kí hiệu là (1)) và phản ứng hoá học xảy ra khi acquy sạc điện (kí hiệu là (2)) là
A.
(1) xảy ra ở nhiệt độ thường và (2) xảy ra khi đun nóng.
B.
(1) xảy ra với tốc độ lớn và (2) xảy ra với tốc độ nhỏ.
C.
(1) xảy ra và giải phóng điện năng và (2) xảy ra và tiêu thụ điện năng.
D.
(1) là phản ứng oxi hoá - khử và (2) không phải phản ứng oxi hoá - khử.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 6). Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). 
Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?

Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
A.
Có tính dẻo cao.
B.
Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
C.
Có độ dẫn điện cao.
D.
Có độ cứng tương đối thấp.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 6) Phương pháp nhiệt luyện dùng các chất khử như C, CO, Al,... để khử các oxide kim loại ở nhiệt độ cao thành kim loại. Quá trình nào sau đây tách kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
Tách sắt từ quặng hematite bằng chất khử CO ở nhiệt độ cao.
B.
Tách nhôm từ quặng bauxite bằng điện phân nóng chảy ở nhiệt độ cao.
C.
Tách sodium từ muối ăn rắn bằng điện phân nóng chảy ở nhiệt độ cao.
D.
Tách đồng từ copper(II) sulfate bằng điện phân dung dịch ở nhiệt độ thường.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 6). Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd).
Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?A.
Có tính dẻo cao.
B.
Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
C.
Có độ dẫn điện cao.
D.
Có độ cứng tương đối thấp.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 6). Phương pháp nhiệt luyện dùng các chất khử như C, CO, Al,... để khử các oxide kim loại ở nhiệt độ cao thành kim loại. Quá trình nào sau đây tách kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
Tách sắt từ quặng hematite bằng chất khử CO ở nhiệt độ cao.
B.
Tách nhôm từ quặng bauxite bằng điện phân nóng chảy ở nhiệt độ cao.
C.
Tách sodium từ muối ăn rắn bằng điện phân nóng chảy ở nhiệt độ cao.
D.
Tách đồng từ copper(II) sulfate bằng điện phân dung dịch ở nhiệt độ thường.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 6) Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
A.
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
B.
Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
C.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
D.
Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.
Câu 19:
(Hóa 12 – Chương 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
B.
Dung dịch soda có môi trường acid nên được dùng để tẩy rửa dầu, mỡ trên thiết bị nhà bếp.
C.
Phương pháp Solvay dùng để sản xuất soda.
D.
Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.
Câu 20:
(Hóa 12 – Chương 8) Cho các quá trình sau: CuSO4(s)+nước(1)[Cu(OH2)6]SO4+BaCl2(2)[Cu(OH2)6]Cl2+HCl(đặc)(3)H2[CuCl4] Những quá trình nào tương ứng với sự tạo thành phức chất?
A.
chỉ có quá trình (1).
B.
quá trình (1), (2), (3).
C.
chỉ có quá trình (1) và (3).
D.
chỉ có quá trình (1) và (2).
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương 1). Hydrocarbon là nguồn nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. Một trong các chuyển hóa hydrocarbon được biết đến là quá trình sản xuất xà phòng từ hydrocarbon no, mạch dài không phân nhánh. Quá trình được mô tả theo sơ đồ sau: R - CH2 - CH2 - R−H2O+O2,xt(1)R - COOH−H2O+NaOH(2)R - COONa(Sodium palmitate)
a.
Sodium palmitate có khả năng giặt rửa do có nhóm – COO⁻ dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ và khả năng giặt rửa của Sodium palmitate trong nước cứng tốt hơn chất giặt rửa tổng hợp.
b.
Trong phản ứng (1), số mol O2 phản ứng gấp 2,5 lần số mol hydrocarbon phản ứng.
c.
Trong phản ứng (2), nếu thay NaOH bằng Na2CO3 vừa đủ thì lượng muối hữu cơ thu được không thay đổi (điều kiện có đủ để xảy ra phản ứng hoàn toàn).
d.
