HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8306
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8306
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 9
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Orbital nguyên tử là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
39 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 9
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-9-dethichuan.pdf
Số lượng
39 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
39 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 39 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 39 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 9 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8306 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 1) Orbital nguyên tử là
A.
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
C.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
D.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron nhỏ nhất.
Câu 2:
(Hóa 10 – Chương 2) Nguyên tố X là một trong những thành phần điều chế nước Javel tẩy trắng quần áo, sợi vải. Nguyên tố Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ xương khớp. Anion X− và cation Y2+ đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6. Chọn phát biểu sai về X, Y.
A.
X là chlorine (Cl), Y là calcium (Ca).
B.
Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA, nguyên tố Y thuộc nhóm VIIIA của bảng tuần hoàn.
C.
X thuộc chu kì 3, Y thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn.
D.
Số electron độc thân của nguyên tử nguyên tố X, Y ở trạng thái cơ bản lần lượt là 1, 0.
Câu 3:
(Hóa 10 – Chuyên đề 1) Dạng hình học của ion NH4+ là
A.
tứ diện đều.
B.
tháp tam giác.
C.
tam giác phẳng.
D.
đường thẳng.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chương 4) Alkyne dưới đây có tên gọi là <table><tbody><tr><td>CH3</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3−C≡C−∣C∣−CH2−CH3</td></tr><tr><td>∣</td></tr><tr><td>CH3</td></tr></tbody></table> (công thức cấu tạo: CH3−C≡C−C(−CH3)(−CH3)−CH2−CH3, nhóm CH3 ở trên và dưới carbon thứ 4)
A.
3,3-dimethylpent-2-yne.
B.
4,4-dimethylpent-3-yne.
C.
4,4-dimethylhex-2-yne.
D.
3,3-dimethylpent-4-yne.
Câu 5:
(Hóa 11 – Chuyên đề 3) Những nguồn năng lượng nào sau đây thay thế dầu mỏ trong tương lai?
A.
Năng lượng gió, năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen.
B.
Năng lượng điện, nhiên liệu xăng dầu, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen.
C.
Dầu khí, năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen.
D.
Năng lượng nước, nhiên liệu hóa thạch, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 2) Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A.
N2, NH3.
B.
SO2, NOx.
C.
S, H2S.
D.
Cl2, HCl.
Câu 7:
(Hóa 11 – Chương 1) Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(g)⇌N2O4(g). (màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A.
ΔrH298o<0, phản ứng tỏa nhiệt.
B.
ΔrH298o>0, phản ứng tỏa nhiệt.
C.
ΔrH298o>0, phản ứng thu nhiệt.
D.
ΔrH298o<0, phản ứng thu nhiệt.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 1) Thành phần chính của xà phòng là muối
A.
sulfonate của acid béo.
B.
của acid vô cơ.
C.
sodium hoặc potassium của acid béo.
D.
sodium hoặc potassium của acid.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 2) Dung dịch nước của một carbohydrate X có 3 tính chất sau: (a) Hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam. (b) Không cho kết tủa bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens. (c) Đun nóng với acid loãng, sản phẩm sau phản ứng tạo được kết tủa Cu2O với tác nhân Cu(OH)2/OH−. Vậy, X là dung dịch của chất nào sau đây?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Maltose.
D.
Cellulose.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 6) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch AgNO3. (2) Thả một miếng đồng vào dung dịch FeCl3. (3) Ngâm lá Mg (đã được cuộn dây Cu) trong dung dịch H2SO4 loãng. (4) Đặt một cái thìa làm bằng thép ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày. (5) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hoá là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 5) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng yếu và càng mạnh.
B.
càng yếu và càng yếu.
C.
càng mạnh và càng mạnh.
D.
càng mạnh và càng yếu.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 4)
Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, dàn lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer tạo thành tơ nylon-6,6 có tên là
Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, dàn lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer tạo thành tơ nylon-6,6 có tên là
A.
poly(hexamethylene adipamide).
B.
Cellulose triacetate
C.
Poly(ethylene-terephthalate).
D.
Polyacrylonitrile
Câu 13:
Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, dàn lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer tạo thành tơ nylon-6,6 có tên là
A.
poly(hexamethylene adipamide).
B.
Cellulose triacetate
C.
Poly(ethylene-terephthalate).
D.
Polyacrylonitrile
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 3) Phân tử peptide nào sau đây có 4 nguyên tử oxygen?
A.
Gly-Ala.
B.
Gly-Ala-Glu.
C.
Gly-Gly-Ala-Val.
D.
Gly-Ala-Ala.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 6) Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: ZnS +O2, t0 ZnO +C, t0 Zn. Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?
A.
Kết tinh.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Thủy luyện.
D.
Điện phân.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 8) Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
A.
phân lớp 3d và phân lớp 4s.
B.
phân lớp 3d.
C.
lớp 4s.
