HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7485
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7485
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 17
Câu 1: Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng nào sau đây?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
50 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 17
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-2025-mon-hoa-de-17-dethichuan.pdf
Số lượng
50 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
50 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 50 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 50 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 17 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7485 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng nào sau đây?
A.
Phản ứng thế.
B.
Phản ứng oxid hóa - khử.
C.
Phản ứng phân hủy.
D.
Phản ứng hóa hợp.
Câu 2:
Muối nào sau đây không tan trong nước?
A.
Na2SO4
B.
MgSO4
C.
BeSO4
D.
BaSO4
Câu 3:
Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
A.
CH3OH
B.
CH2=CH2
C.
CH3COOH
D.
HCOOCH3
Câu 4:
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
A.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
D.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hóa trị tự do của các nguyên tử kim loại.
Câu 5:
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R+ là 2p6. Nguyên tử R là
A.
Ne.
B.
Na.
C.
K.
D.
Ca.
Câu 6:
Cho các chất riêng biệt sau đây: Na2CO3; HCl; NaOH, Ba(OH)2, Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
1.
Câu 7:
Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi trường lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương Polymer (hóa học lớp 12), giáo viên đưa ra chủ đề “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta” cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 8:
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của ao, hồ do dư thừa các chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A.
Na+, K+.
B.
Ca2+, Mg2+.
C.
NO3−, PO43−.
D.
Cl−, SO42−.
Câu 9:
Hydrocarbon nào sau đây sẽ có phổ khối như phổ cho dưới đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p114_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p114_f1]
A.
CH4.
B.
C2H2.
C.
C2H4.
D.
C2H6.
Câu 10:
Khi đun nóng ester X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch H2SO4 đặc thu được metanol. Công thức cấu tạo của X là
A.
HCOOC2H5.
B.
CH3COOCH3.
C.
C2H5COOH.
D.
CH3COOC2H5.
Câu 11:
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường?
A.
CH3NH2.
B.
(CH3)3N.
C.
CH3NHCH3.
D.
CH3CH2NHCH3.
Câu 12:
Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử saccharose là
A.
45.
B.
24.
C.
22.
D.
46.
Câu 13:
Một hydrocarbon X mạch hở trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 42. Công thức phù hợp với X là
A.
CH2=CHCH3.
B.
CH3CH2CH3.
C.
CH3CH3.
D.
CH≡CH.
Câu 14:
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
A.
Propyl acetate.
B.
iso-propyl acetate.
C.
Sec-propyl acetate.
D.
Propyl formate.
Câu 15:
Tên thay thế của alanine là
A.
α–aminopropionic acid.
B.
α–aminopropanoic acid.
C.
2–aminopropionic acid.
D.
2–aminopropanoic acid.
Câu 16:
Thực hiện một thí nghiệm điện di ở pH = 6 để tách ba amino acid, cho bảng thông tin dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là

| Cấu trúc | H₂N–C(=NH₂⁺)–NH–CH₂–CH₂–CH₂–CH(NH₃⁺)–COO⁻ (arginine) | H₃N⁺–CH₂–COO⁻ (glycine) | ⁻OOC–CH₂–CH₂–CH(NH₃⁺)–COO⁻ (glutamic acid) |
| Tên (pH_I) | Arginine (10,76) | Glycine (5,97) | Glutamic acid (3,22) |
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pH_I gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử (dùng cho Câu 17, 18)
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
| Cặp oxi hóa - khử | Al³⁺/Al | Zn²⁺/Zn | Fe²⁺/Fe | Cu²⁺/Cu | Ag⁺/Ag |
| E⁰(V) | -1,676 | -0,763 | -0,440 | 0,340 | 0,799 |
Câu 17:
Dựa trên bảng thế điện cực chuẩn cho ở trên thì phản ứng nào cho dưới đây là sai?
A.
Fe + Cu²⁺ —→ Fe²⁺ + Cu.
B.
Al + 3Ag⁺ —→ Al³⁺ + 3Ag.
C.
Cu + Fe²⁺ —→ Fe + Cu²⁺.
D.
Zn + Fe²⁺ —→ Zn²⁺ + Fe.
Câu 18:
Suất điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxid hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxid hoá-khử hình thành pin lần lượt là
A.
Al³⁺/Al và Ag⁺/Ag.
B.
Zn²⁺/Zn và Al³⁺/Al.
C.
Fe²⁺/Fe và Cu²⁺/Cu.
D.
Al³⁺/Al và Cu²⁺/Cu.
Câu 19:
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).
Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
a.
Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
b.
Trong thí nghiệm điện phân thì Cl2 sẽ thoát ra tại cực catode.
c.
Phương trình điện phân của NaCl là 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
d.
Giá trị của m là 237 m3 (cho phép làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 20:
Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men ethyl alcohol trong điều kiện không có khí oxygen. Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu diễn theo đồ thị sau:

