HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2317
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2317
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 20
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 2) X là nguyên tố phi kim mạnh nhất, có trong thành phần của hợp chấ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
53 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 20
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-20-dethichuan.pdf
Số lượng
53 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
53 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 53 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 53 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 20 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2317 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 2) X là nguyên tố phi kim mạnh nhất, có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính. X là
A.
fluorine.
B.
bromine.
C.
phosphorus.
D.
iodine.
Câu 2:
(Hóa 10 - Chương 3) Cho các chất sau: Cl2, HCl, O2, H2O, NaCl, CaO, Na2O, NH4Cl. Số chất trong phân tử chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực lần lượt là
A.
4, 2, 2.
B.
3, 3, 2.
C.
4, 1, 2.
D.
4, 3, 2.
Câu 3:
(Hóa 10 – Chương 7) Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chương 2) Quá trình tạo đạm nitrate từ nitrogen trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau:
N2+X(1)NO+X(2)NO2+X+H2O(3)HNO3⟶H++NO3−
Công thức của X là
N2+X(1)NO+X(2)NO2+X+H2O(3)HNO3⟶H++NO3−
Công thức của X là
A.
Cl2.
B.
O2.
C.
H2.
D.
CO2.
Câu 5:
(Hóa 11 – Chương 5) Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
| (1) | (2) | (3) | |
|---|---|---|---|
| H2O | Tan tốt | Ít tan | Tan tốt |
| Dung dịch nước bromine | Không hiện tượng | Kết tủa trắng | Không hiện tượng |
| Cu(OH)2 | Tạo phức xanh lam đậm | Không tạo phức | Không tạo phức |
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
A.
ethanol, glycerol, phenol.
B.
glycerol, ethanol, phenol.
C.
glycerol, phenol, ethanol.
D.
phenol, glycerol, ethanol.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 1) Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Hãy sắp xếp các xếp tiến hành theo đúng thứ tự :
(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.
(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại.
(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác.
(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mặt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.
(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại.
(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác.
(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mặt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
A.
(1), (2), (3), (4), (5).
B.
(5), (3), (2), (1), (4).
C.
(5), (2), (3), (4), (1).
D.
(3), (5), (2), (1), (4).
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 1) Docosahexaenoic acid (DHA) rất quan trọng với việc phát triển trí não, giúp cho quá trình phát triển hoàn hảo của hệ thần kinh và chỉ số IQ của trẻ. Nguồn cung cấp DHA phong phú và dễ hấp thu nhất là thịt cá và dầu cá. Công thức khung phân tử của (DHA) như sau:

Vậy DHA là

Vậy DHA là
A.
acid béo omega-6.
B.
acid béo omega-3.
C.
acid béo no.
D.
chất béo.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 1) Hydrocarbon là nguồn nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. Một trong các chuyển hóa hydrocarbon được biết đến là quá trình sản xuất xà phòng từ hydrocarbon no, mạch dài không phân nhánh. Quá trình được mô tả theo sơ đồ sau:
R-CH2-CH2-R + O2 → RCOOH + H2O (1)
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng (1), số mol O2 phản ứng gấp 2,5 lần số mol hydrocarbon phản ứng.
(b) Trong phản ứng (2), có thể thay NaOH bằng Na2CO3 thì muối thu được không thay đổi.
(c) Muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do nhóm -COO- dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ.
(d) Nếu hiệu suất quá trình là 90% thì cần 1 tấn hydrocarbon để sản xuất được 1,06 tấn sodium stearate.
Các phát biểu đúng là
R-CH2-CH2-R + O2 → RCOOH + H2O (1)
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng (1), số mol O2 phản ứng gấp 2,5 lần số mol hydrocarbon phản ứng.
(b) Trong phản ứng (2), có thể thay NaOH bằng Na2CO3 thì muối thu được không thay đổi.
(c) Muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do nhóm -COO- dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ.
(d) Nếu hiệu suất quá trình là 90% thì cần 1 tấn hydrocarbon để sản xuất được 1,06 tấn sodium stearate.
Các phát biểu đúng là
A.
(a) và (b).
B.
(a), (b) và (c).
C.
(a), (b) và (d).
D.
(a) và (d).