Nếu hiệu suất quá trình là 80% thì cần 1 tấn hydrocarbon để sản xuất được 0,99 tấn sodium palmitate. Lượng sodium palmitate làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 3). Lidocaine (công thức phân tử C14H22N2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p151_f1]
a.
Khi đun nóng Lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra ở nhóm amide thu được muối sodium và amine.
b.
Phản ứng giữa Lidocaine với acid hydrochloric (HCl) là phản ứng acid–base, trong đó nhóm amine bậc ba trong phân tử lidocaine nhận một proton từ HCl để tạo thành muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước và dễ hấp thu trong y học.
c.
Nếu cho 0,5 mol Lidocaine tác dụng với acid HCl ở nhiệt độ thường (chỉ xảy ra phản ứng trung hoà acid-base vào nhóm amine) thì khối lượng muối thu được là lớn hơn 137 gam.
d.
Tổng số liên kết π trong phân tử Lidocaine là 6, bao gồm 3 liên kết π vòng benzene và 1 liên kết π từ nhóm C=O, 2 liên kiết π trong nhóm amine.
Câu 23:
(Hóa 12 - Chương 5) Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p152_f1]
a.
Điện cực T xảy ra quá trình oxi hoá anion OH⁻, điện cực Z xảy ra khử H₂O.
b.
Nếu thay NaOH bằng H₂SO₄ hoặc Na₂SO₄ thì khí ở các ống X, Y không thay đổi.
c.
Thêm NaOH vào để tăng độ dẫn điện cho dung dịch do nước nguyên chất dẫn điện rất kém.
d.
Nếu ở ống X thu được 100 ml khí thì ở ống Y sẽ thu được 50 ml khí (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Câu 24:
(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có thể dựa vào sự thay đổi độ tan khác nhau của các chất theo nhiệt độ để tách các chất ra khỏi nhau”. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm để tách hai chất NaCl, KCl theo các bước sau: • Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 500 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa (X). • Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa (X) đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn (Y). • Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn (Y) vào 50 gam H₂O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra a gam chất rắn không tan (Z). (Giả thiết chất rắn thu được chứa muối ở dạng không ngấm nước, các thao tác thí nghiệm coi như không làm hao hụt khối lượng chất, lượng nước bay hơi không đáng kể). Dựa trên sự phụ thuộc của độ tan hai muối NaCl, KCl được biểu diễn ở bảng sau:
Hãy trả lời các nhận định sau đúng hay sai?
| t°C | 0 | 10 | 20 | 30 | 50 | 70 | 90 | 100 |
| S(NaCl) | 35,6 | 35,7 | 35,8 | 36,7 | 37,5 | 37,5 | 38,5 | 39,1 |
| S(KCl) | 28,5 | 32,0 | 34,7 | 42,8 | 48,3 | 48,3 | 53,8 | 56,6 |
a.
Phương pháp tách các chất như trên được gọi là phương pháp kết tinh.
b.
Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100°C về 0°C.
c.
Giả thiết của nhóm học sinh là đúng.
d.
Nhóm học sinh thu được chất rắn Z chỉ chứa KCl.
Câu 25:
(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: C2H2(g)+2,5O2(g)t02CO2(g)+H2O(g). (Câu hỏi bị cắt ngắn ở cuối trang 152; phần hỏi thực tế của câu này chưa được cung cấp trong dữ liệu trang.)
Câu 26:
(Hoá 11 – Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C).
(2) Trong phương pháp kết tinh, chất cần tinh chế phải tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ thường, độ tan của nó giảm nhanh khi tăng nhiệt độ.
(3) Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai, do nước trong mật ong bay hơi thu được chất kết tinh chủ yếu là đường saccharose.
(4) Phương pháp sắc kí cột có pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende.., pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.
(5) Tách tinh dầu từ hỗn hợp β-carotene từ nước ép cà rốt bằng dung môi hexane thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C).
