HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2291
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2291
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề 15
Câu 1: (Hóa 10 – Chủ đề 1) Ở trạng thái cơ bản, tổng số electron trong các Obitan S của nguy...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
55 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề 15
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-mon-hoa-2026-de-15-dethichuan.pdf
Số lượng
55 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
55 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 55 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 55 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề 15 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2291 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 – Chủ đề 1) Ở trạng thái cơ bản, tổng số electron trong các Obitan S của nguyên tử nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử Z=13:
A.
2.
B.
4.
C.
6.
D.
7.
Câu 2:
(Hóa 10 – Chủ đề 4) Số oxi hóa của chromium trong K2Cr2O7 là
A.
+1.
B.
+4.
C.
+6.
D.
+12.
Câu 3:
(Hóa 10 – Chủ đề 6) Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:
[Hình cần kiểm tra lại: p175_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p175_f1]
A.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
B.
Nhiệt độ.
C.
Áp suất.
D.
Chất xúc tác.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chủ đề 1) Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H₂O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830 °C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Phản ứng xảy ra như sau:
CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g)
Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là KC=1. Nồng độ của H₂O (M) ở trạng thái cân bằng là
CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g)
Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là KC=1. Nồng độ của H₂O (M) ở trạng thái cân bằng là
A.
0,18.
B.
0,12.
C.
0,012.
D.
0,018.
Câu 5:
(Hóa 11 – Chủ đề 2) Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
A.
Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B.
Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chủ đề 3, 4) Cho mô hình phân tử hai hydrocarbon X và Y như sau:


Cho các phát biểu sau:
(1) X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau.
(2) X có nhiệt độ sôi cao hơn Y.
(3) Y có mạch carbon không phân nhánh.
(4) Cả X và Y đều chứa 13 liên kết sigma (σ).
Số phát biểu đúng là


Cho các phát biểu sau:
(1) X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau.
(2) X có nhiệt độ sôi cao hơn Y.
(3) Y có mạch carbon không phân nhánh.
(4) Cả X và Y đều chứa 13 liên kết sigma (σ).
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chủ đề 1) Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau:
CH3COOR+NaOHt0CH3COONa+ROH(∗)
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p176_f3]
Nhận định nào sau đây không đúng?
CH3COOR+NaOHt0CH3COONa+ROH(∗)
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p176_f3]
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng (*) là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
B.
Giai đoạn (3) là phản ứng acid-base theo bronsted - Lowry.
C.
Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.
D.
Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π hình thành liên kết σ.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chủ đề 1) Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
A.
3 mol glycerol.
B.
1 mol glycerol.
C.
3 mol ethylene glycol.
D.
1 mol ethylene glycol.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chủ đề 2) Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m². Để tráng được 1500 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
745,6.
B.
655,7.
C.
843,6.
D.
724,5.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chủ đề 2) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai tây, ta thấy tại lát cắt củ khoai tây chuyển màu
A.
da cam.
B.
đỏ.
C.
xanh tím.
D.
nâu đen.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chủ đề 3) Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester có công thức H₂NCH₂COOC₂H₅.
(3) Ở pH = 2, alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho ethylamine dư vào dung dịch CuSO₄ thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.
Các phát biểu đúng là:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester có công thức H₂NCH₂COOC₂H₅.
(3) Ở pH = 2, alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho ethylamine dư vào dung dịch CuSO₄ thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.
Các phát biểu đúng là:
A.
(1), (3) và (4).
B.
(1), (2) và (5).
C.
(2), (3) và (4).
D.
(1), (3) và (5).
Câu 12:
(Hóa 12 – Chủ đề 3) Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chủ đề 4) Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
A.
Tơ tằm, tinh bột và cellulose.
B.
Tơ capron, tinh bột, cellulose.
C.
Tơ capron, polystyrene, tinh bột và cellulose.
D.
Tơ capron, polystyrene.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chủ đề 5) Điện phân dung dịch AgNO3 với anode và cathode trơ. Quá trình xảy ra ở cathode tại giai đoạn đầu của phản ứng điện phân là
A.
2H2O(l) → O2(g) + 4H+(aq) + 4e.
B.
2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH− (aq).
C.
Ag+(aq) + e → Ag(s).
D.
