HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2286
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2286
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề Số 10
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 2) Vị trí của nguyên tố có Z = 11 trong bảng tuần hoàn là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
46 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề Số 10
de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-mon-hoa-2026-de-so-10-dethichuan.pdf
Số lượng
46 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
46 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 46 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 46 câu) | Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề Số 10 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2286 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 2) Vị trí của nguyên tố có Z = 11 trong bảng tuần hoàn là
A.
chu kì 4, nhóm IB.
B.
chu kì 3, nhóm IA.
C.
chu kì 2, nhóm IA.
D.
chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 2:
(Hóa 11 – Chương 1) Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted – Lowry?
H2S(aq)+H2O⇌HS−(aq)+H3O+(aq)
H2S(aq)+H2O⇌HS−(aq)+H3O+(aq)
A.
H₂S và H₂O.
B.
H₂S và H₃O⁺.
C.
H₂S và HS⁻.
D.
H₂O và HS⁻.
Câu 3:
(Hóa 10 – Chương 7) Sắp xếp thứ tự thao tác hợp lí khi tiến hành thí nghiệm điều chế chlorine và thử tính tẩy màu của khí chlorine ẩm.
1. Lấy kẹp gỗ hoặc giá gỗ kẹp ống nghiệm.
2. Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống hút nhỏ giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa KMnO₄.
3. Lấy một lượng nhỏ KMnO₄ cho vào ống nghiệm.
4. Kẹp một mảnh giấy màu ẩm để ở miệng ống nghiệm.
5. Bóp nhẹ đầu cao su của ống hút sao cho 3 – 4 giọt dung dịch HCl đặc vào ống chứa KMnO₄.
1. Lấy kẹp gỗ hoặc giá gỗ kẹp ống nghiệm.
2. Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống hút nhỏ giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa KMnO₄.
3. Lấy một lượng nhỏ KMnO₄ cho vào ống nghiệm.
4. Kẹp một mảnh giấy màu ẩm để ở miệng ống nghiệm.
5. Bóp nhẹ đầu cao su của ống hút sao cho 3 – 4 giọt dung dịch HCl đặc vào ống chứa KMnO₄.
A.
1, 2, 3, 4, 5.
B.
1, 3, 4, 2, 5.
C.
1, 2, 3, 5, 4.
D.
1, 5, 2, 3, 4.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chuyên đề 1) Trên bao bì một loại phân bón NPK có ký hiệu bằng chữ số 15. 10. 12 đặc trưng cho độ dinh dưỡng của phân bón NPK. Hãy tính tổng khối lượng các nguyên tố N, P, K khi bón 50kg phân bón NPK trên cho cây trồng. (làm tròn lấy 2 chữ số thập phân).
A.
17,48 kg.
B.
18,50 kg.
C.
14,66 kg.
D.
16,56 kg.
Câu 5:
(Hóa 12 – Chương 1) Cho các nhận định sau:
(1) Tất cả ester là đều là sản phẩm của phản ứng ester hóa.
(2) Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm - COO -
(3) Ester no, đơn chức, mạch hở có CTPT là CₙH₂ₙO₂, với n ≥ 2
(4) Hợp chất CH₃COC₂H₅ thuộc loại ester
(5) Sản phẩm của phản ứng giữa acid hữu cơ và alcohol là ester
Các nhận định đúng là
(1) Tất cả ester là đều là sản phẩm của phản ứng ester hóa.
(2) Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm - COO -
(3) Ester no, đơn chức, mạch hở có CTPT là CₙH₂ₙO₂, với n ≥ 2
(4) Hợp chất CH₃COC₂H₅ thuộc loại ester
(5) Sản phẩm của phản ứng giữa acid hữu cơ và alcohol là ester
Các nhận định đúng là
A.
(1), (2), (3), (4), (5).
B.
(1), (3), (5)
C.
(2), (3), (5).
D.
(3), (5).
Câu 6:
(Hóa 12 – Chương 2) Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose?
A.
Tính chất polyalcohol.
B.
Tính chất aldehyde
C.
Tính chất ketone.
D.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 3) Amine nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
A.
Methylamine.
B.
Ethylamine.
C.
Dimethylamine.
D.
Aniline.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 4) Phản ứng hóa học sau, thuộc loại phản ứng nào?
[Hình cần kiểm tra lại: p115_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p115_f1]
A.
Phản ứng phân cắt mạch polymer.