(2) Trong phương pháp kết tinh, chất cần tinh chế phải tan tốt trong dung môi ở nhiệt độ thường, độ tan của nó giảm nhanh khi tăng nhiệt độ.
(3) Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai, do nước trong mật ong bay hơi thu được chất kết tinh chủ yếu là đường saccharose.
(4) Phương pháp sắc kí cột có pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxygende.., pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.
(5) Tách tinh dầu từ hỗn hợp β-carotene từ nước ép cà rốt bằng dung môi hexane thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
5.
Câu 27:
(Hóa 11 – CD) Một loại phân bón cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitrogen, có vai trò thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nhánh khỏe, ra lá nhiều, có khả năng quang hợp tốt,… làm tăng năng suất cây trồng. Loại phân đó là
A.
phân vi lượng.
B.
phân lân.
C.
phân kali.
D.
phân đạm.
Câu 28:
(Hóa 12 – CD) Phương trình hoá học của phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH là
[Hình cần kiểm tra lại: p155_f1]
2-bromo-2-methylpropane
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p155_f3]
Cho các nhận định sau:
(a) Sản phẩm sinh ra là alcohol bậc 4.
(b) Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
(c) Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
(d) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế nucleophile (SN: tác nhân là phân tử tấn công vào vị trí mang điện dương).
Số phát biểu không đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p155_f1]
2-bromo-2-methylpropane
Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.
[Hình cần kiểm tra lại: p155_f3]
Cho các nhận định sau:
(a) Sản phẩm sinh ra là alcohol bậc 4.
(b) Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
(c) Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
(d) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế nucleophile (SN: tác nhân là phân tử tấn công vào vị trí mang điện dương).
Số phát biểu không đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Câu 29:
(Hóa 12 – Chương 1) Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p156_f1]
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 - 70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p156_f1]
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 - 70∘C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25∘C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C = O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm−1) | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Chất lỏng trong bình hứng (5) tách lớp, lớp ethyl acetate nằm ở lớp bên dưới.
B.
Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol do đều có nhóm -OH trong phân tử.
C.
Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hồi sản phẩm, nước thường đi vào ở (2) và nước ra ở (1) để tăng lưu lượng dòng chảy trong ống..
D.
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) ở nhiệt độ phù hợp 65 - 70∘C, không tiến hành ở nhiệt độ cao hơn để tránh sự bay hơi và thất thoát các chất phản ứng trong quá trình phản ứng.
Câu 30:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho sơ đồ chuyển hóa:
Cellulose+H2O,H+iX+ Dung dịch Ag2NO3/NH3 duY+ Dung dịch HClZ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cellulose+H2O,H+iX+ Dung dịch Ag2NO3/NH3 duY+ Dung dịch HClZ
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Chất Y là hợp chất đa chức.
B.
Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn chất Y.
C.
Phản ứng từ X tạo ra Y là phản ứng oxi hoá khử với chất oxi hoá là Ag+.
D.
X, Y, Z đều thuộc loại monosaccharide.
Câu 31:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây không đúng?
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 185 | 43 | 54 - 73 | 18 |
| Tính tan trong nước ở 25°C | Tan tốt | Ít tan | Không tan | Tan tốt |
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Y tan nhiều trong nước nóng.
B.
T có phản ứng thủy phân.
C.
Thủy phân Z thu được glycerol.
D.
X có chứa một liên kết glycoside.
Câu 32:
(Hóa 12 - Chương 3) Lidocaine (công thức phân tử C14H22N2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f1]
a.
Khi đun nóng Lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra ở nhóm amide thu được muối sodium và amine.
b.
Phản ứng giữa Lidocaine với acid hydrochloric (HCl) là phản ứng acid–base, trong đó nhóm amine bậc ba trong phân tử lidocaine nhận một proton từ HCl để tạo thành muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước và dễ hấp thu trong y học.
c.
