HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8300
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8300
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 3
Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO 4 và đ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
34 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 3
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-3-dethichuan.pdf
Số lượng
34 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
34 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 34 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 34 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 3 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8300 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 12 – Chương 5) Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
A.
Khối lượng cả hai điện cực Zn – Cu đều tăng.
B.
Khối lượng của điện cực Zn tăng.
C.
Nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.
D.
Nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
Câu 2:
(Hóa 12 – Chương 1) Một chất giặt rửa T có thành phần chính là CH3[CH2]11C6H4SO3Na được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm tẩy rửa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Chất giặt rửa T thuộc loại xà phòng được điều chế từ chất béo.
B.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na có thể gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh do khó phân hủy sinh học.
C.
Không nên dùng chất giặt rửa T với nước cứng vì tạo kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.
D.
Chất giặt rửa T thuộc loại chất giặt rửa tự nhiên, lành tính với da.
Câu 3:
(Hóa 12 – Chương 3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào:
ống nghiệm (1) đựng dung dịch iron(III) chloride (FeCl3);
ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4;
ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein;
ống nghiệm (4) đựng nước bromine.
Phát biểu nào sau đây sai?
ống nghiệm (1) đựng dung dịch iron(III) chloride (FeCl3);
ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4;
ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein;
ống nghiệm (4) đựng nước bromine.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
B.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
C.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
D.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Câu 4:
(Hóa 12 – Chương 2) Carbohydrate X tham gia chuyển hoá sau:
(1) X + H2O +H+,to Y + Z
(2) Y +Cu(OH)2/OH− kết tủa màu đỏ gạch.
(3) Z +Br2 T.
Biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
(1) X + H2O +H+,to Y + Z
(2) Y +Cu(OH)2/OH− kết tủa màu đỏ gạch.
(3) Z +Br2 T.
Biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Z có thể là glucose.
B.
Y và Z đều tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kết tủa bạc.
C.
T là ammonium gluconate.
D.
X có nhiều có nhiều trong cây mía, củ cải đường.
Câu 5:
Phân tích một mẫu quặng X thu được phần trăm các chất theo khối lượng như sau: 52\% RCO3, 10\% MgCO3, còn lại là các tạp chất. Nung nóng mẫu quặng X trong khí O2 (dư) tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Biết rằng R là kim loại và chiếm 48,28\% khối lượng muối RCO3, các tạp chất trong quặng X không thay đổi trong suốt quá trình nung. Tỉ lệ mXmY (tỉ lệ khối lượng của chất rắn Y so với khối lượng quặng X ban đầu) là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 6:
(Hóa 12 - Chương 8)
Ethanedioic acid (H2C2O4), còn gọi là oxalic acid, có trong thành phần của nhiều loại rau. Hàm lượng của oxalic acid trong rau chân vịt được xác định như sau:
Lấy 60 g lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm H2O vào để được 100 mL, lắc đều. Lấy 20,0 mL dung dịch, thêm vài mL dung dịch H2SO4 và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 2,0×10−2 M. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
2MnO4−+6H++5H2C2O4→2Mn2++10CO2+8H2O
Thể tích dung dịch KMnO4 trung bình sau ba lần chuẩn độ là 18,2 mL. Phần trăm theo khối lượng của H2C2O4 trong lá rau chân vịt là a\%. Tính a. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Ethanedioic acid (H2C2O4), còn gọi là oxalic acid, có trong thành phần của nhiều loại rau. Hàm lượng của oxalic acid trong rau chân vịt được xác định như sau:
Lấy 60 g lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm H2O vào để được 100 mL, lắc đều. Lấy 20,0 mL dung dịch, thêm vài mL dung dịch H2SO4 và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 2,0×10−2 M. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
2MnO4−+6H++5H2C2O4→2Mn2++10CO2+8H2O
Thể tích dung dịch KMnO4 trung bình sau ba lần chuẩn độ là 18,2 mL. Phần trăm theo khối lượng của H2C2O4 trong lá rau chân vịt là a\%. Tính a. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Câu 7:
(Hóa 11 - Chương 4) Chỉ số octane là một đại lượng biểu thị khả năng chống kích nổ của nhiên liệu xăng trong động cơ đốt trong. Quy ước isooctane có chỉ số octane bằng 100 và heptane có chỉ số octane bằng 0. Một công ty sản xuất nhiên liệu đang triển khai chiến dịch “Nhiên liệu sạch – Động cơ bền – Môi trường xanh”. Trong chiến dịch này, họ loại bỏ dần các phụ gia chứa chì, nâng cao chỉ số octane của xăng và cung cấp nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường. Có một số giải pháp được đưa ra như sau:
(a) Sử dụng tetraethyl chì (Pb(C2H5)4) làm phụ gia để nâng cao chỉ số octane.