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ẩm hơn.
• Sau một thời gian từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ẩm hơn.
• Sau một thời gian từ ngày thứ 10 phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a.
Phương trình lên men glucose là : C6H12O6 —(men rượu)→ 2C2H5OH + CO2
b.
Trong quá trình lên men ngoài trừ ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5.
c.
Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí CO2 bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên.
d.
Hiệu suất lên men của ngày thứ 10 là 78%.
Câu 21:
Ba hợp chất thơm A, B, C đều có ứng dụng trong thực tiễn: A có tác dụng chống sinh vật kí sinh (chấy, rận); B làm chất tạo mùi hạnh nhân; C là một thành phần của thuốc mỡ Whitfield, được dùng để điều trị các bệnh về da như nấm da, giun đũa và chân của vận động viên. Cho biết A là một alcohol bậc I có CTCT là C6H5CH2OH. Sơ đồ chuyển hoá giữa ba chất A, B, C như sau: A−+CuO,t0B−O2C
a.
Chất C là một aldehyde có tên thường là benzaldehyde.
b.
Phổ IR của A có peak hấp thụ ở vùng 3500-3200 cm−1
c.
Chất B có tín hiệu peak đặc trưng ở vùng 1700 cm−1 và peak ở vùng 2650 – 2880 cm−1.
d.
Có thể phân biệt chất B và C bằng phổ IR.
Câu 22:
Muối FeCl3 khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức chất X). Lấy một ít dung dịch muối trên cho vào dung dịch KSCN thì thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng, để giải thích hiện tượng trên là do xảy ra sự tạo phức như sau:
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+
a.
Phức chất X là phức chất của Fe3+ và phối tử H2O.
b.
Dung dịch chứa phức X có môi trường base.
c.
Trong môi trường base thì phức [Fe(SCN)]2+ khó hình thành hơn vì ion Fe3+ sẽ tạo kết tủa Fe(OH)3 làm giảm nồng độ ion Fe3+
d.
Phản ứng trên dùng nhận biết ion Fe3+ cũng như nhận biết ion SCN−.
Câu 23:
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được sử dụng là dùng chlorine. Giả sử lượng chlorine được bơm vào nước trong bể để xử lí theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu mỗi người dùng trung bình 60 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu tiền để mua chlorine cho việc xử lí nước mỗi ngày của 1 hộ gia đình trung bình 4 người (đơn vị VND)? Cho biết 1 thùng chlorine 45 kg loại Nhật có giá 2.700.000 VND.
Câu 24:
Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium linoleate (C17H31COOK). Phân tử khối của potassium linoleate là bao nhiêu?
Câu 25:
Cho các phản ứng sau:
(a) 2C6H12O6 (glucose)+Cu(OH)2→Cu(C6H11O6)2+2H2O
(b) C6H12O6 (glucose)+2[Ag(NH3)2]OHt∘CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O
(c) C6H12O6 (glucose)+H2t∘C6H14O6
(d) 2C6H12O6 (glucose)+Br2+H2Ot∘CH2OH[CHOH]4COOH+2HBr
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể hiện tính oxid hoá?
(a) 2C6H12O6 (glucose)+Cu(OH)2→Cu(C6H11O6)2+2H2O
(b) C6H12O6 (glucose)+2[Ag(NH3)2]OHt∘CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O
(c) C6H12O6 (glucose)+H2t∘C6H14O6
(d) 2C6H12O6 (glucose)+Br2+H2Ot∘CH2OH[CHOH]4COOH+2HBr
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể hiện tính oxid hoá?
Câu 26:
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C4H11N tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO2 sinh ra chất khí?
Câu 27:
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%).
| Thành phần xăng E5 | C2H5OH | C8H18 | C9H20 |
|---|---|---|---|
| Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) | 1365,0 | 5928,7 | 6119,8 |
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%).
Câu 28:
Chất tẩy rửa thông dụng thường có chứa hydrochloric acid. Lấy 25 mL chất tẩy rửa pha thành 250 mL trong bình định mức.
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung bình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung bình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.
Câu 29:
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng nào sau đây?
YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
A.
Phản ứng thế.
B.
Phản ứng oxid hóa - khử.
C.
Phản ứng phân hủy.
D.
Phản ứng hóa hợp.
Câu 30:
Muối nào sau đây không tan trong nước?
YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.
YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.
A.
Na₂SO₄
B.
MgSO₄
C.
BeSO₄
D.
BaSO₄
Câu 31:
Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
YCCD: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
YCCD: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
A.
CH₃OH.
B.
CH₂=CH₂.
C.
CH₃COOH.
D.
HCOOCH₃.
Câu 32:
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
YCCD: Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.
YCCD: Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.
A.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
D.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hóa trị tự do của các nguyên tử kim loại.
Câu 33:
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R⁺ là 2p⁶. Nguyên tử R là
YCCD: Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
YCCD: Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
A.
Ne.
B.
Na.
C.
K.
D.
Ca.
Câu 34:
Cho các chất riêng biệt sau đây: Na₂CO₃ ; HCl ; NaOH, Ba(OH)₂, Na₃PO₄. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
YCCD: Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng
YCCD: Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
1.
Câu 35:
Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi trường lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương Polymer (hóa học lớp 12), giáo viên đưa ra chủ đề “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta” cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
YCCD: Vận dụng tính chất của polymer vào cách sử dụng và bảo vệ môi trường.
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị thủy phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
YCCD: Vận dụng tính chất của polymer vào cách sử dụng và bảo vệ môi trường.
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 36:
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của ao, hồ do dư thừa các chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
YCCD: Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng
YCCD: Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng
A.
Na+, K+.
B.
Ca2+, Mg2+.
C.
NO3−, PO43−.
D.
Cl−, SO42−.
Câu 37:
Hydrocarbon nào sau đây sẽ có phổ khối như phổ cho dưới đây?
YCCD: Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ.