Nếu cho 0,5 mol Lidocaine tác dụng với acid HCl ở nhiệt độ thường (chỉ xảy ra phản ứng acid-base vào nhóm amine) thì khối lượng muối thu được là lớn hơn 137 gam.
d.
Tổng số liên kết π trong phân tử Lidocaine là 6, bao gồm 3 liên kết π vòng benzene và 1 liên kết π từ nhóm C=O, 2 liên kết π trong nhóm amine.
Câu 33:
(Hóa 12 - Chương 5) Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH:
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f2]
a.
Điện cực T xảy ra quá trình oxi hoá anion OH−, điện cực Z xảy ra khử H2O.
b.
Nếu thay NaOH bằng H2SO4 hoặc Na2SO4 thì khí ở các ống X, Y không thay đổi.
c.
Thêm NaOH vào để tăng độ dẫn điện cho dung dịch do nước nguyên chất dẫn điện rất kém.
d.
Nếu ở ống X thu được 100 ml khí thì ở ống Y sẽ thu được 50 ml khí (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Câu 34:
(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có thể dựa vào sự thay đổi độ tan khác nhau theo nhiệt độ để tách các chất ra khỏi nhau”. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.
Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm để tách hai chất theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 500 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa (X).
• Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa (X) đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn (Y).
• Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn (Y) vào 50 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra a gam chất rắn không tan (Z).
(Giả thiết chất rắn thu được không chứa muối ngấm nước, các thao tác thí nghiệm coi như không làm hao hụt khối lượng chất, lượng nước bay hơi không đáng kể).
Dựa trên sự phụ thuộc của độ tan 2 muối được biểu diễn ở bảng sau:
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm để tách hai chất theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 500 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa (X).
• Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa (X) đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn (Y).
• Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn (Y) vào 50 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra a gam chất rắn không tan (Z).
(Giả thiết chất rắn thu được không chứa muối ngấm nước, các thao tác thí nghiệm coi như không làm hao hụt khối lượng chất, lượng nước bay hơi không đáng kể).
Dựa trên sự phụ thuộc của độ tan 2 muối được biểu diễn ở bảng sau:
| t°C | 0 | 10 | 20 | 30 | 50 | 70 | 90 | 100 |
| S(NaCl) | 35,6 | 35,7 | 35,8 | 36,7 | 37,5 | 37,5 | 38,5 | 39,1 |
| S(KCl) | 28,5 | 32,0 | 34,7 | 42,8 | 48,3 | 48,3 | 53,8 | 56,6 |
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a.
Phương pháp tách các chất như trên được gọi là phương pháp chưng cất.
b.
Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100°C về 0°C.
c.
Giả thiết của nhóm học sinh là đúng.
d.
Nhóm học sinh thu được chất rắn Z chỉ chứa KCl.
Câu 35:
(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: C2H2(g)+2,5O2(g)t02CO2(g)+H2O(g).
Bình khí acetylene loại 40 lít sử dụng trong đèn xì oxygen - acetylene được nạp 5,36 kg khí acetylene hóa lỏng. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí acetylene của một tiệm hàn là 10000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80\%. Sau khoảng bao nhiêu ngày tiệm hàn đó sử dụng hết bình khí acetylene trên? Biết năng lượng các liên kết (kJ/mol): C≡C (839); C – H (413); O-H (464); C=O (799); O=O (498). Số ngày làm tròn đến hàng đơn vị.
Bình khí acetylene loại 40 lít sử dụng trong đèn xì oxygen - acetylene được nạp 5,36 kg khí acetylene hóa lỏng. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí acetylene của một tiệm hàn là 10000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80\%. Sau khoảng bao nhiêu ngày tiệm hàn đó sử dụng hết bình khí acetylene trên? Biết năng lượng các liên kết (kJ/mol): C≡C (839); C – H (413); O-H (464); C=O (799); O=O (498). Số ngày làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 36:
(Hóa 11 – Chương 5) Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) CH3CH=O NaBH4 CH3CH2OH
(2) CH3CH=O +Thuo^ˊc thử Tollens CH3COONH4.