Ag(s) → Ag+(aq) + e.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chủ đề 5) Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: EPin(T−X)0=2,46 V; EPin(T−Y)0=2,00 V; EPin(Z−Y)0=0,90 V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
A.
Z < X < Y < T.
B.
X < Y < Z < T.
C.
Y < T < Z < X.
D.
T < Z < Y < X.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chủ đề 6) Trong khái niệm về liên kết kim loại: "Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng."
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A.
ngoài cùng, âm.
B.
hóa trị tự do, dương.
C.
hóa trị, lưỡng cực.
D.
hóa trị tự do, âm.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chủ đề 7) Để làm mềm nước cứng, người ta thường dẫn nước cứng qua cột chứa zeolite. Tại đây, các ion không mong muốn (Mg2+, Ca2+) được giữ lại trên bề mặt vật liệu nhựa và giải phóng các ion mong muốn như Na+. Phương pháp này được gọi là
A.
Phương pháp chưng cất.
B.
Phương pháp kết tủa.
C.
Phương pháp trao đổi ion.
D.
Phương pháp màng bán thấm.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chủ đề 8) Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình bên. Cisplatin được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư thực quản,...
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f1]
Nguyên tử trung tâm của cisplatin là
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f1]
Nguyên tử trung tâm của cisplatin là
A.
Pt4+.
B.
NH3.
C.
Cl−.
D.
Pt2+.
Câu 19:
(Hóa 12 – Chủ đề 1) Tiến hành điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm khoảng vài giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 °C – 70 °C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CH3COOH(l)+C2H5OH(l)H+←CH3COOC2H5(l)+H2O(l)
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.
Hình 1: Hình 2:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm khoảng vài giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 °C – 70 °C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CH3COOH(l)+C2H5OH(l)H+←CH3COOC2H5(l)+H2O(l)
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.
Hình 1: Hình 2:
b.
Dung dịch NaCl bão hoà có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
c.
Ban đầu, nếu cho 0,8 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%, khối lượng ester thu được là 52,8 gam.
d.
Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p184_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p184_f1]
a.
Mì chính là muối mono sodium glutamate có công thức C5H8O2NNa.
b.
Glutamic acid là α-amino acid.
c.
Trong môi trường pH=6, glutamic acid tồn tại dạng ion âm, di chuyển về phía cực dương của điện trường.
d.
Tinh chế glutamic acid chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate (mì chính) bằng dung dịch NaOH 40%. Sau đó kết tinh và sấy khô bột ngọt. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 98%. Hiệu suất của giai đoạn chuyển hóa từ glutamic acid thành monosodium glutamate, tính theo glutamic acid là 80%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần 1066 kg glutamic acid. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 21:
(Hóa 12 – chủ đề 5) Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là đồng thỏi, dung dịch điện phân là CuSO4). Biết cường độ dòng điện không đổi là 10 A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 gam/cm3; nguyên tử khối của Cu là 64; F = 96500 C/mol; hiệu suất điện phân 100%.

Hình: Sơ đồ điện phân mạ đồng lên chìa khóa

Hình: Sơ đồ điện phân mạ đồng lên chìa khóa
a.
Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần.
b.
Trong quá trình điện phân, số mol muối CuSO4 không thay đổi.
c.
Anode xảy ra quá trình khử ion Cu2+.
d.
Nếu chiếc chìa khóa có tổng diện tích cần mạ là 20 cm2 thì bề dày lớp đồng bám đều trên chiếc chìa khóa là 0,006 cm (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Câu 22:
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Phổ IR trong hình 1 và hình 2:
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Số sóng (cm⁻¹)
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f2]
Số sóng (cm⁻¹)
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) | C–O (ester) |
| Số sóng (cm⁻¹) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
Phổ IR trong hình 1 và hình 2:
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Số sóng (cm⁻¹)
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f2]
Số sóng (cm⁻¹)
a.
Phổ IR trong hình 1 là của C₂H₅OH, hình 2 là của CH₃COOH.
b.
Dung dịch NaCl bão hoà có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
c.
Ban đầu, nếu cho 0,8 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%, khối lượng ester thu được là 52,8 gam.
d.
Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
Câu 23:
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f3]
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f3]
a.