YCCD: Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ.

A.
CH4.
B.
C2H2.
C.
C2H4.
D.
C2H6.
Câu 38:
Khi đun nóng ester X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch H2SO4 đặc thu được metanol. Công thức cấu tạo của X là
YCCD: Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
YCCD: Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
A.
HCOOC2H5.
B.
CH3COOCH3.
C.
C2H5COOH.
D.
CH3COOC2H5.
Câu 39:
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường?
YCCD: Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
YCCD: Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
A.
CH3NH2.
B.
(CH3)3N.
C.
CH3NHCH3.
D.
CH3CH2NHCH3.
Câu 40:
Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử saccharose là
YCCD: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose và maltose.
YCCD: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose và maltose.
A.
45.
B.
24.
C.
22.
D.
46.
Câu 41:
Một hydrocarbon X mạch hở trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 42. Công thức phù hợp với X là
YCCD: Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
YCCD: Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
A.
CH2=CHCH3.
B.
CH3CH2CH3.
C.
CH3CH3.
D.
CH≡CH.
Câu 42:
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH(CH3)2 là
YCCD: Viết được công thức cấu tạo và gọi tên của một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
YCCD: Viết được công thức cấu tạo và gọi tên của một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
A.
Propyl acetate.
B.
iso-propyl acetate.
C.
Sec-propyl acetate.
D.
Propyl formate.
Câu 43:
Tên thay thế của alanine là
YCCD: Gọi được tên một số amino acid thông dụng, nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid.
YCCD: Gọi được tên một số amino acid thông dụng, nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid.
A.
α–aminopropionic acid.
B.
α–aminopropanoic acid.
C.
2–aminopropionic acid.
D.
2–aminopropanoic acid.
Câu 44:
Thực hiện một thí nghiệm điện di ở pH = 6 để tách ba amino acid, cho bảng thông tin dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p121_f2]
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pHI gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
YCCD: Vận dụng tính điện di của amino acid để tách amino acid ra khỏi hỗn hợp.