B.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
C.
Phản ứng tăng mạch polymer.
D.
Phản ứng trùng ngưng.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 5) Ở điều kiện chuẩn, Zn khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
A.
Mg²⁺.
B.
Al³⁺.
C.
Na⁺.
D.
Ag⁺.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 6) Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là vàng (Au).
B.
Kim loại cứng nhất là chromium (Cr).
C.
Kim loại có nhiệt nóng chảy cao nhất là wolfram (W).
D.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là lithium (Li).
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 7) Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư), thấy thoát ra khí không màu, đồng thời thu được kết tủa T. X và Y theo thứ tự có thể là hai chất
A.
NaHSO₄ và Ba(HCO₃)₂.
B.
BaCl₂ và Ba(OH)₂.
C.
Na₂CO₃ và BaCl₂.
D.
FeCl₂ và AgNO₃.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 8 + Hóa 11 - Chương 1) Trong dung dịch, hai ion chromate và dichromate tồn tại trong cân bằng hóa học:
[Hình cần kiểm tra lại: p115_f2]
Hãy chọn phát biểu đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p115_f2]
Hãy chọn phát biểu đúng?
A.
Dung dịch có màu da cam trong môi trường base.
B.
Ion CrO42− bền trong môi trường acid.
C.
Ion Cr2O72− bền trong môi trường base.
D.
Dung dịch chuyển dần sang màu vàng khi thêm dung dịch NaOH vào cân bằng.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 2) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như hình bên. Nhóm -OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?


A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Câu 14:
(Hóa 11 – Chương 3) Tổng số nguyên tử trong phân tử hợp chất có công thức khung như sau là bao nhiêu?


A.
15.
B.
14.
C.
16.
D.
18.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 5) Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, có màng ngăn điện cực) thu được dung dịch có pH tăng lên so với dung dịch ban đầu?
A.
CuSO4.
B.
NaCl.
C.
K2SO4.
D.
AgNO3.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 8) Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3−. Cho các phát biểu sau:
(a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
(b) Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và –3.
(c) Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt2+ và Fe3+.
(d) Cả 2 phức chất đều có cấu trúc dạng bất điện và đều ít tan trong nước.
(e) Nếu thay toàn bộ phối tử trong phức [FeF6]3− bằng NH3 thì tạo ra phức [Fe(NH3)6]3−
Các phát biểu đúng là
(a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
(b) Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và –3.
(c) Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt2+ và Fe3+.
(d) Cả 2 phức chất đều có cấu trúc dạng bất điện và đều ít tan trong nước.
(e) Nếu thay toàn bộ phối tử trong phức [FeF6]3− bằng NH3 thì tạo ra phức [Fe(NH3)6]3−
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(b).
C.
(b), (c), (d), (e).
D.
(b), (e).
Câu 17:
(Hóa 11 – Chương 3) Glycine (H2NCH2COOH) là một amino acid rất cần thiết cho cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp creatine, góp phần trong sự hình thành collagen,.. Trong dung dịch, tùy theo pH của môi trường mà dạng tồn tại của glycine có thể khác nhau. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,0; 6,0; 11,0, coi glycine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Phát biểu nào sau đây sai?
| pH | 2,0 | 6,0 | 11,0 |
|---|---|---|---|
| Dạng tồn tại | +H3N-CH2-COOH Dạng (I) | +H3N-CH2-COO− Dạng (II) | H2N-CH2-COO− Dạng (III) |
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Glycine tác dụng với HCl tạo muối tạo ra ion ở dạng (III).
B.
Dạng (II) được gọi là dạng ion lưỡng cực và hầu như không di chuyển khi đặt trong điện trường.
C.
Khi điện di với môi trường có pH = 2 thì dạng (I) di chuyển về cực âm.
D.
Trong các dạng thì dạng (II) có độ tan trong nước kém nhất.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chuyên đề 1) Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra theo cơ chế thế gốc SR?
A.
Acetylene tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
B.
Benzene tác dụng với bromine xúc tác FeBr3.
C.
Ethylene tác dụng với dung dịch bromine trong CCl4.
D.
Methane tác dụng với Cl2 khi chiếu sáng.
Câu 19:
(Hóa 12 - Chương 1) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl ethanoate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:
(1) Cho ethanol và ethanoic acid vào bình cầu, nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc, lắc nhẹ.