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 2) Người mắc bệnh tiểu đường nên ưu tiên ăn nhiều loại thực phẩm nào sau đây?
A.
Các loại trái cây chín như nho, chuối, …
B.
Thực phẩm chứa nhiều đường như kẹo, nước ngọt, nước mía,…
C.
Rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất xơ.
D.
Thực phẩm giàu tinh bột như cơm trắng, bánh mì,…
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 3) Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide gồm Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro và Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Thr.
B.
Pro.
C.
Tyr.
D.
Lys.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 4)
Do nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, nhóm sinh viên một trường đại học đã nghiên cứu và sản xuất thành công túi giấy từ thân cây chuối. Túi giấy này là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Các phát biểu đúng là
Do nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, nhóm sinh viên một trường đại học đã nghiên cứu và sản xuất thành công túi giấy từ thân cây chuối. Túi giấy này là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(a), (b), (d).
C.
(b), (c), (d).
D.
(a), (c), (d).
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 4) Nhựa HDPE (kí hiệu ở hình bên dưới) là loại nhựa nhiệt dẻo có đặc điểm cứng, chống chịu va đập, kéo căng tốt hơn so với nhựa thông thường. Đây là nhựa tổng hợp dùng phổ biến nhất trong sản xuất hiện nay.
[Hình cần kiểm tra lại: p238_f1]
Nhựa HDPE được sản xuất từ polymer nào sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p238_f1]
Nhựa HDPE được sản xuất từ polymer nào sau đây?
A.
Polyethylene.
B.
Polystyrene.
C.
Polypropylene.
D.
Polyisoprene.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 5) Cryolite (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Cryolite không có tác dụng nào sau đây?
A.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
Câu 14:
cốt, tăng tiết chất nhờn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp. Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ (hình bên).
[Hình cần kiểm tra lại: p236_f1]
Chitin — Chitosan — Glucosamine hydrochloride
Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để xuất 1000 hộp thuốc có chứa 10 ống thuốc, mỗi ống chứa 12 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28\% chitin, hiệu suất điều chế Glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40\%). (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
[Hình cần kiểm tra lại: p236_f1]
Chitin — Chitosan — Glucosamine hydrochloride
Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để xuất 1000 hộp thuốc có chứa 10 ống thuốc, mỗi ống chứa 12 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28\% chitin, hiệu suất điều chế Glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40\%). (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 15:
(Hóa 12 - Chương 5) Để mạ đồng một vật dụng kim loại có diện tích bề mặt là 10 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO₄ với cực âm là vật dụng cần mạ và cực dương là lá đồng thôi. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2A, hiệu suất điện phân là 90\%, khối lượng riêng của tinh thể đồng là 8,94 g/cm³ và hằng số Faraday F = 96485 C/mol. Thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 16:
(Hóa 12 - Chương 7) Túi gia nhiệt của lẩu tự sôi có thành phần là hỗn hợp gồm CaO, Mg, Al, Fe, NaCl. Khi đổ nước vào khay có túi gia nhiệt, CaO phản ứng nhanh và tỏa ra một lượng nhiệt lớn làm cho nước lẩu sôi. Phương trình phản ứng hoá học của CaO với H₂O như sau:
CaO(s)+H2O(l)⟶Ca(OH)2(s)
90\% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và tỏa nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
Biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 L nước lỏng lên 1°C cần cung cấp năng lượng 4,18 kJ. Một túi gia nhiệt của gói lẩu tự sôi chứa 84 gam CaO thì đun được tối đa V L nước từ 25°C lên 100°C. Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng phần trăm).
CaO(s)+H2O(l)⟶Ca(OH)2(s)
90\% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và tỏa nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
| Chất | CaO(s) | H₂O(l) | Ca(OH)₂(s) |
| ΔfH298o (kJ/mol) | −635,5 | −285,8 | −986,1 |
Biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 L nước lỏng lên 1°C cần cung cấp năng lượng 4,18 kJ. Một túi gia nhiệt của gói lẩu tự sôi chứa 84 gam CaO thì đun được tối đa V L nước từ 25°C lên 100°C. Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 17:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Các phát biểu đúng là
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân hủy sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(a), (b), (d).
C.
(b), (c), (d).
D.
(a), (c), (d).
