HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #8991
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#8991
Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Hóa Học 2025 - Đề Số 2
Câu 1: Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ: a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
17 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Hóa Học 2025 - Đề Số 2
de-on-thi-danh-gia-nang-luc-hoa-hoc-2025-de-so-2-dethichuan.pdf
Số lượng
17 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
17 câu
Thời gian
90 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 17 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 17 câu) | Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Hóa Học 2025 - Đề Số 2 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 8991 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ:
a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
b. Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước.
c. Theo thành phần nguyên tố trong phân tử, các hợp chất hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
d. Các chất methane (CH4), glucose (C6H_{12}O6), saccharose (C12H22O11), glycine (C2H5NO2) và sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) đều là chất hữu cơ.
e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C, H.
Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là
a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
b. Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước.
c. Theo thành phần nguyên tố trong phân tử, các hợp chất hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
d. Các chất methane (CH4), glucose (C6H_{12}O6), saccharose (C12H22O11), glycine (C2H5NO2) và sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) đều là chất hữu cơ.
e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C, H.
Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là
Câu 2:
Cho phản ứng: H2O+Br2→HOBr+HBr
Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
A.
Chỉ nhận proton.
B.
Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
C.
Chỉ bị oxi hóa.
D.
Chỉ bị khử.
Câu 3:
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65kJ.
B.
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng là 65kJ.
C.
Phản ứng mất 65kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được một năng lượng 65kJ.
D.
Phản ứng nhận được 65kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65kJ năng lượng.
Câu 4:
Để tổng hợp picric acid, người ta cho 7,5 kg phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, dư. Tính số kilogram picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65\%.
A.
18,27 kg.
B.
28,11 kg.
C.
12,87 kg.
D.
11,88 kg.
Câu 5:
Phản ứng giữa bromate ion và bromine ion trong dung dịch acid:
BrO3−+5Br−+6H+→3Br2+3H2O
Sau một khoảng thời gian, đo được: −ΔtΔCBr−=2,0.10−3(Ms−1)
Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là
BrO3−+5Br−+6H+→3Br2+3H2O
Sau một khoảng thời gian, đo được: −ΔtΔCBr−=2,0.10−3(Ms−1)
Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là
A.
1,2.10−3 Ms−1.
B.
0,4.10−3 Ms−1.
C.
3,3.10−3 Ms−1.
D.
3,3.10−5 Ms−1.
Câu 6:
Liên kết hoặc tương tác hóa học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là
A.
liên kết cộng hóa trị.
B.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
C.
liên kết ion.
D.
tương tác van der Waals.
Câu 7:
Trộn 200mL dung dịch HCl có pH = 2 với 300mL dung dịch NaOH có pH=12. pH của dung dịch thu được sau khi trộn là
A.
2.
B.
12.
C.
11,3.
D.
11.
Câu 8:
Khí nào dưới đây **không** phải là nguyên nhân gây nên hiện tượng mưa acid?
A.
CH4.
B.
SO2.
C.
NO2.
D.
NO.
Câu 9:
Acetylsalicylic acid (thuốc Aspirin) có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây là **không** đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
A.
Acetylsalicylic acid có vị chua.
B.
Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol.
C.
Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C9H10O4.
D.
Trong phân tử acetylsalixylic acid, nguyên tố oxygen chiếm chưa đến 36% về khối lượng.
Câu 10:
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A.
CH4, CH3−CH3.
B.
CH3OCH3, CH3CH=O.
C.
CH3OH, C2H5OH.
D.
C2H5OH, CH3OCH3.
Câu 11:
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
A.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
B.
Chiết và kết tinh.
C.
Chưng cất và kết tinh.
D.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Câu 12:
Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92\% C, 4,58\% H và 54,50\% O về khối lượng. Công thức thực nghiệm của ascorbic acid là:
A.
C2H4O2.
B.
C3H4O2.
C.
C3H4O3.
D.
CH3COOH.
Câu 13:
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là
A.
2-methylbut-2-ene.
B.
3-methylbut-2-ene.
C.
3-methylbut-3-ene.
D.
2-methylbut-3-ene.
Xử lý nước bể bơi bằng điện phân muối ăn
Thông thường để xử lý, khử khuẩn nước hồ bơi, người ta sử dụng thiết bị lọc và hóa chất xử lý nước như chlorine. Đây là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện và khá hiệu quả. Song nhược điểm của nó là nếu sử dụng quá lượng chlorine cho phép sẽ gây nên các phản ứng ngược, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người bơi.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí clo để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí clo, khí hidro và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí clo được bơm ngược trở lại bể bơi.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí clo để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí clo, khí hidro và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí clo được bơm ngược trở lại bể bơi.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Câu 14:
Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là
A.
NaCl+H2O→NaOH+HCl.
B.
2NaCl+H2O→2NaOH+H2+Cl2.
C.
2NaCl+2H2O→2NaOH+H2+Cl2.
D.
Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O.
Câu 15:
Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình xử lý nước bể bơi bằng phương pháp điện phân dung dịch nước muối?
A.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối an toàn hơn việc xử lý trực tiếp nước bể bơi bằng hóa chất chlorine.
B.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối không làm thay đổi pH của nước.
C.
Không tạo mùi khó chịu như khi xử lý nước trực tiếp bằng hóa chất chlorine.
D.
Sau quá trình điện phân dung dịch, dòng nước ra khỏi máy điện phân sẽ tạo ra HOCl để làm sạch và khử khuẩn nước trong bể bơi.
Câu 16:
Một gia đình có bể bơi với kích thước là chiều dài 15m, chiều rộng 4,5m và chiều sâu là 1,8m. Gia đình này sử dụng phương pháp điện phân muối NaCl để làm sạch nước trong hồ bơi. Biết rằng hàm lượng của clo cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L. Lượng muối NaCl ít nhất theo lý thuyết cần cho vào bể bơi là bao nhiêu, với giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%?
A.
120,1 gam.
B.
120,1 kg.
C.
60,1 gam.
D.
60,1 kg.
Câu 17:
Cho các chất: nước Br2, acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, t°), dung dịch NaOH, Br2 (Fe,t°), dung dịch AgNO3/NH3, H2O/xúc tác acid. Số chất tác dụng với styrene là
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Đánh Giá Năng Lực Hóa Học 2025 - Đề Số 2 — Mã đề: 8991 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.