(2) Lắp dụng cụ đun hồi lưu và đun nóng nhẹ hỗn hợp trong khoảng 10–15 phút.
(3) Để nguội, rót hỗn hợp vào phễu chiết, thêm nước cất và dung dịch sodium carbonate loãng, lắc nhẹ.
(4) Để yên, tách lấy riêng từng lớp chất lỏng.
(1) Cho ethanol và ethanoic acid vào bình cầu, nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc, lắc nhẹ.
(2) Lắp dụng cụ đun hồi lưu và đun nóng nhẹ hỗn hợp trong khoảng 10–15 phút.
(3) Để nguội, rót hỗn hợp vào phễu chiết, thêm nước cất và dung dịch sodium carbonate loãng, lắc nhẹ.
(4) Để yên, tách lấy riêng từng lớp chất lỏng.
a.
Sulfuric acid đặc được sử dụng ở bước (1) với vai trò là chất xúc tác và chất hút nước, làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
Câu 20:
(Đề bài và phát biểu a) nằm ở trang trước, không được cung cấp. Các phát biểu b), c), d) về thí nghiệm tổng hợp ethyl ethanoate:)
b.
Việc đun hồi lưu ở bước (2) giúp tăng tốc độ phản ứng tạo ethyl ethanoate mà không làm thất thoát ethanol và ester do bay hơi.
c.
Ở bước (3), dung dịch sodium carbonate loãng có tác dụng trung hòa ethanoic acid và sulfuric acid còn dư sau phản ứng nên có thể thay thế bằng sodium hydroxide.
d.
Sau bước (4), việc tách riêng 2 lớp chất lỏng được gọi là phương pháp chiết, phần thu được ở lớp chất lỏng phía trên là ethyl ethanoate vì chất này nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
Câu 21:
Một nhóm học sinh có giả thuyết nghiên cứu: “Trong dung dịch nước, amin bậc III có tính bazo mạnh hơn amin bậc I và amin bậc II.” và đã tiến hành khảo sát và có kết quả theo bảng sau.
Bảng số liệu pH của dung dịch amine 0,010 M (25 °C)
| Amine | Công thức | pH |
|---|---|---|
| Methylamine | CH3NH2 | 11,8 |
| Dimethylamine | (CH3)2NH | 11,9 |
| Trimethylamine | (CH3)3N | 11,4 |
| Ammonia | NH3 | 11,1 |
| Aniline | C6H5NH2 | 8,8 |
Bảng số liệu pH của dung dịch amine 0,010 M (25 °C)
a.
Dựa vào bảng số liệu pH, có thể kết luận giả thuyết trên là sai.
b.
Theo dữ liệu có thể kết luận là tất cả các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
c.
Các amine có tính base do trên nguyên tử N có cặp electron chưa liên kết nên làm giảm khả năng nhận proton và dẫn đến có tính base.
d.
Nếu tiến hành thí nghiệm với diethylamin (C2H5)2NH (0,010 M, 25 °C), pH của dung dịch thu được lớn hơn 11,9.
Câu 22:
Kẽm (Zn) là kim loại được sử dụng rộng rãi trong mạ điện và sản xuất pin. Trong công nghiệp, kẽm được điều chế từ quặng sphalerite (ZnS) thông qua quá trình gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1. Nung quặng sphalerite trong không khí:
2ZnS(g)+3O2(g)to2ZnO(s)+2SO2(g)
Giai đoạn 2. Khử ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao:
ZnO(s)+CO(g)toZn(g)+CO2(g)
Giai đoạn 1. Nung quặng sphalerite trong không khí:
2ZnS(g)+3O2(g)to2ZnO(s)+2SO2(g)
Giai đoạn 2. Khử ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao:
ZnO(s)+CO(g)toZn(g)+CO2(g)
a.
Cả hai giai đoạn điều chế Zn từ ZnS là quá trình thu nhiệt do phản ứng có điều kiện nhiệt độ.
b.
Phản ứng ở giai đoạn 2 thuộc phương pháp nhiệt luyện.
c.
Giai đoạn 2 xảy ra ở nhiệt độ rất cao nên thu được Zn ở thể khí sau đó có thể làm lạnh để thu được Zn rắn.
d.