D.
phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 5) Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X+2YCl3→XCl2+2YCl2;Y+XCl2→YCl2+X.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
X+2YCl3→XCl2+2YCl2;Y+XCl2→YCl2+X.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Kim loại X khử được ion Y2+.
B.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
C.
Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
D.
Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm (1)), sau đó thêm tiếp một nhúm bông vào ống nghiệm (1) và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cho bông tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm (1) cho đến khi khí ngừng thoát ra.
Bước 3: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm (2)), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết.
Bước 4: Cho dung dịch trong ống nghiệm (1) vào ống nghiệm (2) và đun nóng nhẹ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 1, xảy ra phản ứng thủy phân cellulose.
(b) Tại bước 2, dùng NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn H2SO4.
(c) Sau bước 4, xuất hiện kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
(d) Tại bước 2, có thể thay NaHCO3 bằng dung dịch NaOH.
(e) Phản ứng ở bước 4, chứng minh cellulose có tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm (1)), sau đó thêm tiếp một nhúm bông vào ống nghiệm (1) và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cho bông tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm (1) cho đến khi khí ngừng thoát ra.
Bước 3: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm (2)), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết.
Bước 4: Cho dung dịch trong ống nghiệm (1) vào ống nghiệm (2) và đun nóng nhẹ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 1, xảy ra phản ứng thủy phân cellulose.
(b) Tại bước 2, dùng NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn H2SO4.
(c) Sau bước 4, xuất hiện kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
(d) Tại bước 2, có thể thay NaHCO3 bằng dung dịch NaOH.
(e) Phản ứng ở bước 4, chứng minh cellulose có tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 19:
(Hóa 12 – Chương 2) Phức chất có bao nhiêu ứng dụng sau đây?
(1) Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cispltain [PtCl2(NH3)2].
(2) Phản ứng ghép mạch carbon sử dụng xúc tác là phức chất [Pd(P(C6H5)3)4].
(3) Phức chất [Ag(NH3)2]+ để phân biệt CH3CHO với CH3COCH3.
(4) Để định lượng một số ion kim loại, người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ giữa ion đó với phối tử ethylenediaminetetraacetate (EDTA).
(5) Sử dụng phản ứng tạo phức với dimehylglyoxime để định tính và định lượng Ni2+ trong dung dịch.
(6) Thuốc chống viêm khớp auranofin là phức của copper(I) với các phối tử triethylphosphine và thiolate.
(1) Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cispltain [PtCl2(NH3)2].
(2) Phản ứng ghép mạch carbon sử dụng xúc tác là phức chất [Pd(P(C6H5)3)4].
(3) Phức chất [Ag(NH3)2]+ để phân biệt CH3CHO với CH3COCH3.
(4) Để định lượng một số ion kim loại, người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ giữa ion đó với phối tử ethylenediaminetetraacetate (EDTA).
(5) Sử dụng phản ứng tạo phức với dimehylglyoxime để định tính và định lượng Ni2+ trong dung dịch.
(6) Thuốc chống viêm khớp auranofin là phức của copper(I) với các phối tử triethylphosphine và thiolate.
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 1)
Aspirin (acetylsalicylic acid) là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức như hình bên.
Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

Aspirin (acetylsalicylic acid) là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức như hình bên.
Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

a.
Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
b.
Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết π.
c.
Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
d.
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ 2 mol NaOH.
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương 3)
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p107_f2]
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p107_f2]
a.
Glutamic acid là một α-amino acid.
b.
Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là C4H9O4N.
c.
Một trong những ứng dụng của glutamic acid là được dùng để làm bột ngọt (mì chính).
d.
Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 5)
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là:
Pb(s)+PbO2(s)+2H2SO4(aq)→2PbSO4(s)+2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.

Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28%.
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là:
Pb(s)+PbO2(s)+2H2SO4(aq)→2PbSO4(s)+2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.

a.
Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO4.
b.
Tại cathode, PbO2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO4.
c.
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực tăng lên.
d.
Nồng độ H2SO4 trong acquy chì giảm xuống khi acquy xả điện.
Câu 23:
(Hóa 12 - Chương 7)
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất xút – chlorine với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/L. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa sodium hidroxit với hàm lượng 100 g/L. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi.
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất xút – chlorine với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/L. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa sodium hidroxit với hàm lượng 100 g/L. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi.
a.
Hàm lượng muối ăn còn lại sau điện phân là 146,25 g/L.
b.
Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân 46,28%.
c.
Phương trình điện phân dung dịch muối ăn (có màng ngăn xốp), sản phẩm thu được khí H2 sinh ra ở cathode còn Cl2 sinh ra anode.
d.
Khí Cl2 sinh ra dẫn vào dung dịch KI có chứa sẵn hồ tinh bột. Hiện tượng xảy ra làm xanh hồ tinh bột.
Câu 24:
Vậy, X là dung dịch của chất nào sau đây? (Phần đầu của câu hỏi nằm ở trang trước không được cung cấp.)
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Maltose.
D.
Cellulose.