Câu 18:
Nhựa HDPE (kí hiệu ở hình bên dưới) là loại nhựa nhiệt dẻo có đặc điểm cứng, chống chịu va đập, kéo căng tốt hơn so với nhựa thông thường. Đây là nhựa tổng hợp dùng phổ biến nhất trong sản xuất hiện nay.
[Hình cần kiểm tra lại: p233_f1]
Nhựa HDPE được sản xuất từ polymer nào sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p233_f1]
Nhựa HDPE được sản xuất từ polymer nào sau đây?
A.
Polyethylene.
B.
Polystyrene.
C.
Polypropylene.
D.
Polyisoprene.
Câu 19:
Cryolite (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Cryolite không có tác dụng nào sau đây?
A.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
B.
Nhẹ hơn nổi lên trên để bảo vệ Al nóng chảy không tiếp xúc với không khí.
C.
Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
D.
Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.
Câu 20:
Tiến hành thí nghiệm như sơ đồ dưới đây:

Cho thanh kẽm vào dung dịch ZnCl2 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76V. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên không đúng?

Cho thanh kẽm vào dung dịch ZnCl2 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76V. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên không đúng?
A.
Zn là cực âm (anode) và điện cực hydrogen tiêu chuẩn là cực dương (cathode).
B.
Tại cực âm, Zn nhường electron và tại cực dương, ion H+ nhận electron thành khí H2.
C.
Nếu quy ước thế điện cực chuẩn của hydrogen bằng 0 V thì thế điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn là +0,76V.
D.
Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s)+2H+(aq)⟶Zn2+(aq)+H2(g).
Câu 21:
Nhờ tính chất vật lí nào sau đây mà ta có thể uốn cong được kim loại?
A.
Tính dẻo.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính cứng.
D.
Tính dẫn nhiệt.
Câu 22:
Khi đốt hợp chất của kim loại X trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu lục. X là kim loại nào sau đây?
A.
Ca.
B.
Ba.
C.
K.
D.
Li.
Câu 23:
Dạng hình học của phức chất [Cd(NH3)4]2+ (hình dưới đây) là
[Hình cần kiểm tra lại: p234_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p234_f1]
A.
Tứ diện.
B.
Bát diện.
C.
Vuông phẳng.
D.
Lập phương.
Câu 24:
Cation [Fe(OH2)6]3+ là một phức chất có cấu tạo như hình bên:
[Hình cần kiểm tra lại: p234_f2]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p234_f2]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hóa trị.
B.
Phức [Fe(OH2)6]3+ có dạng hình bát diện.
C.
Trong phức chất có 6 phối tử H2O.
D.
Nguyên tử trung tâm là nguyên tử Fe (iron).
Câu 25:
Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hóa trị.
B.
Phức [Fe(OH2)6]3+ có dạng hình bát diện.
C.
Trong phức chất có 6 phối tử H2O.
D.
Nguyên tử trung tâm là nguyên tử Fe (iron).
Câu 26:
(Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 ml hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào, lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%), lắc nhẹ.
• Bước 1: Cho khoảng 5 ml hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào, lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%), lắc nhẹ.
a.
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
b.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
c.
Sau bước 1, thu được dung dịch đồng nhất.
d.
Trong bước 3, NaHCO3 được thêm vào để làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân ở bước 2.
Câu 27:
(Hóa 12 - Chương 4) Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:


a.
Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.
b.
Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
c.
Do tơ capron và tơ nylon-6,6 đều có các nhóm -CO-NH- nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
d.
Do tơ capron có các nhóm -CO-NH- nên tơ capron là peptide.
Câu 28:
(Hóa 12 - Chương 6) Gang là hợp kim chứa khoảng 95% sắt, 2% đến 5% carbon và một số nguyên tố khác. Gang được sản xuất trong lò cao với nhiều phản ứng xảy ra liên tiếp nhau như hình sau
[Hình cần kiểm tra lại: p241_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p241_f1]
a.
Quặng sắt dùng sản xuất gang là quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) và manhetite (thành phần chính là Fe3O4).
b.
Gang được tạo ra ở nhiệt độ 800°C.
c.
Xỉ có thành phần chính là CaSiO3 và có khối lượng riêng nhẹ hơn gang.
d.