[Hình cần kiểm tra lại: p121_f2]
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại dạng anion.
(b) Tại pH = 6 thì glycine vẫn tồn tại dạng ion lưỡng cực thì có giá trị pHI gần bằng 6.
(c) Các vệt A, B, C lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(d) Tại pH = 6 thì glutamic acid tồn tại dạng cation và bị hút về cực dương.
Số phát biểu đúng là
YCCD: Vận dụng tính điện di của amino acid để tách amino acid ra khỏi hỗn hợp.
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Câu 45:
(HH.3.2-VD) Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được sử dụng là dùng chlorine. Giả sử lượng chlorine được bơm vào nước trong bể để xử lí theo tỉ lệ 5 g/m³. Nếu mỗi người dùng trung bình 60 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu tiền để mua chlorine cho việc xử lí nước mỗi ngày của 1 hộ gia đình trung bình 4 người (đơn vị VND)? Cho biết 1 thùng chlorine 45 kg loại Nhật có giá 2.700.000 VND.
YCCD: Vận dụng được kiến thức hoá học để phân biệt, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
YCCD: Vận dụng được kiến thức hoá học để phân biệt, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
Câu 46:
(HH.1.2-H) Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium linoleate (C17H31COOK). Phân tử khối của potassium linoleate là bao nhiêu?
YCCD: Trình bày được một số phương pháp điều chế xà phòng
YCCD: Trình bày được một số phương pháp điều chế xà phòng
Câu 47:
(HH.1.2-H) Cho các phản ứng sau:
(a) 2C6H12O6 (glucose)+Cu(OH)2→Cu(C6H11O6)2+2H2O
(b) C6H12O6 (glucose)+2[Ag(NH3)2]OHt0CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O
(c) C6H12O6 (glucose)+H2t0C6H14O6
(d) 2C6H12O6+Br2+H2Ot0CH2OH[CHOH]4COOH+2HBr
(glucose)
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể thiện tính oxid hoá?
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng vòng)
(a) 2C6H12O6 (glucose)+Cu(OH)2→Cu(C6H11O6)2+2H2O
(b) C6H12O6 (glucose)+2[Ag(NH3)2]OHt0CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O
(c) C6H12O6 (glucose)+H2t0C6H14O6
(d) 2C6H12O6+Br2+H2Ot0CH2OH[CHOH]4COOH+2HBr
(glucose)
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể thiện tính oxid hoá?
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper (II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng vòng)
Câu 48:
(HH.1.2-H và HH.1.3-H) Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C₄H₁₁N tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO₂ sinh ra chất khí?
YCCD: - Viết được công thức cấu tạo và gọi tên một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc-chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH₂ (tính base (tác dụng với quỳ tím, với HCl và FeCl₃, phản ứng với nitrous acid)
YCCD: - Viết được công thức cấu tạo và gọi tên một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc-chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
- Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH₂ (tính base (tác dụng với quỳ tím, với HCl và FeCl₃, phản ứng với nitrous acid)
Câu 49:
(HH.3.1-VD) Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C₂H₅OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C₈H₁₈ và C₉H₂₀ (tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%)..
YCCD: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số phản ứng hóa học diễn ra trong tự nhiên, trong cuộc sống.
| Thành phần xăng E5 | C₂H₅OH | C₈H₁₈ | C₉H₂₀ |
|---|---|---|---|
| Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) | 1365,0 | 5928,7 | 6119,8 |
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%)..
YCCD: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số phản ứng hóa học diễn ra trong tự nhiên, trong cuộc sống.
Câu 50:
(HH.1.6-VD) Chất tẩy rửa thông dụng thường có chứa hydrochloric acid. Lấy 25 mL chất tẩy rửa pha thành 250 mL trong bình định mức.
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung bình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.

YCCD: Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp Solvay sản xuất soda.
Cho 20 mL dung dịch sodium carbonate 0,448M vào bình nón. Thêm chỉ thị methyl da cam vào bình và chuẩn độ bằng dung dịch tẩy rửa đã pha loãng bên trên. Tiến hành chuẩn độ đến khi nào chỉ thị từ màu vàng sang màu hồng, sau 3 lần chuẩn độ thì thể tích chất tẩy rửa trung bình đã dùng là 19,84 mL. Tính nồng độ hydrochloric acid trong chất tẩy rửa.

YCCD: Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp Solvay sản xuất soda.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 17 — Mã đề: 7485 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.