HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8301
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8301
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4
Câu 1: (Hóa 12- Chương 4) Một loại tơ X được làm từ lông của một số loài động vật như cừu, d...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
43 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-4-dethichuan.pdf
Số lượng
43 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
43 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 43 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 43 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8301 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 12- Chương 4) Một loại tơ X được làm từ lông của một số loài động vật như cừu, dê, lạc đà,… và có thành phần phần chính là protein. X là
A.
Tơ visco.
B.
Len.
C.
Tơ tằm.
D.
Tơ olon.
Câu 2:
(Hóa 11- CD1) Loại phân bón nào sau đây là phân hữu cơ?
A.
Phân xanh.
B.
Phân lân nung chảy.
C.
Đạm urea.
D.
Phân Kali.
Câu 3:
(Hóa 12- Chương 3) Amine dưới đây theo danh pháp thay thế: [Hình cần kiểm tra lại: p47_f1]
A.
N-ethylbutan-1-amine.
B.
N-ethylbutan-2-amine.
C.
N-ethyl-2-methylpropan-1-amine.
D.
N-ethylpropan-1-amine.
Câu 4:
(Hóa 12- Chương 5) Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau:
(1) X2+(aq)+Y+(aq)→X3+(aq)+Y(s)
(2) X(s)+2X3+(aq)→3X2+(aq)
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử?
(1) X2+(aq)+Y+(aq)→X3+(aq)+Y(s)
(2) X(s)+2X3+(aq)→3X2+(aq)
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử?
A.
EX3+/X2+0>EX2+/X0>EY+/Y0.
B.
EX3+/X2+0>EY+/Y0>EX2+/X0.
C.
EY+/Y0>EX2+/X0>EX3+/X2+0.
D.
EY+/Y0>EX3+/X2+0>EX2+/X0.
Câu 5:
(Hóa 10- CD2) Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện cần để phản ứng cháy xảy ra?
A.
Chất oxi hoá.
B.
Nguồn nhiệt.
C.
Chất cháy.
D.
Chất xúc tác.
Câu 6:
(Hóa 12- Chương 3) Tripeptide mạch hở Gly-Ala-Val có công thức phân tử là
A.
C9H19O4N3.
B.
C10H19O4N3.
C.
C9H17O4N3.
D.
C10H23O6N3.
Câu 7:
(Hóa 11- chương 4) Khí Biogas là một nguồn năng lượng tái tạo mang lại nhiều lợi ích to lớn. Khí Biogas được tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các nguyên liệu hữu cơ được thải ra từ chăn nuôi, từ sản xuất nông nghiệp, chất thải thực phẩm… Thành phần chính của khí Biogas là Methane. Công thức của Methane là
A.
C2H4.
B.
C2H2.
C.
C2H6.
D.
CH4.
Câu 8:
(Hóa 12- Chương2) Thủy phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y. Để phân biệt X và Y người ta sử dụng
A.
thuốc thử Tollens.
B.
nước bromine.
C.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
D.
Cu(OH)2/OH− đun nóng.
Câu 9:
(Hóa 12- Chương 5) Để sản xuất nhôm trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy Al2O3. Trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, tại anode xảy ra
A.
sự khử O2−.
B.
sự oxi hoá O2−.
C.
sự khử Al3+.
D.
sự oxi hoá Al3+.
Câu 10:
(Hóa 12- Chương 4) Poly(vinylchloride) (PVC) là vật liệu polymer quen thuộc, được sử dụng để sản xuất ống dẫn nước, vỏ dây dẫn điện, vải giả da…. PVC được trùng hợp từ monomer nào sau đây?
A.
CH2=CH-CH3.
B.
CH3-CH2Cl.
C.
CH2=CHCl.
D.
CH2=CH2.
Câu 11:
(Hóa 12- Chương 2) Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị đối với con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể. Tổng số nguyên tử trong phân tử glucose là
A.
18.
B.
20.
C.
22.
D.
24.
Câu 12:
(Hóa 12- Chương 5) Một trong các phương pháp sử dụng để điều chế khí hydrogen và oxygen là điện phân nước trong dung dịch chất điện li với các điện cực trơ. Chất điện li nào phù hợp cho phản ứng điện phân nước để điều chế khí hydrogen và oxygen?
A.
CuSO4.
B.
Na2SO4.
C.
KBr.
D.
NaCl.
Câu 13:
(Hóa 12- Chương 3) Dung dịch của chất nào sau đây có môi trường base?
A.