Để sản xuất thép người ta sử dụng nguyên liệu là sắt thép phế liệu (chứa 75% Fe, 23% Fe2O3 và 2% C) phối trộn với gang (chứa 95% Fe và 5% C). Nếu trộn 3,5 tấn sắt thép phế liệu với 6 tấn gang thì sẽ luyện được loại thép chứa 1,6% C. Biết phản ứng trong lò luyện thép như sau: 2Fe2O3+3C⟶4Fe+3CO2
Câu 29:
(Hóa 12 - Chương 8) Các phức chất [Co(NH3)6]3+ và [Co(CN)6]3− có cấu trúc như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p241_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p241_f2]
a.
Nguyên tử trung tâm cobalt trong các phức chất trên có cùng số oxi hóa.
b.
Các phức chất [Co(NH3)6]3+ và [Co(CN)6]3− đều có cấu trúc bát diện.
c.
Các phức chất tạo từ cùng một nguyên tử trung tâm luôn có màu sắc giống nhau.
Câu 30:
Cho sơ đồ lò cao luyện gang:
[Hình cần kiểm tra lại: p235_f1]
Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:
a) Quặng sắt dùng sản xuất gang là quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) và manhetite (thành phần chính là Fe3O4).
b) Gang được tạo ra ở nhiệt độ 800°C.
c) Xỉ có thành phần chính là CaSiO3 và có khối lượng riêng nhẹ hơn gang.
d) Để sản xuất thép người ta sử dụng nguyên liệu là sắt thép phế liệu (chứa 75\% Fe, 23\% Fe2O3 và 2\% C) phối trộn với gang (chứa 95\% Fe và 5\% C). Nếu trộn 3,5 tấn sắt thép phế liệu với 6 tấn gang thì sẽ luyện được loại thép chứa 1,6\% C. Biết phản ứng trong lò luyện thép như sau: 2Fe2O3 + 3C ⟶ 4Fe + 3CO2
[Hình cần kiểm tra lại: p235_f1]
Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:
a) Quặng sắt dùng sản xuất gang là quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) và manhetite (thành phần chính là Fe3O4).
b) Gang được tạo ra ở nhiệt độ 800°C.
c) Xỉ có thành phần chính là CaSiO3 và có khối lượng riêng nhẹ hơn gang.
d) Để sản xuất thép người ta sử dụng nguyên liệu là sắt thép phế liệu (chứa 75\% Fe, 23\% Fe2O3 và 2\% C) phối trộn với gang (chứa 95\% Fe và 5\% C). Nếu trộn 3,5 tấn sắt thép phế liệu với 6 tấn gang thì sẽ luyện được loại thép chứa 1,6\% C. Biết phản ứng trong lò luyện thép như sau: 2Fe2O3 + 3C ⟶ 4Fe + 3CO2
a.
Quặng sắt dùng sản xuất gang là quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) và manhetite (thành phần chính là Fe3O4).
b.
Gang được tạo ra ở nhiệt độ 800°C.
c.
Xỉ có thành phần chính là CaSiO3 và có khối lượng riêng nhẹ hơn gang.
d.
Để sản xuất thép người ta sử dụng nguyên liệu là sắt thép phế liệu (chứa 75\% Fe, 23\% Fe2O3 và 2\% C) phối trộn với gang (chứa 95\% Fe và 5\% C). Nếu trộn 3,5 tấn sắt thép phế liệu với 6 tấn gang thì sẽ luyện được loại thép chứa 1,6\% C. Biết phản ứng trong lò luyện thép như sau: 2Fe2O3 + 3C ⟶ 4Fe + 3CO2
Câu 31:
Các phức chất [Co(NH3)6]3+ và [Co(CN)6]3− có cấu trúc như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p235_f2]
Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:
a) Nguyên tử trung tâm cobalt trong các phức chất trên có cùng số oxi hoá.
b) Các phức chất [Co(NH3)6]3+ và [Co(CN)6]3− đều có cấu trúc bát diện.
c) Các phức chất tạo từ cùng một nguyên tử trung tâm luôn có màu sắc giống nhau.
d) Hợp chất phức [Co(NH3)6]a[Co(CN)6]b có giá trị của a và b là bằng nhau.