(3) CH3CH=O +HCN CH3CH(OH)CN
(4) CH3CH=O +I2/NaOH HCOONa
Hãy lập thành bộ bốn số theo trình tự các phản ứng: oxi hoá aldehyde, cộng hydrogen cyanide, khử aldehyde, tạo iodoform?
(1) CH3CH=O NaBH4 CH3CH2OH
(2) CH3CH=O +Thuo^ˊc thử Tollens CH3COONH4.
(3) CH3CH=O +HCN CH3CH(OH)CN
(4) CH3CH=O +I2/NaOH HCOONa
Hãy lập thành bộ bốn số theo trình tự các phản ứng: oxi hoá aldehyde, cộng hydrogen cyanide, khử aldehyde, tạo iodoform?
Câu 37:
(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành nghiên cứu phản ứng giữa glucose với methanol (xúc tác HCl khan) trong đó nguyên tử oxygen trong phân tử methanol là đồng vị 18O, các nguyên tử trong glucose là đồng vị 12C; 1H và 16O và trong methanol là đồng vị 12C; 1H. Kết quả thí nghiệm thu được như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p153_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử glucose được biểu diễn ở phản ứng trên là dạng vòng α.
(2) Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Khi phản ứng xảy ra, có sự phân cắt liên kết giữa nguyên tử số 1 (1C) với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal.
(4) Phân tử khối của A bằng 194.
(5) Glucose và hợp chất A đều tồn tại ở dạng mạch vòng và mở vòng.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?
[Hình cần kiểm tra lại: p153_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử glucose được biểu diễn ở phản ứng trên là dạng vòng α.
(2) Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Khi phản ứng xảy ra, có sự phân cắt liên kết giữa nguyên tử số 1 (1C) với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal.
(4) Phân tử khối của A bằng 194.
(5) Glucose và hợp chất A đều tồn tại ở dạng mạch vòng và mở vòng.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 4) Polylactic acid (PLA) là các polymer có khả năng phân hủy sinh học được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng lactic acid (CH3CH(OH)COOH):

Để xác định số mắt xích trung bình của PLA người ta thủy phân hoàn toàn 178,2 mg PLA trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 268,8 mg muối. Số mắt xích trung bình của PLA là bao nhiêu?

Để xác định số mắt xích trung bình của PLA người ta thủy phân hoàn toàn 178,2 mg PLA trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 268,8 mg muối. Số mắt xích trung bình của PLA là bao nhiêu?
Câu 39:
(Hóa 12 – Chương 6) NH4HCO3 được dùng làm bột nở, còn gọi là bột khai, giúp bánh nở xốp, mềm. Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất:
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng nhiệt phân muối NH4HCO3 thu nhiệt từ môi trường.
(2) Phân tử NH4HCO3 phản ứng với dung dịch HCl và NaOH đun nóng đều thu được chất khí.
(3) Phải bảo quản NH4HCO3 ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.
(4) Nếu dùng 15 gam NH4HCO3 thì nhiệt lượng mà môi trường hấp thụ là 33,592 kJ.
(5) Nước đá khô chứa CO2(s) không nóng chảy mà thăng hoa tạo môi trường lạnh khô để bảo quản thực phẩm, vậy nhiệt tạo thành của CO2(s) sẽ thấp hơn CO2(g) ở cùng điều kiện.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
| NH4HCO3 (s) | NH3 (g) | CO2 (g) | H2O (g) |
|---|---|---|---|
| -849,4 | -46,11 | -393,5 | -241,82 |
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng nhiệt phân muối NH4HCO3 thu nhiệt từ môi trường.
(2) Phân tử NH4HCO3 phản ứng với dung dịch HCl và NaOH đun nóng đều thu được chất khí.
(3) Phải bảo quản NH4HCO3 ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.
(4) Nếu dùng 15 gam NH4HCO3 thì nhiệt lượng mà môi trường hấp thụ là 33,592 kJ.