(b) Tăng hàm lượng heptane để giảm chi phí.
(c) Sử dụng các quá trình reforming xúc tác để tăng hàm lượng hydrocarbon phân nhánh.
(d) Phối trộn ethanol vào xăng truyền thống để tạo ra xăng sinh học (E5, E10).
(e) Thêm các hợp chất chứa lưu huỳnh để làm tăng hiệu suất cháy của nhiên liệu.
Các giải pháp phù hợp được lựa chọn là
(a) Sử dụng tetraethyl chì (Pb(C2H5)4) làm phụ gia để nâng cao chỉ số octane.
(b) Tăng hàm lượng heptane để giảm chi phí.
(c) Sử dụng các quá trình reforming xúc tác để tăng hàm lượng hydrocarbon phân nhánh.
(d) Phối trộn ethanol vào xăng truyền thống để tạo ra xăng sinh học (E5, E10).
(e) Thêm các hợp chất chứa lưu huỳnh để làm tăng hiệu suất cháy của nhiên liệu.
Các giải pháp phù hợp được lựa chọn là
A.
(a), (b), (d).
B.
(b), (c), (d).
C.
(b), (d), (e).
D.
(c), (d).
Câu 8:
(Hóa 11 - Chương 5) Thức uống chứa cồn như rượu, bia, nước trái cây lên men,... đều chứa ethanol. Công thức phân tử của ethanol là
A.
C3H8O.
B.
C2H4O.
C.
C2H6O.
D.
CH4O.
Câu 9:
(Chuyên đề) Khi nhựa polystyrene (PS) bị cháy sẽ sinh ra nhiều khí độc. Cho các phát biểu sau về đám cháy có nhựa PS cháy:
(a) Đeo mặt nạ phòng độc có thể hạn chế hít phải khí độc.
(b) Không được cúi thấp người khi thoát khỏi đám cháy.
(c) Khói của cháy nhựa PS độc hại hơn khói của đám cháy gỗ.
(d) Dùng nước chữa cháy nhằm giảm sự lan rộng của đám cháy.
Số phát biểu đúng là
(a) Đeo mặt nạ phòng độc có thể hạn chế hít phải khí độc.
(b) Không được cúi thấp người khi thoát khỏi đám cháy.
(c) Khói của cháy nhựa PS độc hại hơn khói của đám cháy gỗ.
(d) Dùng nước chữa cháy nhằm giảm sự lan rộng của đám cháy.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 10:
(Hóa 12 - Chương 1)
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân một phần trong cơ thể tạo thành salicylic acid theo phương trình hóa học sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p37_f1]
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân một phần trong cơ thể tạo thành salicylic acid theo phương trình hóa học sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p37_f1]
a.
Nếu xét phản ứng thủy phân trên nhờ xúc tác acid thì quá trình thủy phân Aspirin ở trong máu thuận lợi hơn so với trong dạ dày của người bình thường. Biết độ pH của máu bình thường trong khoảng 7,35 đến 7,45.
b.
Salicylic acid tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1: 2.
c.
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
d.
Aspirin có thể được tổng hợp trực tiếp từ salicylic acid và acetic acid.
Câu 11:
(Hóa 12 - Chương 3) Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Cho quỳ tím vào dung dịch các chất |
|---|---|---|
| X | -6,0 | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Y | 233 | không làm đổi màu quỳ tím. |
| Z | 247 | làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. |
| M | 43 | không làm đổi màu quỳ tím. |
a.
Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 3,0 mol muối của chất Z thì lượng HCl phản ứng tối đa là 6,0 mol.
b.
Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
c.
Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 2, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
d.
Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu 12:
(Hóa 11 – Chương 5) Cho 3 pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau: Phát biểu sau là đúng hay sai?


a.
Suất điện động Epin30=+0,59 V.
b.
Tại pin 3: Cu đóng vai trò cực dương (cathode), Ni đóng vai trò cực âm (anode).
c.
Tại pin 2 và pin 3: điện cực Ni sẽ bị tan dần.
d.
Tính khử của kim loại Ni sẽ mạnh hơn kim loại Zn và yếu hơn kim loại Cu.
Câu 13:
(Hóa 12 - Chương 7) Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Rót vào cốc thuỷ tinh thứ nhất, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba khoảng 20 mL nước (khoảng 1/2 cốc), thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào mỗi cốc và đặt lên giá đỡ.
Bước 2: Bỏ vào cốc thuỷ tinh thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; cốc thuỷ tinh thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và cốc thuỷ tinh thứ ba một mẫu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.
Bước 3: Đun nóng nhẹ cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba.
Bước 1: Rót vào cốc thuỷ tinh thứ nhất, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba khoảng 20 mL nước (khoảng 1/2 cốc), thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào mỗi cốc và đặt lên giá đỡ.
Bước 2: Bỏ vào cốc thuỷ tinh thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; cốc thuỷ tinh thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và cốc thuỷ tinh thứ ba một mẫu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.
Bước 3: Đun nóng nhẹ cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba.
a.
Sau bước 2, các mẫu magnesium và aluminium trong các cốc thuỷ tinh thứ hai và ba đều nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng.
b.
Ở bước 2, mẫu sodium trong cốc thuỷ tinh thứ nhất nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng.
c.
Sau bước 3, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.
d.
Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng tính khử của sodium > magnesium > aluminium.
Câu 14:
(Hóa 10 - Chương 5) Phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:
Fe2O3(s)+3CO(g)→2Fe(s)+3CO2(g)(1)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH2980) tính theo kJ / mol của Fe2O3,CO,CO2 lần lượt là -824,4 ; -110,5; -393,5. Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa.
(2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao.
Fe2O3(s)+3CO(g)→2Fe(s)+3CO2(g)(1)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH2980) tính theo kJ / mol của Fe2O3,CO,CO2 lần lượt là -824,4 ; -110,5; -393,5. Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa.
(2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao.
Câu 15:
Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH2980) tính theo kJ/mol của Fe2O3,CO,CO2 lần lượt là -824,4; -110,5; -393,5. Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa.
(2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao.
(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên: ΔrH2980=541,4 kJ.
(4) Cho 1 mol Fe2O3 phản ứng với 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là 8,27 kJ.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, Câu: 24, 123...).
(1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa.
(2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao.
(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên: ΔrH2980=541,4 kJ.
(4) Cho 1 mol Fe2O3 phản ứng với 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là 8,27 kJ.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, Câu: 24, 123...).
Câu 16:
Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ X tồn tại ở trạng thái lỏng. Khi phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ X thu được kết quả %C; %H; %O (theo khối lượng) lần lượt là 60.00%; 13.33%; 26.67%. Cho các nhận định sau về X:
(1) Công thức phân tử của X là C3H8O.
(2) X tạo được liên kết hydrogen với nước.
(3) Oxi hóa X bằng CuO luôn cho sản phẩm có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(4) X là ketone.
Hãy sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần.
(1) Công thức phân tử của X là C3H8O.
(2) X tạo được liên kết hydrogen với nước.
(3) Oxi hóa X bằng CuO luôn cho sản phẩm có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(4) X là ketone.
Hãy sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần.
Câu 17:
Thực hiện các thí nghiệm hóa học được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 như sau:
(1) Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 và dung dịch NaOH.
(2) Cho dung dịch glucose loãng vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch bromine.
(3) Cho dung dịch I2 vào ống nghiệm chứa dung dịch hồ tinh bột.