Mì chính là muối mono sodium glutamate có công thức C₅H₈O₂NNa.
b.
Glutamic acid là α-amino acid.
c.
Trong môi trường pH=6, glutamic acid tồn tại dạng ion âm, di chuyển về phía cực dương của điện trường.
d.
Tinh chế glutamic acid chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate (mì chính) bằng dung dịch NaOH 40%. Sau đó kết tinh và sấy khô bột ngọt. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 98%. Hiệu suất của giai đoạn chuyển hóa từ glutamic acid thành monosodium glutamate, tính theo glutamic acid là 80%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần 1066 kg glutamic acid. (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 24:
Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là đồng thô, dung dịch điện phân là CuSO₄). Biết cường độ dòng điện không đổi là 10 A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 gam/cm³; nguyên tử khối của Cu là 64; F = 96500 C/mol; hiệu suất điện phân 100%.
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f1]
Hình: Sơ đồ điện phân mạ đồng lên chìa khóa
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f1]
Hình: Sơ đồ điện phân mạ đồng lên chìa khóa
a.
Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần.
b.
Trong quá trình điện phân, số mol muối CuSO4 không thay đổi.
c.
Anode xảy ra quá trình khử ion Cu2+.
d.
Nếu chiếc chìa khoá có tổng diện tích cần mạ là 20cm2 thì bề dày lớp đồng bám đều trên chiếc chìa khoá là 0,006cm (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Câu 25:
Cho các phát biểu:
a.
Hoà tan hết CaCO3 bằng một lượng dư HCl thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Đốt nóng Y trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu đỏ cam.
b.
Cho một mẫu nhỏ Ca vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là mẫu Ca tan dần, sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.
c.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn.
d.
Một mẫu nước cứng có chứa: 0,01 mol Ca2+; 0,03 mol HCO3− và x mol Mg2+. Nếu đun nóng mẫu nước cứng này thì sẽ loại bỏ được khối lượng cặn là 14,2 gam.
Câu 26:
Calcium oxide (CaO) còn được gọi là vôi sống, phần lớn được dùng làm vật liệu xây dựng. Ngoài ra, nó còn được dùng để làm chất hút ẩm trong công nghiệp, khử chua, tẩy uế,… Có thể sản xuất vôi sống bằng cách nung đá vôi (CaCO3) trong lò nung theo phương trình hoá học (1) như sau:
CaCO3(s)⟶CaO(s)+CO2(g)(1)
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn carbon trong lò nung theo phương trình hoá học (2):
C(graphite)+O2(g)⟶CO2(g)(2)
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn, hiệu suất chuyển hoá calcium carbonate thành calcium oxide là 100%. Tính khối lượng calcium oxide sản xuất được (theo tấn, làm tròn đến hàng đơn vị) trong các quá trình trên khi đốt cháy hoàn toàn 14,4 tấn carbon (graphite). Biết có 85% nhiệt lượng toả ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (ΔfH2980) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
CaCO3(s)⟶CaO(s)+CO2(g)(1)
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn carbon trong lò nung theo phương trình hoá học (2):
C(graphite)+O2(g)⟶CO2(g)(2)
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn, hiệu suất chuyển hoá calcium carbonate thành calcium oxide là 100%. Tính khối lượng calcium oxide sản xuất được (theo tấn, làm tròn đến hàng đơn vị) trong các quá trình trên khi đốt cháy hoàn toàn 14,4 tấn carbon (graphite). Biết có 85% nhiệt lượng toả ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (ΔfH2980) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CaCO3(s) | CO2(g) | CaO(s) | C(graphite) |
| ΔfH2980 (kJ.mol−1) | -1206,9 | -393,5 | -635,1 | 0,0 |
Câu 27:
Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ,… Trong y học, dopamine là một loại thuốc để tiêm tĩnh mạch, tác dụng ngoại biên của nó giúp ích trong điều trị suy tim hoặc sốc, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
Câu 28:
Ở trạng thái cơ bản, tổng số electron trong các Obitan S của nguyên tử nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử Z=13:
A. 2. B. 4. C. 6. D. 7.
A. 2. B. 4. C. 6. D. 7.
A.
2.
B.
4.
C.
6.
D.
7.