[Hình cần kiểm tra lại: p48_f1]
B.
[Hình cần kiểm tra lại: p48_f2]
C.
[Hình cần kiểm tra lại: p48_f3]
D.
[Hình cần kiểm tra lại: p48_f4]
Câu 14:
(Hóa 12- Chương 5) Trong pin Galvani chuẩn Zn – Cu, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Cực âm là Cu, tại cực âm xảy ra sự khử Cu2+.
B.
Cực dương là Cu, tại cực dương xảy ra sự khử Cu.
C.
Cực âm là Zn, tại cực âm xảy ra sự khử Zn2+.
D.
Cực âm là Zn, tại cực âm xảy ra sự oxi hoá Zn.
Câu 15:
(Hóa 12- Chương 2) Chất hữu cơ X được dùng phổ biến trong lĩnh vực mỹ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được X. Chất X là
A.
Stearic acid.
B.
Ethanol.
C.
Acetic acid.
D.
Glycerol.
Câu 16:
(Hóa 12- Chương 1) Ester X có công thức cấu tạo C2H5COOCH3 được sử dụng trong công nghiệp chế tạo hương, dung môi. Tên gọi của X là
A.
Methyl acrylate.
B.
Ethyl propionate.
C.
Methyl propionate.
D.
Ethyl acetate.
Câu 17:
(Hóa 11- Chương 2) Để bảo quản thực phẩm, người ta bơm khí N2 (ví dụ một số loại bánh ngọt, bánh bông lan, các loại snack…); Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của khí N2?
A.
Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
B.
Hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, không độc.
C.
Phổ biến trong tự nhiên, không độc.
D.
Trơ ở nhiệt độ thường, không độc.
Câu 18:
(Hóa 11- Chương 1) Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Ban đầu người ta nạp hỗn hợp N2 và H2 theo tỷ lệ mol 1 : 3 với xúc tác và điều kiện phản ứng thích hợp. Khi đạt tới trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Hỗn hợp thu được có số mol NH3 gấp đôi số mol N2.
B.
Hỗn hợp thu được có số mol các chất bằng nhau.
C.
Hỗn hợp thu được luôn có N2 và H2 tỷ lệ mol 1 : 3.
D.
Hỗn hợp thu được có 3 khí với tỷ lệ mol 1 : 2 : 3.
Câu 19:
(Hóa 12-Chương 1) Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao". Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng như sau:
- Bước 1: Cho 52,5 mL ethyl alcohol, 50,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
- Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thủy có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
- Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
- Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đo thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đo.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được và biểu diễn thành biểu đồ sau:

- Bước 1: Cho 52,5 mL ethyl alcohol, 50,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
- Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thủy có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
- Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
- Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đo thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đo.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được và biểu diễn thành biểu đồ sau:

a.
Phản ứng tạo thành ethyl acetate xảy ra chủ yếu ở trong ống sinh hàn.
b.
Hiệu suất phản ứng ester hóa ở 70°C cao hơn ở 85°C.
c.
Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, ở nhiệt độ này phản ứng đạt hiệu suất 100\%.
d.
Từ kết quả thí nghiệm cho thấy dự đoán của học sinh là sai.
Câu 20:
(Hóa 12- Chương 3 Hợp chất chứa N) Thủy phân hoàn toàn 800 mg một protein, thu được hàm lượng các amino acid như sau:
| Công thức cấu tạo | Kí hiệu | Khối lượng |
|---|---|---|
| CH3CH(NH2)COOH | Ala | 178 mg |
| HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH | Glu | 44 mg |
| HS-CH2CH(NH2)COOH | Cys | 48 mg |
| HO-CH2CH(NH2)COOH | Ser | 105 mg |
Câu 21:
(Đề bài của câu hỏi này nằm trên trang không được cung cấp; trang 52 chỉ chứa phần các nhận định (1)-(4) về phức chất của cobalt:)
a.
Phức chất [Co(OH2)6]2+ và phức chất [CoX4]2− có cùng dạng hình học.
b.
Cho từ từ dung dịch KCl vào dung dịch Co(NO3)2, dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu xanh.
c.
Khi pha loãng dung dịch CoCl2, dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu hồng.
d.
Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch CoCl2, xuất hiện kết tủa màu trắng và dung dịch chuyển sang màu hồng.
Câu 22:
(Hóa 12- Chương 5 Pin điện và điện phân) Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p50_f1]
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ECu2+/Cu0=+0,340V ; EZn2+/Zn0=−0,763V.