(4) Cho vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa nhôm bông.
Hãy gán số thứ tự thí nghiệm theo hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm như sau: màu nâu đỏ nhạt dần, xuất hiện màu xanh tím, xuất hiện dung dịch màu xanh lam, xuất hiện màu đen và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 3124, 1234, ...).
(1) Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 và dung dịch NaOH.
(2) Cho dung dịch glucose loãng vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch bromine.
(3) Cho dung dịch I2 vào ống nghiệm chứa dung dịch hồ tinh bột.
(4) Cho vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa nhôm bông.
Hãy gán số thứ tự thí nghiệm theo hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm như sau: màu nâu đỏ nhạt dần, xuất hiện màu xanh tím, xuất hiện dung dịch màu xanh lam, xuất hiện màu đen và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 3124, 1234, ...).
Câu 18:
Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p39_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách, phản ứng (4) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(2) Phản ứng (3) giúp tăng hiệu quả sản xuất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
(3) PVC thuộc loại polymer nhiệt rắn, bị phân hủy khi đun nóng.
(4) Từ ethylene điều chế được PE bằng phản ứng trùng hợp và PVC theo sơ đồ trên. PE, PVC thuộc loại nhựa tái chế.
(5) Để sản xuất 1,0 tấn PVC theo sơ đồ trên với hiệu suất của phản ứng (1), (2), (4) lần lượt là 90%, 85%, 95% thì cần 618,44 kg ethylene (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 123; 234;...).
[Hình cần kiểm tra lại: p39_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách, phản ứng (4) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(2) Phản ứng (3) giúp tăng hiệu quả sản xuất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
(3) PVC thuộc loại polymer nhiệt rắn, bị phân hủy khi đun nóng.
(4) Từ ethylene điều chế được PE bằng phản ứng trùng hợp và PVC theo sơ đồ trên. PE, PVC thuộc loại nhựa tái chế.
(5) Để sản xuất 1,0 tấn PVC theo sơ đồ trên với hiệu suất của phản ứng (1), (2), (4) lần lượt là 90%, 85%, 95% thì cần 618,44 kg ethylene (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 123; 234;...).
Câu 19:
Phân tích một mẫu quặng X thu được phần trăm các chất theo khối lượng như sau: 52% RCO3, 10% MgCO3, còn lại là các tạp chất. Nung nóng mẫu quặng X trong khí O2 (dư) tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Biết rằng R là kim loại và chiếm 48,28% khối lượng muối RCO3, các tạp chất trong quặng X không thay đổi trong suốt quá trình nung. Tỉ lệ mXmY (tỉ lệ khối lượng của chất rắn Y so với khối lượng quặng X ban đầu) là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 20:
Biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Z có thể là glucose.
B.
Y và Z đều tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kết tủa bạc.
C.
T là ammonium gluconate.
D.
X có nhiều có nhiều trong cây mía, củ cải đường.
Câu 21:
Phát biểu nào sau đây là sai?
Cho biết:
Cho biết:
| Cặp oxi hoá – khử | Zn²⁺/Zn | Mg²⁺/Mg | Fe²⁺/Fe | Fe³⁺/Fe²⁺ |
| Thế điện cực chuẩn, V | -0,76 | -2,356 | −0,44 | 0,771 |
A.
Kim loai Mg có tính khử mạnh hơn kim loai Zn, Mg²⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Zn²⁺.
B.
Dung dịch Fe³⁺ có khả năng oxi hoá được kim loai Fe.
C.
Để bảo vệ vỏ tàu biển bị ăn mòn, người ta có thể gắn vào một tấm Zn.
D.
Kim loai Cu, Ag không tác dụng được với dung dịch HCl.
Câu 22:
Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: Ba(HCO₃)₂; NaHSO₄; Ba(OH)₂; KHCO₃; Na₂SO₄. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X₁; X₂; X₃; X₄; X₅. Biết
X₁ + X₂ → xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra. X₂ + X₃ → xuất hiện kết tủa.
X₂ + X₄ → xuất hiện kết tủa. X₃ + X₅ → xuất hiện kết tủa.