Từ 1,5 tấn quặng ZnS (chứa 70% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) có thể điều chế được 563 kg Zn, biết hiệu suất của mỗi giai đoạn là 80%. (kết quả làm tròn hàng đơn vị)
Câu 23:
Một nhà máy sản xuất sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) theo phương pháp Solvay từ dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa, ammonia (NH3) và khí carbon dioxide (CO2). Quá trình chính gồm các bước:
[Hình cần kiểm tra lại: p117_f1]
Phản ứng tổng quát tạo ra NaHCO3 là
NaCl(aq)+NH3(aq)+CO2(g)+H2O(l)⇌NaHCO3(s)↓+NH4Cl(aq)(1)
Phản ứng tạo ra Na2CO3
2 NaHCO3(s)t0Na2CO3(s)+CO2(g)+H2O(g) ΔH0=+129 kJ
Xét các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p117_f1]
Phản ứng tổng quát tạo ra NaHCO3 là
NaCl(aq)+NH3(aq)+CO2(g)+H2O(l)⇌NaHCO3(s)↓+NH4Cl(aq)(1)
Phản ứng tạo ra Na2CO3
2 NaHCO3(s)t0Na2CO3(s)+CO2(g)+H2O(g) ΔH0=+129 kJ
Xét các phát biểu sau:
a.
NaHCO3 rắn được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng bằng phương pháp lọc do NaHCO3 ít tan trong nước lạnh.
b.
Trong quá trình phản ứng liên tục được bổ sung NaCl, CO2 và lọc lấy NaHCO3 làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
c.
Việc tái sinh và tái sử dụng NH3 là ưu điểm quan trọng của phương pháp Solvay, góp phần giảm chi phí sản xuất và ô nhiễm môi trường.
d.
Nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng toàn bộ 200kg NaHCO3 là 307142 kJ (làm tròn hàng đơn vị).
Câu 24:
Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau: C6H12O6(aq)⟶2C3H6O3(aq) ΔrH2980=−150 kJ
Giả sử khi vận động chạy bộ, cơ thể chỉ cung cấp 90% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid.
Giả sử một người chạy bộ trong một giờ tiêu tốn 500 kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hoá đó là bao nhiêu khi người đó chạy bộ trong 30 phút? (biết 1 cal = 4,184 J) (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
Giả sử khi vận động chạy bộ, cơ thể chỉ cung cấp 90% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid.
Giả sử một người chạy bộ trong một giờ tiêu tốn 500 kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hoá đó là bao nhiêu khi người đó chạy bộ trong 30 phút? (biết 1 cal = 4,184 J) (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 25:
Thực hiện phản ứng tách nước với ethanol ở điều kiện 140°C thu được hợp chất hữu cơ X. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là bao nhiêu?
Câu 26:
Cồn sinh học là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hoá thông qua sự lên men các sản phẩm hữu cơ như cellulose, tinh bột.
Mỗi ngày, một nhà máy sử dụng 700 tấn bột sắn (chứa 65% khối lượng là tinh bột) để sản xuất cồn sinh học theo sơ đồ sau (hiệu suất giai đoạn 1 là 80% và giai đoạn 2 là 90%):
(C6H10O5)nxt, t0C6H12O6enzyme30−350CC2H5OH
Trong 5 ngày nhà máy sản xuất được a⋅103 m³ ethanol (D = 0,8 g/ml). Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Mỗi ngày, một nhà máy sử dụng 700 tấn bột sắn (chứa 65% khối lượng là tinh bột) để sản xuất cồn sinh học theo sơ đồ sau (hiệu suất giai đoạn 1 là 80% và giai đoạn 2 là 90%):
(C6H10O5)nxt, t0C6H12O6enzyme30−350CC2H5OH
Trong 5 ngày nhà máy sản xuất được a⋅103 m³ ethanol (D = 0,8 g/ml). Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Câu 27:
Một học sinh lập bảng về phương pháp tổng hợp và loại vật liệu tương ứng của một số loại polymer theo bảng dưới đây.
Hãy chỉ ra trường hợp polymer sai thông tin và liệt kê các trường hợp đó theo dãy số thứ tự tăng dần.
| Công thức polymer | Phương pháp tổng hợp | Loại vật liệu |
|---|---|---|
| 1.polybutadien | Trùng hợp | Cao su |
| 2.Nilon-6 | Trùng hợp | Tơ |
| 3.Poly (vinylchloride) | Trùng ngưng | Chất dẻo |
| 4. Poly propylene | Trùng hợp | Tơ |
| 5.Poly (methyl methacrylate) | Trùng ngưng | Chất dẻo |
Hãy chỉ ra trường hợp polymer sai thông tin và liệt kê các trường hợp đó theo dãy số thứ tự tăng dần.