(5) Nước đá khô chứa CO2(s) không nóng chảy mà thăng hoa tạo môi trường lạnh khô để bảo quản thực phẩm, vậy nhiệt tạo thành của CO2(s) sẽ thấp hơn CO2(g) ở cùng điều kiện.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 40:
(Phần đầu câu hỏi nằm ở trang trước, chỉ còn bảng dữ liệu) Tính tan trong nước ở 25°C: Tan tốt | Ít tan | Không tan | Tan tốt. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Y tan nhiều trong nước nóng.
B.
T có phản ứng thủy phân.
C.
Thủy phân Z thu được glycerol.
D.
X có chứa một liên kết glycoside.
Câu 41:
Cho các chất: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau:
(1) Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí N2.
(2) Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 93 trên phổ MS.
(3) Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.
(4) Chất T là một loại protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
Số phát biểu không đúng là
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| X | Dung dịch phenolphthalein | Dung dịch màu hồng |
| Y | H2O | Vẩn đục |
| Z | H2O | Không tan |
| T | H2O | Tan tạo dung dịch keo |
(1) Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí N2.
(2) Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 93 trên phổ MS.
(3) Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.
(4) Chất T là một loại protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
Số phát biểu không đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 42:
Tiến hành thí nghiệm: nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào cốc đựng dung dịch sulfuric acid loãng. Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn và cho đi qua một vôn kế (hình bên) [Hình cần kiểm tra lại: p157_f1]
Kết luận nào sau đây không đúng?
Kết luận nào sau đây không đúng?
A.
Khi chưa nối dây dẫn, phần thanh kẽm trong dung dịch bị hòa tan và khí hydrogen thoát ra ở bề mặt thanh kẽm.
B.
Khi nối dây dẫn, kim vôn kế lệch, bọt khí hydrogen thoát ra ở cả thanh kẽm và thanh đồng, kẽm bị ăn mòn nhanh hơn.
C.
Khi nối dây dẫn, thanh kẽm là anode, xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.
D.
Khi nối dây dẫn, thanh đồng là cathode, xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Câu 43:
Sơ đồ cho thấy một bình điện phân được cung cấp năng lượng bởi một pin điện. 
Xác định từng điện cực từ trái sang phải là cathode hay anode?

Xác định từng điện cực từ trái sang phải là cathode hay anode?
A.
Cathode, anode, anode, cathode.
B.
Cathode, anode, cathode, anode.
C.
Anode, cathode, anode, cathode.
D.
Anode, anode, cathode, cathode.
Câu 44:
Điểm khác nhau cơ bản nhất của phản ứng hoá học xảy ra khi acquy phóng điện (kí hiệu là (1)) và phản ứng hoá học xảy ra khi acquy sạc điện (kí hiệu là (2)) là
A.
(1) xảy ra ở nhiệt độ thường và (2) xảy ra khi đun nóng.
B.
(1) xảy ra với tốc độ lớn và (2) xảy ra với tốc độ nhỏ.
C.
(1) xảy ra và giải phóng điện năng và (2) xảy ra và tiêu thụ điện năng.
D.
(1) là phản ứng oxi hoá - khử và (2) không phải phản ứng oxi hoá - khử.
Câu 45:
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) CH3CH=ONaBH4CH3CH2OH
(2) CH3CH=O+Thuo^ˊc thử TollensCH3COONH4
(3) CH3CH=O+HCNCH3CH(OH)CN
(4) CH3CH=O+I2/NaOHHCOONa
Hãy lập thành bộ bốn số theo trình tự các phản ứng: oxi hoá aldehyde, cộng hydrogen cyanide, khử aldehyde, tạo iodoform
(1) CH3CH=ONaBH4CH3CH2OH
(2) CH3CH=O+Thuo^ˊc thử TollensCH3COONH4
(3) CH3CH=O+HCNCH3CH(OH)CN
(4) CH3CH=O+I2/NaOHHCOONa
Hãy lập thành bộ bốn số theo trình tự các phản ứng: oxi hoá aldehyde, cộng hydrogen cyanide, khử aldehyde, tạo iodoform
Câu 46:
Tiến hành nghiên cứu phản ứng giữa glucose với methanol (xúc tác HCl khan) trong đó nguyên tử oxygen trong phân tử methanol là đồng vị 18O, các nguyên tử trong glucose là đồng vị 12C; 1H và 16O và trong methanol là đồng vị 12C; 1H. Kết quả thí nghiệm thu được như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p161_f1]
Glucose
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử glucose được biểu diễn ở phản ứng trên là dạng vòng α.