[Hình cần kiểm tra lại: p235_f2]
Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:
a) Nguyên tử trung tâm cobalt trong các phức chất trên có cùng số oxi hoá.
b) Các phức chất [Co(NH3)6]3+ và [Co(CN)6]3− đều có cấu trúc bát diện.
c) Các phức chất tạo từ cùng một nguyên tử trung tâm luôn có màu sắc giống nhau.
d) Hợp chất phức [Co(NH3)6]a[Co(CN)6]b có giá trị của a và b là bằng nhau.
a.
Nguyên tử trung tâm cobalt trong các phức chất trên có cùng số oxi hoá.
b.
Các phức chất [Co(NH3)6]3+ và [Co(CN)6]3− đều có cấu trúc bát diện.
c.
Các phức chất tạo từ cùng một nguyên tử trung tâm luôn có màu sắc giống nhau.
d.
Hợp chất phức [Co(NH3)6]a[Co(CN)6]b có giá trị của a và b là bằng nhau.
Câu 32:
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) Fe3O4 (s) + 4CO (g) ⟶ 3Fe (s) + 4CO2 (g)
(2) 2NO2 (g) ⟶ N2O4(g)
(3) H2(g) + Cl2 (g) ⟶ 2HCl(g)
(4) CaO(s) + SiO2 (s) ⟶ CaSiO3 (s)
(5) CaO (s) + CO2 (g) ⟶ CaCO3 (s)
(6) 2KI (aq) + H2O (aq) ⟶ I2 (s) + 2KOH (aq)
Hãy gán số thứ tự các phản ứng trên có tốc độ thay đổi khi áp suất thay đổi theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, 2456, ...)
(1) Fe3O4 (s) + 4CO (g) ⟶ 3Fe (s) + 4CO2 (g)
(2) 2NO2 (g) ⟶ N2O4(g)
(3) H2(g) + Cl2 (g) ⟶ 2HCl(g)
(4) CaO(s) + SiO2 (s) ⟶ CaSiO3 (s)
(5) CaO (s) + CO2 (g) ⟶ CaCO3 (s)
(6) 2KI (aq) + H2O (aq) ⟶ I2 (s) + 2KOH (aq)
Hãy gán số thứ tự các phản ứng trên có tốc độ thay đổi khi áp suất thay đổi theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, 2456, ...)
Câu 33:
Khi thực hiện phản ứng trùng hợp acrylonitrile thu được tơ nitron có công thức cấu tạo như sau: [-CH2-CH(CN)-]n. Phân tử khối của acrylonitrile là bao nhiêu?
Câu 34:
Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ester ứng với công thức phân tử C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường acid thu được alcohol bậc một?
Câu 35:
Glucosamine hydrochloride được sản xuất từ chitin trong vỏ tôm. Glucosamine hydrochloride là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, mạch gân cốt, tăng tiết chất nhớn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp. Glucosamine hydrochloride được chuyển hóa từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ (hình bên).
[Hình cần kiểm tra lại: p242_f1]
Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để xuất 1000 hộp thuốc có chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28\% chitin, hiệu suất điều chế Glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40\%). (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
[Hình cần kiểm tra lại: p242_f1]
Nếu tận dụng vỏ tôm bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để xuất 1000 hộp thuốc có chứa 10 vỉ thuốc, mỗi vỉ chứa 12 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? (Biết vỏ tôm chứa 28\% chitin, hiệu suất điều chế Glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40\%). (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 36:
Để mạ đồng một vật dụng kim loại có diện tích bề mặt là 10 cm2, người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với cực âm là vật dụng cần mạ và cực dương là lá đồng thỏi. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể đồng là 8,94 g/cm3 và hằng số Faraday F = 96485 C/mol. Thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 37:
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) Fe3O4 (s) + 4CO (g) ⟶ 3Fe (s) + 4CO2 (g)
(2) 2NO2 (g) ⟶ N2O4(g)
(3) H2(g) + Cl2 (g) ⟶ 2HCl(g)
(4) CaO(s) + SiO2 (s) ⟶ CaSiO3 (s)
(5) CaO (s) + CO2 (g) ⟶ CaCO3 (s)
(6) 2KI (aq) + H2O (aq) ⟶ I2 (s) + 2KOH (aq)
Hãy gán số thứ tự các phản ứng trên có tốc độ thay đổi khi áp suất thay đổi theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, 2456, ...)