[Hình cần kiểm tra lại: p50_f1]
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ECu2+/Cu0=+0,340V ; EZn2+/Zn0=−0,763V.
a.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
b.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết Q=I.t=n.F, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
c.
Nồng độ SO₄²⁻ (aq) trong dung dịch ZnSO₄ tăng và trong dung dịch CuSO₄ giảm dần.
d.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.
Câu 23:
(Hóa 12- Chương 7 KL IA, IIA) Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650 °C gồm NaCl và CaCl₂ theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3: 2. Hiệu điện thế trong bình điện phân được duy trì trong khoảng 6 – 7 V, thu được kim loại tinh khiết ở cathode. Cường độ dòng điện chạy qua chất điện li nóng chảy từ 20 – 40 kA. Cho nhiệt độ nóng chảy của NaCl và CaCl₂ lần lượt là 801 °C và 772 °C.
a.
Sử dụng hỗn hợp muối giúp hạ nhiệt độ nóng chảy từ đó giảm được chi phí sản xuất.
b.
Hai loại ion bị điện phân ở Cathode và Anode tương ứng là Cl⁻ và Na⁺.
c.
Theo lý thuyết thì nếu điện phân trong 1 giờ, khối lượng Na thu được tối đa là 10,4456 kg.
d.
Trong quá trình điện phân cần bổ sung liên tục hỗn hợp phản ứng như ban đầu để đảm bảo tỉ lệ khối lượng hai muối luôn bằng 3 : 2.
Câu 24:
(Hóa 10- Chương V : Năng lượng hóa học) Để sản xuất HNO₃, giai đoạn đầu người ta oxi hoá NH₃ có xúc tác Pt ở 900°C bằng oxygen không khí theo phản ứng:
4NH3(g)+5O2(g)→4NO(g)+6H2O(l)(∗)
Cho bảng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau
Oxi hoá 1 mol NH₃ theo phản ứng trên ở điều kiện chuẩn toả ra bao nhiêu kJ nhiệt? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
4NH3(g)+5O2(g)→4NO(g)+6H2O(l)(∗)
Cho bảng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau
| Chất | NH₃ (g) | NO (g) | H₂O (l) |
| Δ_f H°₂₉₈ (kJ/mol) | - 46,1 | 90,3 | - 285,8 |
Oxi hoá 1 mol NH₃ theo phản ứng trên ở điều kiện chuẩn toả ra bao nhiêu kJ nhiệt? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 25:
(Hóa 11- Chương V: DX Hal-Alc-Phe) Một hộ gia đình nấu rượu gạo, các bước được tiến hành như sau:
- Lấy 10 kg gạo (chứa 72,9% tinh bột, còn lại là chất xơ không lên men) nấu thành cơm.
- Rắc cơm với men rượu vào chậu (cứ 1 lớp cơm, 1 lớp men), ủ khoảng 3 ngày.
- Chưng cất toàn bộ hỗn hợp sau khi ủ, thu được 6,21 L rượu 50°.
Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, hiệu suất của quá trình chuyển hoá tinh bột thành rượu của hộ gia đình trên bằng bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
- Lấy 10 kg gạo (chứa 72,9% tinh bột, còn lại là chất xơ không lên men) nấu thành cơm.
- Rắc cơm với men rượu vào chậu (cứ 1 lớp cơm, 1 lớp men), ủ khoảng 3 ngày.
- Chưng cất toàn bộ hỗn hợp sau khi ủ, thu được 6,21 L rượu 50°.
Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, hiệu suất của quá trình chuyển hoá tinh bột thành rượu của hộ gia đình trên bằng bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 26:
(Hóa 12- Chương II: Carbohydrate) Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tinh bột sắn (loại chứa 98% tinh bột thuần túy) thường được sử dụng để sản xuất glucose qua phương pháp thuỷ phân bởi enzyme. Một nhà máy cần sản xuất 2 triệu chai dịch chuyên glucose 5%, thể tích mỗi chai 500 mL (5 gam glucose trong 100 mL nước cất pha tiêm) thì cần bao nhiêu tấn tinh bột sắn? Giả sử hiệu suất quá trình sản xuất là 95%, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị.
Câu 27:
(Hóa 12- Chương IV: Polymer) Cho sơ đồ chuyển hoá:
Cellulose (1) A1 (2) A2 (3) A3 (4) PE
Người ta đã dùng một loại gỗ có chứa 40% cellulose cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE với hiệu suất chung của cả quá trình là 60%. Cho các phát biểu sau:
(1) A1 và A2 đều có thể hòa tan Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
(2) A3 được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
(3) Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
(4) Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Số phát biểu đúng là?