Phát biểu nào sau đây là sai?
X₁ + X₂ → xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra. X₂ + X₃ → xuất hiện kết tủa.
X₂ + X₄ → xuất hiện kết tủa. X₃ + X₅ → xuất hiện kết tủa.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
X₁ + X₅ → có khí thoát ra.
B.
X₄ là Ba(OH)₂.
C.
X₁ + X₄ → không có hiện tượng.
D.
X₂ là Ba(HCO₃)₂.
Câu 23:
Cao su buna – S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm, … Cao su buna – S được điều chế bằng cách cho buta-1,3-diene trùng hợp với chất nào sau đây?
A.
bột lưu huỳnh (S).
B.
styrene (C₆H₅CH=CH₂).
C.
acrylonitrile (CH₂=CH-CN).
D.
cao su thiên nhiên.
Câu 24:
Phức chất X có nguyên tử trung tâm là Cu²⁺ và phối tử là Cl⁻. X có dạng hình học là tứ diện. Công thức của phức chất X là
A.
[CuCl₄]²⁺.
B.
[CuCl₄]²⁻.
C.
[CuCl₆]⁴⁻.
D.
[CuCl₄].
Câu 25:
Phản ứng giữa ethylene với dung dịch H₂SO₄ loãng, đun nóng, diễn ra theo cơ chế dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p41_f1]
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: ₁H; ₆C; ₈O. Cho các nhận xét sau đây:
(a) Ở giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
(b) Trong (Y), nguyên tử oxygen không thỏa mãn quy tắc octet.
(c) Ion H⁺ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng giữa ethylene và nước.
(d) Nếu thay dung dịch H₂SO₄/H₂O bằng dung dịch H₂SO₄/D₂O (D là đồng vị deuterium của hydrogen ²₁H, có tính chất hoá học tương tự hydrogen) thì thu được sản phẩm chính là CH₂D-CH₂-OD.
Các nhận xét đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p41_f1]
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: ₁H; ₆C; ₈O. Cho các nhận xét sau đây:
(a) Ở giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
(b) Trong (Y), nguyên tử oxygen không thỏa mãn quy tắc octet.
(c) Ion H⁺ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng giữa ethylene và nước.
(d) Nếu thay dung dịch H₂SO₄/H₂O bằng dung dịch H₂SO₄/D₂O (D là đồng vị deuterium của hydrogen ²₁H, có tính chất hoá học tương tự hydrogen) thì thu được sản phẩm chính là CH₂D-CH₂-OD.
Các nhận xét đúng là
A.
(a), (b), (c), (d).
B.
(a), (c), (d).
C.
(a), (c).
D.
(a), (b), (c).
Câu 26:
Xét cân bằng của một phản ứng đơn giản sau:
A(g)+2B(g)⇌2D(g)ΔrH2980<0; Có biểu thức định luật tác dụng khối lượng là v=k.CA.CB2; và đồ thị biểu diễn đường cong động học như hình bên:

Nhận định nào sau là đúng?
A(g)+2B(g)⇌2D(g)ΔrH2980<0; Có biểu thức định luật tác dụng khối lượng là v=k.CA.CB2; và đồ thị biểu diễn đường cong động học như hình bên:

Nhận định nào sau là đúng?
A.
Đường cong số (1) là biểu diễn của nồng độ chất B.
B.
Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.
C.
Tốc độ tiêu hao của chất B bằng ½ lần tốc độ tiêu hao của chất A.
D.
Khi tăng nồng độ chất A lên 2 lần và chất B lên 3 lần các điều kiện khác không thay đổi thì tốc độ phản ứng tăng lên 18 lần.
Câu 27:
Hình vẽ bên minh hoạ thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO₄ với các điện cực trơ làm bằng than chì. Nhận định nào dưới đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p42_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p42_f2]
A.
Dung dịch CuSO₄ không màu.
B.
Ở điện cực (1) xảy ra quá trình oxi hoá Cu²⁺.
C.
Khí Y là khí oxygen.
D.
Quá trình điện phân pH của dung dịch tăng lên.
Câu 28:
Liên kết hydrogen không xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
A.