(1) Fe3O4 (s) + 4CO (g) ⟶ 3Fe (s) + 4CO2 (g)
(2) 2NO2 (g) ⟶ N2O4(g)
(3) H2(g) + Cl2 (g) ⟶ 2HCl(g)
(4) CaO(s) + SiO2 (s) ⟶ CaSiO3 (s)
(5) CaO (s) + CO2 (g) ⟶ CaCO3 (s)
(6) 2KI (aq) + H2O (aq) ⟶ I2 (s) + 2KOH (aq)
Hãy gán số thứ tự các phản ứng trên có tốc độ thay đổi khi áp suất thay đổi theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, 2456, ...)
Câu 38:
Khi thực hiện phản ứng trùng hợp acrylonitrile thu được tơ nitron có công thức cấu tạo như sau: [-CH2-CH(CN)-]n. Phân tử khối của acrylonitrile là bao nhiêu?
Câu 39:
Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ester ứng với công thức phân tử C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường acid thu được alcohol bậc một?
Câu 40:
Glucosamine hydrochloride được sản xuất từ chitin trong vỏ tôm. Glucosamine hydrochloride là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, mạnh gân
Câu 41:
Quá trình tạo đạm nitrate từ nitrogen trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau:
N2+X(1)NO+X(2)NO2+X+H2O(3)HNO3⟶H++NO3−
Công thức của X là
N2+X(1)NO+X(2)NO2+X+H2O(3)HNO3⟶H++NO3−
Công thức của X là
A.
Cl2.
B.
O2.
C.
H2.
D.
CO2.
Câu 42:
Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
| (1) | (2) | (3) | |
|---|---|---|---|
| H2O | Tan tốt | Ít tan | Tan tốt |
| Dung dịch nước bromine | Không hiện tượng | Kết tủa trắng | Không hiện tượng |
| Cu(OH)2 | Tạo phức xanh lam đậm | Không tạo phức | Không tạo phức |
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
A.
ethanol, glycerol, phenol.
B.
glycerol, ethanol, phenol.
C.
glycerol, phenol, ethanol.
D.
phenol, glycerol, ethanol.
Câu 43:
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Hãy sắp xếp các xép tiến hành theo đúng thứ tự :
(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.
(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại.
(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1 – 2 giọt phenolphtalein vào các bình tam giác.
(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mặt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khôa) và chỉnh về vạch 0.
(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.
(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại.
(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1 – 2 giọt phenolphtalein vào các bình tam giác.
(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mặt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khôa) và chỉnh về vạch 0.
A.
(1), (2), (3), (4), (5).
B.
(5), (3), (2), (1), (4).
C.
(5), (2), (3), (4), (1).
D.
(3), (5), (2), (1), (4).
Câu 44:
Docosahexaenoic acid (DHA) rất quan trọng với việc phát triển trí não, giúp cho quá trình phát triển hoàn hảo của hệ thần kinh và chỉ số IQ của trẻ. Nguồn cung cấp DHA phong phú và dễ hấp thu nhất là thịt cá và dầu cá. Công thức khung phân tử của (DHA) như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p237_f1]
Vậy DHA là
[Hình cần kiểm tra lại: p237_f1]
Vậy DHA là
A.
acid béo omega-6.
B.
acid béo omega-3.
C.
acid béo no.
D.
chất béo.
Câu 45:
Hydrocarbon là nguồn nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. Một trong các chuyển hóa hydrocarbon được biết đến là quá trình sản xuất xà phòng từ hydrocarbon no, mạch dài không phân nhánh. Quá trình được mô tả theo sơ đồ sau:
R-CH2-CH2-R + O2 → RCOOH + H2O (1)
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng (1), số mol O2 phản ứng gấp 2,5 lần số mol hydrocarbon phản ứng.
(b) Trong phản ứng (2), có thể thay NaOH bằng Na2CO3 thì muối thu được không thay đổi.
(c) Muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do nhóm -COO- dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ.
(d) Nếu hiệu suất quá trình là 90% thì cần 1 tấn hydrocarbon để sản xuất được 1,06 tấn sodium stearate.