Câu 28:
Điện phân nóng chảy Al_2O_3 với anode than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở cathode và 44,622 m^3 (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
Câu 29:
Một dung dịch chứa ion Zn2+ được xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ gián tiếp như sau:
Lấy 25,00 mL dung dịch chứa Zn2+ (chưa biết nồng độ) cho tác dụng hoàn toàn với 30,00 mL dung dịch K4[Fe(CN)6] 0,0200 M, tạo kết tủa theo phản ứng:
3Zn2++2[Fe(CN)6]4−→Zn3[Fe(CN)6]2↓
Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa. Phần dung dịch lọc chứa [Fe(CN)6]4− dư, được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,0100 M trong môi trường acid. Thể tích KMnO4 tiêu tốn là 8,00 mL.
Biết phản ứng oxi hóa:
5[Fe(CN)6]4−+MnO4−+8H+→5[Fe(CN)6]3−+Mn2++4H2O
Nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch là bao nhiêu?
Lấy 25,00 mL dung dịch chứa Zn2+ (chưa biết nồng độ) cho tác dụng hoàn toàn với 30,00 mL dung dịch K4[Fe(CN)6] 0,0200 M, tạo kết tủa theo phản ứng:
3Zn2++2[Fe(CN)6]4−→Zn3[Fe(CN)6]2↓
Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa. Phần dung dịch lọc chứa [Fe(CN)6]4− dư, được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,0100 M trong môi trường acid. Thể tích KMnO4 tiêu tốn là 8,00 mL.
Biết phản ứng oxi hóa:
5[Fe(CN)6]4−+MnO4−+8H+→5[Fe(CN)6]3−+Mn2++4H2O
Nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch là bao nhiêu?
Câu 30:
(Hóa 12 – Chương 3) Amine nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
A.
methylamine.
B.
ethylamine.
C.
dimethylamine.
D.
aniline.
Câu 31:
(Hóa 12 – Chương 4) Phản ứng hóa học sau, thuộc loại phản ứng nào?
[Hình cần kiểm tra lại: p120_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p120_f1]
A.
Phản ứng phân cắt mạch polymer.
B.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
C.
Phản ứng tăng mạch polymer.
D.
Phản ứng trùng ngưng.
Câu 32:
(Hóa 12 – Chương 5) Ở điều kiện chuẩn, Zn khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
A.
Mg2+.
B.
Al3+.
C.
Na+.
D.
Ag+.
Câu 33:
(Hóa 12 – Chương 6) Nhận xét nào sau đây không đúng?
A.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là vàng (Au).
B.
Kim loại cứng nhất là chromium (Cr).
C.
Kim loại có nhiệt nóng chảy cao nhất là wolfram (W).
D.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là lithium (Li).
Câu 34:
(Hóa 12 – Chương 7) Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thấy thoát ra khí không màu, đồng thời thu được kết tủa T. X và Y theo thứ tự có thể là hai chất
A.
NaHSO4 và Ba(HCO3)2.
B.
BaCl2 và Ba(OH)2.
C.
Na2CO3 và BaCl2.
D.
FeCl2 và AgNO3.
Câu 35:
(Hóa 12 – Chương 8 + Hóa 11 - Chương 1) Trong dung dịch, hai ion chromate và dichromate tồn tại trong cân bằng hóa học:
2CrO42− (maˋu vaˋng)+2H+⇌Cr2O72− (maˋu da cam)+H2O
Hãy chọn phát biểu đúng?
2CrO42− (maˋu vaˋng)+2H+⇌Cr2O72− (maˋu da cam)+H2O
Hãy chọn phát biểu đúng?
A.
dung dịch có màu da cam trong môi trường base.
B.
ion CrO42− bền trong môi trường acid.
C.
ion Cr2O72− bền trong môi trường base.
D.
dung dịch chuyển dần sang màu vàng khi thêm dung dịch NaOH vào cân bằng.
Câu 36:
(Hóa 12 – Chương 2) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như hình bên. Nhóm -OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?


A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Câu 37:
(Hóa 11 – Chương 3) Tổng số nguyên tử trong phân tử hợp chất có công thức khung như sau là bao nhiêu?


A.
15.
B.
14.
C.
16.