Cellulose (1) A1 (2) A2 (3) A3 (4) PE
Người ta đã dùng một loại gỗ có chứa 40% cellulose cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE với hiệu suất chung của cả quá trình là 60%. Cho các phát biểu sau:
(1) A1 và A2 đều có thể hòa tan Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
(2) A3 được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
(3) Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
(4) Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Số phát biểu đúng là?
Câu 28:
(Hóa 12- Chương VI: Đại cương KL) Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bồi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bồi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.

Có các nhận chủ thích sau :
(a) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp phủ bề mặt
(b) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp điện hóa
(c) Thí nghiệm minh họa ăn mòn điện hóa dây dẫn hai kim loại khác nhau
Thứ tự các cốc tương ứng với các nhận trên là ?

Có các nhận chủ thích sau :
(a) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp phủ bề mặt
(b) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp điện hóa
(c) Thí nghiệm minh họa ăn mòn điện hóa dây dẫn hai kim loại khác nhau
Thứ tự các cốc tương ứng với các nhận trên là ?
Câu 29:
(Hóa 12- Chương VIII: Phức chất) Cho cân bằng sau:
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
(màu hồng) (màu xanh)
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
(màu hồng) (màu xanh)
Câu 30:
Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị đối với con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể. Tổng số nguyên tử trong phân tử glucose là
A.
18.
B.
20.
C.
22.
D.
24.
Câu 31:
Một trong các phương pháp sử dụng để điều chế khí hydrogen và oxygen là điện phân nước trong dung dịch chất điện li với các điện cực trơ. Chất điện li nào phù hợp cho phản ứng điện phân nước để điều chế khí hydrogen và oxygen?
A.
CuSO4.
B.
Na2SO4.
C.
KBr.
D.
NaCl.
Câu 32:
Dung dịch của chất nào sau đây có môi trường base?
A.
[Hình cần kiểm tra lại: p53_f1] .
B.
.
.C.
[Hình cần kiểm tra lại: p53_f3] .
D.
[Hình cần kiểm tra lại: p53_f4] .
Câu 33:
Trong pin Galvani chuẩn Zn – Cu, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Cực âm là Cu, tại cực âm xảy ra sự khử Cu2+.
B.
Cực dương là Cu, tại cực dương xảy ra sự khử Cu.
C.
Cực âm là Zn, tại cực âm xảy ra sự khử Zn2+.
D.
Cực âm là Zn, tại cực âm xảy ra sự oxi hoá Zn.
Câu 34:
Chất hữu cơ X được dùng phổ biến trong lĩnh vực mỹ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thuỷ phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được X. Chất X là
A.
Stearic acid.
B.
Ethanol.
C.
Acetic acid.
D.
Glycerol.
Câu 35:
Ester X có công thức cấu tạo C2H5COOCH3 được sử dụng trong công nghiệp chế tạo hương, dung môi. Tên gọi của X là
A.
Methyl acrylate.
B.
Ethyl propionate.
C.
Methyl propionate.
D.
Ethyl acetate.
Câu 36:
Để bảo quản thực phẩm, người ta bơm khí N2 (ví dụ một số loại bánh ngọt, bánh bông lan, các loại snack…); Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của khí N2?
A.
Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
B.
Hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, không độc.
C.
Phổ biến trong tự nhiên, không độc.
D.
Trơ ở nhiệt độ thường, không độc.
Câu 37:
Cho phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g). Ban đầu người ta nạp hỗn hợp N2 và H2 theo tỷ lệ mol 1 : 3 với xúc tác và điều kiện phản ứng thích hợp. Khi đạt tới trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Hỗn hợp thu được có số mol NH3 gấp đôi số mol N2.
B.
Hỗn hợp thu được có số mol các chất bằng nhau.
C.
Hỗn hợp thu được luôn có N2 và H2 tỷ lệ mol 1 : 3.
D.
Hỗn hợp thu được có 3 khí với tỷ lệ mol 1 : 2: 3.
Câu 38:
Một nhóm học sinh dự đoán "nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao". Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng như sau:
- Bước 1: Cho 52,5 mL ethyl alcohol, 50,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
- Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thủy có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
- Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
- Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đo thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đo.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được và biểu diễn thành biểu đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p54_f1]
- Bước 1: Cho 52,5 mL ethyl alcohol, 50,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
- Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thủy có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
- Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
- Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đo thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đo.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được và biểu diễn thành biểu đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p54_f1]
a.