Các phát biểu đúng là
R-CH2-CH2-R + O2 → RCOOH + H2O (1)
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng (1), số mol O2 phản ứng gấp 2,5 lần số mol hydrocarbon phản ứng.
(b) Trong phản ứng (2), có thể thay NaOH bằng Na2CO3 thì muối thu được không thay đổi.
(c) Muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do nhóm -COO- dễ xâm nhập vào các vết dầu mỡ.
(d) Nếu hiệu suất quá trình là 90% thì cần 1 tấn hydrocarbon để sản xuất được 1,06 tấn sodium stearate.
Các phát biểu đúng là
A.
(a) và (b).
B.
(a), (b) và (c).
C.
(a), (b) và (d).
D.
(a) và (d).
Câu 46:
Túi gia nhiệt của lẩu tự sôi có thành phần là hỗn hợp gồm CaO, Mg, Al, Fe, NaCl. Khi đổ nước vào khay có túi gia nhiệt, CaO phản ứng nhanh và toả ra một lượng nhiệt lớn làm cho nước lẩu sôi. Phương trình phản ứng hoá học của CaO với H₂O như sau:
CaO(s) + H₂O(l) ⟶ Ca(OH)₂(s)
90% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và toả nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
Biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 L nước lỏng lên 1°C cần cung cấp năng lượng 4,18 kJ. Một túi gia nhiệt của gói lẩu tự sôi chứa 84 gam CaO thì đun được tối đa V L nước từ 25°C lên 100°C. Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng phần trăm).
CaO(s) + H₂O(l) ⟶ Ca(OH)₂(s)
90% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và toả nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
| Chất | CaO(s) | H₂O(l) | Ca(OH)₂(s) |
| ΔfH2980 (kJ/mol) | −635,5 | −285,8 | −986,1 |
Biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 L nước lỏng lên 1°C cần cung cấp năng lượng 4,18 kJ. Một túi gia nhiệt của gói lẩu tự sôi chứa 84 gam CaO thì đun được tối đa V L nước từ 25°C lên 100°C. Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 47:
(Đề bài bắt đầu từ trang trước, không được cung cấp đầy đủ) ...cường độ dòng điện không đổi là 2A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể đồng là 8,94 g/cm³ và hằng số Faraday F = 96485 C/mol. Thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 48:
(Câu hỏi bắt đầu ở trang trước, không được cung cấp. Chỉ còn phần đáp án và hướng dẫn giải.) Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của cryolite (criolit) trong điện phân Al2O3 nóng chảy?
B.
Nhẹ hơn nổi lên trên để bảo vệ Al nóng chảy không tiếp xúc với không khí.
C.
Bảo vệ điện cực khối bị ăn mòn.
D.
Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.
Câu 49:
Tiến hành thí nghiệm như sơ đồ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p239_f1]
Cho thanh kẽm vào dung dịch ZnCl2 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76V. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p239_f1]
Cho thanh kẽm vào dung dịch ZnCl2 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76V. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên không đúng?
A.
Zn là cực âm (anode) và điện cực hydrogen tiêu chuẩn là cực dương (cathode).
B.
Tại cực âm, Zn nhường electron và tại cực dương, ion H+ nhận electron thành khí H2.
C.
Nếu quy ước thế điện cực chuẩn của hydrogen bằng 0 V thì thế điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn là +0,76V.
D.
Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s)+ 2H+ (aq) ⟶ Zn2+(aq) + H2(g).
Câu 50:
Nhờ tính chất vật lí nào sau đây mà ta có thể uốn cong được kim loại?
A.
Tính dẻo.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính cứng.
D.
Tính dẫn nhiệt.
Câu 51:
Khi đốt hợp chất của kim loại X trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu lục. X là kim loại nào sau đây?
A.
Ca.
B.
Ba.
C.
K.
D.
Li.
Câu 52:
Dạng hình học của phức chất [Cd(NH3)4]2+ (hình dưới đây) là
[Hình cần kiểm tra lại: p239_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p239_f2]
A.
Tứ diện.
B.
Bát diện.
C.
Vuông phẳng.
D.
Lập phương.
Câu 53:
Cation [Fe(OH2)6]3+ là một phức chất có cấu tạo như hình bên: (Câu hỏi tiếp tục ở trang sau, không được cung cấp.)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 20 — Mã đề: 2317 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.