D.
18.
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 5) Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, có màng ngăn điện cực) thu được dung dịch có pH tăng lên so với dung dịch ban đầu?
A.
CuSO4.
B.
NaCl.
C.
K2SO4.
D.
AgNO3.
Câu 39:
(Hóa 12 – Chương 8) Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3−. Cho các phát biểu sau:
(a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
(b) Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và −3.
(c) Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt2+ và Fe3+.
(d) Cả 2 phức chất đều có cấu trúc dạng bất điện và đều ít tan trong nước.
(e) Nếu thay toàn bộ phối tử trong phức [FeF6]3− bằng NH3 thì tạo ra phức [Fe(NH3)6]3−
Các phát biểu đúng là
(a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
(b) Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và −3.
(c) Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt2+ và Fe3+.
(d) Cả 2 phức chất đều có cấu trúc dạng bất điện và đều ít tan trong nước.
(e) Nếu thay toàn bộ phối tử trong phức [FeF6]3− bằng NH3 thì tạo ra phức [Fe(NH3)6]3−
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(b).
C.
(b), (c), (d), (e).
D.
(b), (e).
Câu 40:
(Hóa 11 – Chương 3) Glycine (H2NCH2COOH) là một amino acid rất cần thiết cho cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp creatine, góp phần trong sự hình thành collagen,.. Trong dung dịch, tùy theo pH của môi trường mà dạng tồn tại của glycine có thể khác nhau. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2,0; 6,0; 11,0, coi glycine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Phát biểu nào sau đây sai?
| pH | 2,0 | 6,0 | 11,0 |
| Dạng tồn tại | +H3N-CH2-COOH Dạng (I) | +H3N-CH2-COO− Dạng (II) | H2N-CH2-COO− Dạng (III) |
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Glycine tác dụng với HCl tạo muối tạo ra ion ở dạng (III).
B.
Dạng (II) được gọi là dạng ion lưỡng cực và hầu như không di chuyển khi đặt trong điện trường.
C.
Khi điện di với môi trường có pH = 2 thì dạng (I) di chuyển về cực âm.
D.
Trong các dạng thì dạng (II) có độ tan trong nước kém nhất.
Câu 41:
(Hóa 12 – Chuyên đề 1) Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra theo cơ chế thế gốc SR?
A.
Acetylene tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
B.
Benzene tác dụng với bromine xúc tác FeBr3.
C.
Ethylene tác dụng với dung dịch bromine trong CCl4.
D.
Methane tác dụng với Cl2 khi chiếu sáng.
Câu 42:
(Hóa 12 - Chương 1) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl ethanoate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:
(1) Cho ethanol và ethanoic acid vào bình cầu, nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc, lắc nhẹ.
(2) Lắp dụng cụ đun hồi lưu và đun nóng nhẹ hỗn hợp trong khoảng 10–15 phút.
(3) Để nguội, rót hỗn hợp vào phễu chiết, thêm nước cất và dung dịch sodium carbonate loãng, lắc nhẹ.
(4) Để yên, tách lấy riêng từng lớp chất lỏng.
(1) Cho ethanol và ethanoic acid vào bình cầu, nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc, lắc nhẹ.
(2) Lắp dụng cụ đun hồi lưu và đun nóng nhẹ hỗn hợp trong khoảng 10–15 phút.
(3) Để nguội, rót hỗn hợp vào phễu chiết, thêm nước cất và dung dịch sodium carbonate loãng, lắc nhẹ.
(4) Để yên, tách lấy riêng từng lớp chất lỏng.
a.
Sulfuric acid đặc được sử dụng ở bước (1) với vai trò là chất xúc tác và chất hút nước, làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
b.
Việc đun hồi lưu ở bước (2) giúp tăng tốc độ phản ứng tạo ethyl ethanoate mà không làm thất thoát ethanol và ester do bay hơi.
c.
Ở bước (3), dung dịch sodium carbonate loãng có tác dụng trung hòa ethanoic acid và sulfuric acid còn dư sau phản ứng nên có thể thay thế bằng sodium hydroxide.
d.
Sau bước (4), việc tách riêng 2 lớp chất lỏng được gọi là phương pháp chiết, phần thu được ở lớp chất lỏng phía trên là ethyl ethanoate vì chất này nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
Câu 43:
(Hóa 12 - Chương 2)
Cồn sinh học là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hoá thông qua sự lên men các sản phẩm hữu cơ như cellulose, tinh bột.