Phản ứng tạo thành ethyl acetate xảy ra chủ yếu ở trong ống sinh hàn.
b.
Hiệu suất phản ứng ester hóa ở 70°C cao hơn ở 85°C.
c.
Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, ở nhiệt độ này phản ứng đạt hiệu suất 100%.
d.
Từ kết quả thí nghiệm cho thấy dự đoán của học sinh là sai.
Câu 39:
Chương 3 Hợp chất chứa N. Thủy phân hoàn toàn 800 mg một protein, thu được hàm lượng các amino acid như sau:
| Công thức cấu tạo | Kí hiệu | Khối lượng |
|---|---|---|
| CH3CH(NH2)COOH | Ala | 178 mg |
| HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH | Glu | 44 mg |
| HS-CH2CH(NH2)COOH | Cys | 48 mg |
| HO-CH2CH(NH2)COOH | Ser | 105 mg |
| HOOC-CH2CH(NH2)COOH | Asp | 131 mg |
| (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH | Val | 47 mg |
| H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH | Lys | 44 mg |
a.
Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.
b.
Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu mới trong cơ thể; ở pH = 6, lysine tồn tại dạng cation.
c.
Tỉ lệ số mol Ala : Ser trong bảng trên tương ứng là 2 : 1.
d.
Nếu phân tử khối của protein này là 50 000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein ở trên là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 40:
Hóa 12 Chương II Carbohydrate. Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tinh bột sắn (loại chứa 98\% tinh bột thuần túy) thường được sử dụng để sản xuất glucose qua phương pháp thủy phân bởi enzyme. Một nhà máy cần sản xuất 2 triệu chai dịch chuyển glucose 5\%, thể tích mỗi chai 500 mL (5 gam glucose trong 100 mL nước cất pha tiêm) thì cần bao nhiêu tấn tinh bột sắn? Giả sử hiệu suất quá trình sản xuất là 95\%, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị. (ĐS. 48)
Câu 41:
Hóa 12 Chương IV Polymer. Cho sơ đồ chuyển hóa:
Cellulose (1)A1(2)A2(3)A3(4) PE
Người ta đã dùng một loại gỗ có chứa 40\% cellulose cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE với hiệu suất chung của cả quá trình là 60\%. Cho các phát biểu sau:
(1) A1 và A2 đều có thể hòa tan Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
(2) A3 được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
(3) Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
(4) Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Số phát biểu đúng là?
Cellulose (1)A1(2)A2(3)A3(4) PE
Người ta đã dùng một loại gỗ có chứa 40\% cellulose cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE với hiệu suất chung của cả quá trình là 60\%. Cho các phát biểu sau:
(1) A1 và A2 đều có thể hòa tan Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
(2) A3 được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
(3) Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
(4) Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Số phát biểu đúng là?
1.
A1 và A2 đều có thể hòa tan Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
2.
A3 được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
3.
Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
4.
Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Câu 42:
Hóa 12 Chương VI Đại cương KL. Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhòn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. [Hình cần kiểm tra lại: p57_f1]
Có các nhận chủ thích sau:
(a) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp phủ bề mặt
(b) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp điện hóa
(c) Thí nghiệm minh họa ăn mòn điện hóa dây dẫn hai kim loại khác nhau
Thứ tự các cốc tương ứng với các nhãn trên là?
Có các nhận chủ thích sau:
(a) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp phủ bề mặt
(b) Thí nghiệm minh họa, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn bằng phương pháp điện hóa
(c) Thí nghiệm minh họa ăn mòn điện hóa dây dẫn hai kim loại khác nhau
Thứ tự các cốc tương ứng với các nhãn trên là?
Câu 43:
Hóa 12 Chương VIII Phức chất. Cho cân bằng sau:
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
(màu hồng) (màu xanh)
Sắp xếp theo chiều tăng dần số thứ tự các nhận định đúng. (ĐS: 234)
[Co(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CoCl4]2−(aq)+6H2O(l)
(màu hồng) (màu xanh)
Sắp xếp theo chiều tăng dần số thứ tự các nhận định đúng. (ĐS: 234)
1.
Phức chất [Co(OH2)6]2+ và phức chất [CoX4]2− có cùng dạng hình học.
2.
Cho từ từ dung dịch KCl vào dung dịch Co(NO3)2, dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu xanh.
3.
Khi pha loãng dung dịch CoCl2, dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu hồng.
4.
Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch CoCl2, xuất hiện kết tủa màu trắng và dung dịch chuyển sang màu hồng.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4 — Mã đề: 8301 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.