Câu 29:
Số oxi hóa của chromium trong K₂Cr₂O₇ là
A. +1. B. +4. C. +6. D. +12.
A. +1. B. +4. C. +6. D. +12.
A.
+1.
B.
+4.
C.
+6.
D.
+12.
Câu 30:
Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:
[Hình cần kiểm tra lại: p181_f1]
A. Diện tích bề mặt tiếp xúc. B. Nhiệt độ. C. Áp suất. D. Chất xúc tác
[Hình cần kiểm tra lại: p181_f1]
A. Diện tích bề mặt tiếp xúc. B. Nhiệt độ. C. Áp suất. D. Chất xúc tác
A.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
B.
Nhiệt độ.
C.
Áp suất.
D.
Chất xúc tác
Câu 31:
Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H₂O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830 °C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Phản ứng xảy ra như sau:
CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g)
Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là K_C = 1. Nồng độ của H₂O (M) ở trạng thái cân bằng là
A. 0,18. B. 0,12. C. 0,012. D. 0,018.
CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g)
Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là K_C = 1. Nồng độ của H₂O (M) ở trạng thái cân bằng là
A. 0,18. B. 0,12. C. 0,012. D. 0,018.
A.
0,18.
B.
0,12.
C.
0,012.
D.
0,018.
Câu 32:
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?
A. Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B. Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D. Bón đạm và vôi cùng lúc.
A. Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B. Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C. Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D. Bón đạm và vôi cùng lúc.
A.
Bón vôi trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
B.
Bón vôi trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi.
D.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
Câu 33:
Cho mô hình phân tử hai hydrocarbon X và Y như sau:

X Y
Cho các phát biểu sau:
(1) X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau.
(2) X có nhiệt độ sôi cao hơn Y.
(3) Y có mạch carbon không phân nhánh.
(4) Cả X và Y đều chứa 13 liên kết sigma (σ).
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

X Y
Cho các phát biểu sau:
(1) X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau.
(2) X có nhiệt độ sôi cao hơn Y.
(3) Y có mạch carbon không phân nhánh.
(4) Cả X và Y đều chứa 13 liên kết sigma (σ).
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 34:
Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau:
CH3COOR+NaOHtoCH3COONa+ROH(∗)
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
CH3COOR+NaOHtoCH3COONa+ROH(∗)
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
Câu 35:
Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ảnh hưởng đến việc tạo cảm giác hứng thú, động lực trong học tập, kiểm soát hành vi tư duy, trí nhớ và ngôn ngữ,… Trong y học, dopamine là một loại thuốc để tiêm tĩnh mạch, tác dụng ngoại biên của nó giúp ích trong điều trị suy tim hoặc sốc, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Dopamine thuộc loại arylamine.
(2) Trong phân tử dopamine có chứa các nhóm chức phenol và amine.
(3) Khi tác dụng với dung dịch HCl, dopamine tạo ra hợp chất có công thức phân tử C8H11O2NCl.
(4) Mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong số các phát biểu trên?
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Dopamine thuộc loại arylamine.
(2) Trong phân tử dopamine có chứa các nhóm chức phenol và amine.
(3) Khi tác dụng với dung dịch HCl, dopamine tạo ra hợp chất có công thức phân tử C8H11O2NCl.
(4) Mỗi phân tử dopamine tác dụng tối đa với 2 phân tử KOH.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong số các phát biểu trên?
Câu 36:
Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột như sau:
Tinh bột+ H2O, enzyme(1)Glucoseenzyme(2)Ethanol
Lên men 121,5 kg sắn khô (chứa 36% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol) với hiệu suất mỗi quá trình (1) và (2) lần lượt là 90% và 80%. Dùng toàn bộ lượng ethanol sinh ra để pha chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Tính thể tích xăng E5 thu được sau pha trộn (theo lít, làm tròn đến hàng đơn vị).
Tinh bột+ H2O, enzyme(1)Glucoseenzyme(2)Ethanol
Lên men 121,5 kg sắn khô (chứa 36% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol) với hiệu suất mỗi quá trình (1) và (2) lần lượt là 90% và 80%. Dùng toàn bộ lượng ethanol sinh ra để pha chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Tính thể tích xăng E5 thu được sau pha trộn (theo lít, làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 37:
Polymer là các hợp chất cao phân tử có vai trò quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp. Tùy theo thành phần và cấu trúc mà polymer có thể có tính dẻo, tính đàn hồi,... Dựa vào sự biến đổi khác nhau khi bị đun nóng, polymer có thể được chia thành polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn.
1) Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
2) Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo.
3) PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
4) Cellulose là polymer có cấu trúc mạch phân nhánh.
5) Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ polyamide nên bền trong môi trường kiềm
6) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt tốt hơn cao su không lưu hóa
Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,… ).
1) Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
2) Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo.
3) PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
4) Cellulose là polymer có cấu trúc mạch phân nhánh.
5) Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ polyamide nên bền trong môi trường kiềm
6) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt tốt hơn cao su không lưu hóa
Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,… ).
Câu 38:
Để tìm hiểu về sự ăn mòn kim loại. Một nhóm học sinh đã thực hiện 5 thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 2: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Cho một dãy bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 4: Cho một dãy Cu được quấn bởi dãy Zinc (Zn) vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2M.
- Thí nghiệm 5: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO4 0,2M.
Liệt kê các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123,1234, ...)
- Thí nghiệm 1: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 2: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Cho một dãy bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 4: Cho một dãy Cu được quấn bởi dãy Zinc (Zn) vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2M.
- Thí nghiệm 5: Cho một dãy Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO4 0,2M.
Liệt kê các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123,1234, ...)
Câu 39:
Phức chất [Cu(NH3)4]2+ được hình thành khi cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch chứa ion Cu2+. Cần thay thế bao nhiêu phối tử NH3 bằng phối tử Cl− để thu được phức chất có điện tích là 2-?
Câu 40:
Nhận định nào sau đây **không** đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p182_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p182_f1]
A.
Phản ứng (*) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
B.
Giai đoạn (3) là phản ứng acid-base theo bronsted - Lowry.
C.
Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.
D.
Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π hình thành liên kết σ
Câu 41:
(Hóa 12 – Chủ đề 1) Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
A.
3 mol glycerol.
B.
1 mol glycerol.
C.
3 mol ethylene glycol.
D.
1 mol ethylene glycol.
Câu 42:
(Hóa 12 – Chủ đề 2)
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m². Để tráng được 1500 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị của m **gần nhất** với giá trị nào sau đây?
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m². Để tráng được 1500 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị của m **gần nhất** với giá trị nào sau đây?
A.
745,6.
B.
655,7.
C.
843,6.
D.
724,5.
Câu 43:
(Hóa 12 – Chủ đề 2)
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai tây, ta thấy tại lát cắt củ khoai tây chuyển màu
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai tây, ta thấy tại lát cắt củ khoai tây chuyển màu
A.
da cam.
B.
đỏ.
C.
xanh tím.
D.
nâu đen.
Câu 44:
(Hóa 12 – Chủ đề 3)
Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester có công thức H₂NCH₂COOC₂H₅.
(3) Ở pH = 2, alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho ethylamine dư vào dung dịch CuSO₄ thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.
Các phát biểu đúng là:
Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester có công thức H₂NCH₂COOC₂H₅.
(3) Ở pH = 2, alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho ethylamine dư vào dung dịch CuSO₄ thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.
Các phát biểu đúng là:
A.
(1), (3) và (4).
B.
(1), (2) và (5).
C.
(2), (3) và (4).
D.
(1), (3) và (5)
Câu 45:
(Hóa 12 – Chủ đề 3)
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số
A.
3.
B.
5.
C.
2.
D.
4.
Câu 46:
(Hóa 12 – Chủ đề 4)
Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
A.
Tơ tằm, tinh bột và cellulose.
B.
Tơ capron, tinh bột, cellulose.
C.
Tơ capron, polystyrene, tinh bột và cellulose.
D.
Tơ capron, polystyrene.
Câu 47:
(Hóa 12 – Chủ đề 5)
Điện phân dung dịch AgNO₃ với anode và cathode trơ. Quá trình xảy ra ở cathode tại giai đoạn đầu của phản ứng điện phân là
Điện phân dung dịch AgNO₃ với anode và cathode trơ. Quá trình xảy ra ở cathode tại giai đoạn đầu của phản ứng điện phân là
A.