Mỗi ngày, một nhà máy sử dụng 700 tấn bột sắn (chứa 65% khối lượng là tinh bột) để sản xuất cồn sinh học theo sơ đồ sau (hiệu suất giai đoạn 1 là 80% và giai đoạn 2 là 90%):
(C6H10O5)nxtt°C6H12O6enxyme30−35°CC2H5OH
Trong 5 ngày nhà máy sản xuất được a m³ ethanol (D = 0,8 g/ml). Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Cồn sinh học là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hoá thông qua sự lên men các sản phẩm hữu cơ như cellulose, tinh bột.
Mỗi ngày, một nhà máy sử dụng 700 tấn bột sắn (chứa 65% khối lượng là tinh bột) để sản xuất cồn sinh học theo sơ đồ sau (hiệu suất giai đoạn 1 là 80% và giai đoạn 2 là 90%):
(C6H10O5)nxtt°C6H12O6enxyme30−35°CC2H5OH
Trong 5 ngày nhà máy sản xuất được a m³ ethanol (D = 0,8 g/ml). Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Câu 44:
(Hóa 12 - Chương 4)
Một học sinh lập bảng về phương pháp tổng hợp và loại vật liệu tương ứng của một số loại polymer theo bảng dưới đây.
Hãy chỉ ra trường hợp polymer sai thông tin và liệt kê các trường hợp đó theo dãy số thứ tự tăng dần.
Một học sinh lập bảng về phương pháp tổng hợp và loại vật liệu tương ứng của một số loại polymer theo bảng dưới đây.
| Công thức polymer | Phương pháp tổng hợp | Loại vật liệu |
| 1.polybutadien | Trùng hợp | Cao su |
| 2.Nilon-6 | Trùng hợp | Tơ |
| 3.Poly (vinylchloride) | Trùng ngưng | Chất dẻo |
| 4. Poly propylene | Trùng hợp | Tơ |
| 5.Poly (methyl methacrylate) | Trùng ngưng | Chất dẻo |
Hãy chỉ ra trường hợp polymer sai thông tin và liệt kê các trường hợp đó theo dãy số thứ tự tăng dần.
Câu 45:
(Hóa 12 - Chương 6)
Điện phân nóng chảy Al₂O₃ với anode than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở cathode và 44,622 m³ (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn kết quả hàng phần mười
Điện phân nóng chảy Al₂O₃ với anode than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở cathode và 44,622 m³ (ở đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (ở đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn kết quả hàng phần mười
Câu 46:
(Hóa 12 - Chương 8)
Một dung dịch chứa ion Zn²⁺ được xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ gián tiếp như sau:
Lấy 25,00 mL dung dịch chứa Zn²⁺ (chưa biết nồng độ) cho tác dụng hoàn toàn với 30,00 mL dung dịch K₄[Fe(CN)₆] 0,0200 M, tạo kết tủa theo phản ứng:
3Zn2++2[Fe(CN)6]4−→Zn3[Fe(CN)6]2↓
Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa. Phần dung dịch lọc chứa [Fe(CN)₆]⁴⁻ dư, được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,0100 M trong môi trường acid. Thể tích KMnO₄ tiêu tốn là 8,00 mL.
Biết phản ứng oxi hoá:
5[Fe(CN)6]4−+MnO4−+8H+→5[Fe(CN)6]3−+Mn2++4H2O
Nồng độ mol của Zn²⁺ trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu?
Một dung dịch chứa ion Zn²⁺ được xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ gián tiếp như sau:
Lấy 25,00 mL dung dịch chứa Zn²⁺ (chưa biết nồng độ) cho tác dụng hoàn toàn với 30,00 mL dung dịch K₄[Fe(CN)₆] 0,0200 M, tạo kết tủa theo phản ứng:
3Zn2++2[Fe(CN)6]4−→Zn3[Fe(CN)6]2↓
Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa. Phần dung dịch lọc chứa [Fe(CN)₆]⁴⁻ dư, được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,0100 M trong môi trường acid. Thể tích KMnO₄ tiêu tốn là 8,00 mL.
Biết phản ứng oxi hoá:
5[Fe(CN)6]4−+MnO4−+8H+→5[Fe(CN)6]3−+Mn2++4H2O
Nồng độ mol của Zn²⁺ trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề Số 10 — Mã đề: 2286 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.