Câu 25:
(Hóa 12 – Chương 6) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch AgNO3.
(2) Thả một miếng đồng vào dung dịch FeCl3.
(3) Ngâm lá Mg (đã được cuộn dây Cu) trong dung dịch H2SO4 loãng.
(4) Đặt một cái thìa làm bằng thép ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày.
(5) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hoá là
(1) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch AgNO3.
(2) Thả một miếng đồng vào dung dịch FeCl3.
(3) Ngâm lá Mg (đã được cuộn dây Cu) trong dung dịch H2SO4 loãng.
(4) Đặt một cái thìa làm bằng thép ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày.
(5) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hoá là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 26:
(Hóa 12 – Chương 5) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng yếu và càng mạnh.
B.
càng yếu và càng yếu.
C.
càng mạnh và càng mạnh.
D.
càng mạnh và càng yếu.
Câu 27:
(Hóa 12 – Chương 4) Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer tạo thành tơ nylon-6,6 có tên là
A.
poly(hexamethylene adipamide).
B.
Cellulose triacetate
C.
Poly(ethylene-terephthalate).
D.
Polyacrylonitrile.
Câu 28:
(Hóa 12 – Chương 3) Phân tử peptide nào sau đây có 4 nguyên tử oxygen?
A.
Gly-Ala.
B.
Gly-Ala-Glu.
C.
Gly-Gly-Ala-Val.
D.
Gly-Ala-Ala.
Câu 29:
(Hóa 12 – Chương 6) Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: ZnS +O2,t0 ZnO +C,t0 Zn.
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?
A.
Kết tinh.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Thủy luyện.
D.
Điện phân.
Câu 30:
(Hóa 12 – Chương 8) Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
A.
phân lớp 3d và phân lớp 4s.
B.
phân lớp 3d.
C.
lớp 4s.
D.
phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Câu 31:
(Hóa 12 – Chương 5) Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 → YCl2 + X.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 → YCl2 + X.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Kim loại X khử được ion Y2+.
B.
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
C.
Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
D.
Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
Câu 32:
(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm (1)), sau đó thêm tiếp một nhúm bông vào ống nghiệm (1) và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cho bông tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm (1) cho đến khi khí ngừng thoát ra.
Bước 3: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm (2)), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết.
(Câu hỏi tiếp tục ở trang sau, không được cung cấp.)
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm (1)), sau đó thêm tiếp một nhúm bông vào ống nghiệm (1) và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cho bông tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm (1) cho đến khi khí ngừng thoát ra.
Bước 3: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm (2)), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết.
(Câu hỏi tiếp tục ở trang sau, không được cung cấp.)
Câu 33:
(Hóa 10 - Chương 5) Cho các phản ứng sau:
(1) Đốt cháy than. (2) Nung đá vôi. (3) Đốt cháy cồn. (4) Nhiệt phân KMnO4.
Liệt kê các phản ứng thu nhiệt theo dãy số thứ tự tăng dần.
(1) Đốt cháy than. (2) Nung đá vôi. (3) Đốt cháy cồn. (4) Nhiệt phân KMnO4.
Liệt kê các phản ứng thu nhiệt theo dãy số thứ tự tăng dần.
Câu 34:
(Hóa 11 – Chuyên đề 2) Glucosamine hydrochloride là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, làm mạnh gân cốt, tăng tiết chất nhớn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp. Glucosamine hydrochloride được sản xuất từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Nếu tận dụng vỏ tôm (đã được sơ chế) từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để sản xuất 5000 hộp thuốc, mỗi hộp có chứa 60 viên, mỗi viên có hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1000 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Nếu tận dụng vỏ tôm (đã được sơ chế) từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để sản xuất 5000 hộp thuốc, mỗi hộp có chứa 60 viên, mỗi viên có hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1000 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 35:
(Hóa 12 - Chương 2) Cho các carbohydrate: saccharose, fructose, maltose, tinh bột, cellulose. Số carbohydrate khi thủy phân trong môi trường acid tạo ra glucose là bao nhiêu?
Câu 36:
(Hóa 12 - Chương 4) Cho các polymer sau: cao su buna; nylon–6,6; polyacrylonitrile; polystyrene; polyethylene; nylon–7; poly(phenol formaldehyde). Hãy cho biết có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng?
Câu 37:
(Hóa 12 - Chương 6) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
- Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.
- Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm.
- Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm.
Trong các biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Ở bước 2: Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học.
(b) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
(c) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học.
(d) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2.
- Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.
- Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm.
- Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm.
Trong các biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Ở bước 2: Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học.
(b) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
(c) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học.
(d) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2.
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 8) Trong quy trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hoá bởi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y thu được 4,66 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 13,5 mL.
Thành phần phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hoá là bao nhiêu?
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y thu được 4,66 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 13,5 mL.
Thành phần phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hoá là bao nhiêu?
Câu 39:
Thành phần phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hoá là bao nhiêu?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 9 — Mã đề: 8306 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.