2H₂O(l) → O₂(g) + 4H⁺(aq) + 4e.
B.
2H₂O(l) + 2e → H₂(g) + 2OH⁻(aq).
C.
Ag⁺(aq) + e → Ag(s).
D.
Ag(s) → Ag⁺(aq) + e.
Câu 48:
(Hóa 12 – Chủ đề 5)
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: EPin(T−X)0=2,46 V; EPin(T−Y)0=2,00 V; EPin(Z−Y)0=0,90 V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: EPin(T−X)0=2,46 V; EPin(T−Y)0=2,00 V; EPin(Z−Y)0=0,90 V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
A.
Z < X < Y < T.
B.
X < Y < Z < T.
C.
Y < T < Z < X.
D.
T < Z < Y < X.
Câu 49:
(Hóa 12 – Chủ đề 6) Trong khái niệm về liên kết kim loại: " Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng."
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A.
ngoài cùng, âm.
B.
hoá trị tự do, dương.
C.
hoá trị, lưỡng cực.
D.
hoá trị tự do, âm.
Câu 50:
(Hóa 12 – Chủ đề 7) Để làm mềm nước cứng, người ta thường dẫn nước cứng qua cột chứa zeolite. Tại đây, các ion không mong muốn (Mg²⁺, Ca²⁺) được giữ lại trên bề mặt vật liệu nhựa và giải phóng các ion mong muốn như Na⁺. Phương pháp này được gọi là
A.
Phương pháp chưng cất.
B.
Phương pháp kết tủa.
C.
Phương pháp trao đổi ion.
D.
Phương pháp màng bán thấm
Câu 51:
(Hóa 12 – Chủ đề 8) Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hoá học được biểu diễn như hình bên. Cisplatin được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư thực quản,...

Nguyên tử trung tâm của cisplatin là

Nguyên tử trung tâm của cisplatin là
A.
Pt⁴⁺.
B.
NH₃.
C.
Cl⁻.
D.
Pt²⁺.
Câu 52:
(Hóa 12 – Chủ đề 1)
Tiến hành điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm khoảng vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 °C – 70 °C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hoà thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CH3COOH(l)+C2H5OH(l)H+CH3COOC2H5(l)+H2O(l)
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.
Hình 1: [Hình cần kiểm tra lại: p183_f2] Hình 2: [Hình cần kiểm tra lại: p183_f3]
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Tiến hành điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm khoảng vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 °C – 70 °C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hoà thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:
CH3COOH(l)+C2H5OH(l)H+CH3COOC2H5(l)+H2O(l)
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.
Hình 1: [Hình cần kiểm tra lại: p183_f2] Hình 2: [Hình cần kiểm tra lại: p183_f3]
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) | C–O (ester) |
| Số sóng (cm⁻¹) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
a.
Phổ IR trong hình 1 là của C₂H₅OH, hình 2 là của CH₃COOH.
Câu 53:
(Phần câu hỏi và các phát biểu a)–e) nằm ở trang trước, chỉ còn phát biểu cuối và đáp án trên trang này)
6) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt tốt hơn cao su không lưu hóa
Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
6) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt tốt hơn cao su không lưu hóa
Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Câu 54:
Để tìm hiểu về sự ăn mòn kim loại. Một nhóm học sinh đã thực hiện 5 thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 2: Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO₄.
- Thí nghiệm 3: Cho một dây bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 4: Cho một dây Cu được quấn bởi dây Zinc (Zn) vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2M.
- Thí nghiệm 5: Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO₄ 0,2M.
Liệt kê các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123,1234, ...)
- Thí nghiệm 1: Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 2: Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO₄.
- Thí nghiệm 3: Cho một dây bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
- Thí nghiệm 4: Cho một dây Cu được quấn bởi dây Zinc (Zn) vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2M.
- Thí nghiệm 5: Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO₄ 0,2M.
Liệt kê các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123,1234, ...)
Câu 55:
Phức chất [Cu(NH3)4]2+ được hình thành khi cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch chứa ion Cu2+. Cần thay thế bao nhiêu phối tử NH3 bằng phối tử Cl− để thu được phức chất có điện tích là 2-?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề 15 — Mã đề: 2291 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.