(2) Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Khi phản ứng xảy ra, có sự phân cắt liên kết giữa nguyên tử số 1 (1C) với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal.
(4) Phân tử khối của A bằng 194.
(5) Glucose và hợp chất A đều tồn tại ở dạng mạch vòng và mở vòng.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?
[Hình cần kiểm tra lại: p161_f1]
Glucose
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử glucose được biểu diễn ở phản ứng trên là dạng vòng α.
(2) Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Khi phản ứng xảy ra, có sự phân cắt liên kết giữa nguyên tử số 1 (1C) với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal.
(4) Phân tử khối của A bằng 194.
(5) Glucose và hợp chất A đều tồn tại ở dạng mạch vòng và mở vòng.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?
Câu 47:
Polylactic acid (PLA) là các polymer có khả năng phân hủy sinh học được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng lactic acid (CH3CH(OH)COOH):

(PLA)
Để xác định số mắt xích trung bình của PLA người ta thủy phân hoàn toàn 178,2 mg PLA trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 268,8 mg muối. Số mắt xích trung bình của PLA là bao nhiêu?

(PLA)
Để xác định số mắt xích trung bình của PLA người ta thủy phân hoàn toàn 178,2 mg PLA trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 268,8 mg muối. Số mắt xích trung bình của PLA là bao nhiêu?
Câu 48:
NH4HCO3 được dùng làm bột nở, còn gọi là bột khai, giúp bánh nở xốp, mềm. Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất:
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng nhiệt phân muối NH4HCO3 thu nhiệt từ môi trường.
(2) Cho NH4HCO3 phản ứng với dung dịch HCl hoặc NaOH đun nóng đều thu được chất khí.
(3) Phải bảo quản NH4HCO3 ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.
(4) Nếu dùng 15 gam NH4HCO3 thì nhiệt lượng mà môi trường hấp thụ là 33,592 kJ.
(5) Nước đá khô chứa CO2(s) không nóng chảy mà thăng hoa tạo môi trường lạnh khô để bảo quản thực phẩm, vậy nhiệt tạo thành của CO2(s) sẽ thấp hơn CO2(g) ở cùng điều kiện.
Liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?
| NH4HCO3 (s) | NH3 (g) | CO2 (g) | H2O (g) |
|---|---|---|---|
| -849,4 | -46,11 | -393,5 | -241,82 |
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng nhiệt phân muối NH4HCO3 thu nhiệt từ môi trường.
(2) Cho NH4HCO3 phản ứng với dung dịch HCl hoặc NaOH đun nóng đều thu được chất khí.
(3) Phải bảo quản NH4HCO3 ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.
(4) Nếu dùng 15 gam NH4HCO3 thì nhiệt lượng mà môi trường hấp thụ là 33,592 kJ.
(5) Nước đá khô chứa CO2(s) không nóng chảy mà thăng hoa tạo môi trường lạnh khô để bảo quản thực phẩm, vậy nhiệt tạo thành của CO2(s) sẽ thấp hơn CO2(g) ở cùng điều kiện.
Liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?
Câu 49:
Cho các phát biểu về phức chất sau:

(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Pt2+.
(3) Phức chất trên có dạng hình học bát diện.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,...)

(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.
(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Pt2+.
(3) Phức chất trên có dạng hình học bát diện.
(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,...)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13 — Mã đề: 2289 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.