CH₄.
B.
H₂O.
C.
NH₃.
D.
HF.
Câu 29:
Trong cơ thể người, ion Mg²⁺ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt mang điện của ion Mg²⁺ là
A.
26.
B.
24.
C.
22.
D.
12.
Câu 30:
Hợp chất của nguyên tố halogen X dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ. Vậy nguyên tố X là
A.
iodine.
B.
bromine.
C.
chlorine.
D.
fluorine.
Câu 31:
Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C) và nonane (sôi ở 151°C). Đề xuất cách tách riêng các chất đó.
A.
Chiết.
B.
Kết tinh.
C.
Bay hơi.
D.
Chưng cất.
Câu 32:
Chỉ số octane là một đại lượng biểu thị khả năng chống kích nổ của nhiên liệu xăng trong động cơ đốt trong. Quy ước isooctane có chỉ số octane bằng 100 và heptane có chỉ số octane bằng 0. Một công ty sản xuất nhiên liệu đang triển khai chiến dịch “Nhiên liệu sạch – Động cơ bền – Môi trường xanh”. Trong chiến dịch này, họ loại bỏ dần các phụ gia chứa chì, nâng cao chỉ số octane của xăng và cung cấp nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường. Có một số giải pháp được đưa ra như sau:
(a) Sử dụng tetraethyl chì (Pb(C₂H₅)₄) làm phụ gia để nâng cao chỉ số octane.
(b) Tăng hàm lượng heptane để giảm chi phí.
(c) Sử dụng các quá trình reforming xúc tác để tăng hàm lượng hydrocarbon phân nhánh.
(d) Phối trộn ethanol vào xăng truyền thống để tạo ra xăng sinh học (E5, E10).
(e) Thêm các hợp chất chứa lưu huỳnh để làm tăng hiệu suất cháy của nhiên liệu.
Các giải pháp phù hợp được lựa chọn là
(a) Sử dụng tetraethyl chì (Pb(C₂H₅)₄) làm phụ gia để nâng cao chỉ số octane.
(b) Tăng hàm lượng heptane để giảm chi phí.
(c) Sử dụng các quá trình reforming xúc tác để tăng hàm lượng hydrocarbon phân nhánh.
(d) Phối trộn ethanol vào xăng truyền thống để tạo ra xăng sinh học (E5, E10).
(e) Thêm các hợp chất chứa lưu huỳnh để làm tăng hiệu suất cháy của nhiên liệu.
Các giải pháp phù hợp được lựa chọn là
A.
(a), (b), (d).
B.
(b), (c), (d).
C.
(b), (d), (e).
D.
(c), (d).
Câu 33:
Thức uống chứa cồn như rượu, bia, nước trái cây lên men,... đều chứa ethanol. Công thức phân tử của ethanol là
Câu 34:
Ethanedioic acid (H₂C₂O₄), còn gọi là oxalic acid, có trong thành phần của nhiều loại rau. Hàm lượng của oxalic acid trong rau chân vịt được xác định như sau:
Lấy 60 g lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm H₂O vào để được 100 mL, lắc đều. Lấy 20,0 mL dung dịch, thêm vài mL dung dịch H₂SO₄ và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 2,0×10⁻² M. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
2MnO4−+6H++5H2C2O4→2Mn2++10CO2+8H2O
Thể tích dung dịch KMnO₄ trung bình sau ba lần chuẩn độ là 18,2 mL. Phần trăm theo khối lượng của H₂C₂O₄ trong lá rau chân vịt là a%. Tính a. *(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)*
Lấy 60 g lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm H₂O vào để được 100 mL, lắc đều. Lấy 20,0 mL dung dịch, thêm vài mL dung dịch H₂SO₄ và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 2,0×10⁻² M. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
2MnO4−+6H++5H2C2O4→2Mn2++10CO2+8H2O
Thể tích dung dịch KMnO₄ trung bình sau ba lần chuẩn độ là 18,2 mL. Phần trăm theo khối lượng của H₂C₂O₄ trong lá rau chân vịt là a%. Tính a. *(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)*
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 3 — Mã đề: 8300 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.