HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7518
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7518
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 31
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của kim loại?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 31
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2025-de-31-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 31 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7518 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của kim loại?
A.
Tính oxi hóa.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính ánh kim.
Câu 2:
Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm. Khi tập luyện thể thao quá độ, cơ thể sản sinh ra lactic acid gây đau nhức cơ bắp. Công thức cấu tạo của lactic acid như hình bên. Trong phân tử lactic acid có các nhóm chức nào sau đây?


A.
Alcohol và carboxylic acid.
B.
Ester và alcohol.
C.
Ketone và alcohol.
D.
Alcohol và aldehyde.
Câu 3:
Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p208_f2]
Phát biểu nào sau đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p208_f2]
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Phần 1 là phần kị nước, phần 2 là phần ưa nước.
B.
Nếu sử dụng xà phòng với nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) thì cũng không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
C.
Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kị nước.
D.
Xà phòng bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Câu 4:
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là :
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là :
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Câu 5:
Cho hai nguyên tử X và Y có số hiệu nguyên tử (Z) lần lượt là 9 và 20. Chọn phát biểu đúng :
A.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết ion, tạo ra phân tử XY2.
B.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết ion, tạo ra phân tử X2Y.
C.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị, tạo ra phân tử XY2.
D.
X và Y liên kết với nhau bằng liên kết kim loại, tạo ra phân tử X2Y.
Câu 6:
Polymer nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?
A.
Polyethylene.
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polystyrene
D.
Poly(phenol formaldehyde).
Câu 7:
Phân tử saccharose được cấu tạo gồm
A.
1 gốc α-glucose và 1 gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glycoside.
B.
2 gốc α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glycoside.
C.
1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glycoside.
D.
1 gốc α-glucose và 1 gốc α-fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glycoside.
Câu 8:
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là
A.
CH3NHCH3.
B.
CH3CH2NHCH2CH3.
C.
CH3NHCH2CH2CH3.
D.
CH3CH2NHCH3.
Câu 9:
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Maltose.
D.
Cellulose.
Câu 10:
Sodium lauryl sulfate (SLS) là chất tẩy rửa, chất làm đặc và chất nhũ hóa. Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp thành phần SLS trong kem đánh răng, dầu gội đầu, sữa tắm, và các sản phẩm chăm sóc da... Công thức cấu tạo thu gọn của SLS là
A.
CH3[CH2]10CH2SO3Na.
B.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
C.
CH3[CH2]13CH2COONa.
D.
CH3[CH2]15CH2COONa.
Câu 11:
Chọn phát biểu sai :
A.
Các α-amino acid tạo nên các loại protein cho cơ thể sống.
B.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C.
Các dung dịch amino acid đều làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
D.
Amino acid có tính chất lưỡng tính.
Câu 12:
Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p209_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p209_f2]
Thứ tự các amino acid ứng các vệt được đánh dấu (1), (2), (3) là
[Hình cần kiểm tra lại: p209_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p209_f2]
Thứ tự các amino acid ứng các vệt được đánh dấu (1), (2), (3) là
A.
Glu, Ala, Lys.
B.
Lys, Ala, Glu.
C.
Ala, Lys, Glu.
D.
Lys, Glu, Ala.
Câu 13:
Phản ứng nào sau đây được dùng để giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động ở vùng có núi đá vôi?
A.
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.
B.
CaO + CO2 → CaCO3.
C.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
D.
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.
Câu 14:
Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:
Phân đạm NH4NO3 thích hợp để bón liên tục trong thời gian dài cho đất trồng các loại cây nào sau đây?
| Cây trồng | Cải thảo | Hành tây | Cây chè | Thanh long |
|---|---|---|---|---|
| pH của đất | 6,5 – 7,0 | 6,4 – 7,9 | 4,5 – 5,5 | 4,0 – 6,0 |
Phân đạm NH4NO3 thích hợp để bón liên tục trong thời gian dài cho đất trồng các loại cây nào sau đây?
A.
Cải thảo và hành tây.
B.
Chè và thanh long.
C.
Cải thảo, hành tây và chè.
D.
Cải thảo, hành tây, chè và thanh long.
Câu 15:
Thực hiện các thí nghiệm:
(a) nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(b) nhúng thanh iron (Fe) có tạp chất copper (Cu) vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(c) nhúng thanh aluminium (Al) có lớp silver (Ag) phủ kín bề mặt vào dung dịch HCl ;
(d) nhúng thanh iron (Fe) tráng thiếc (Sn) bị xước sâu vào tới lớp iron vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(đ) miếng gang (chứa Fe và C) để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
(a) nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(b) nhúng thanh iron (Fe) có tạp chất copper (Cu) vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(c) nhúng thanh aluminium (Al) có lớp silver (Ag) phủ kín bề mặt vào dung dịch HCl ;
(d) nhúng thanh iron (Fe) tráng thiếc (Sn) bị xước sâu vào tới lớp iron vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(đ) miếng gang (chứa Fe và C) để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Câu 16:
Cho các phát biểu :
(a) Trong phân tử của các alkane chỉ có các liên kết đơn.
(b) Trong phân tử của các alkene chỉ có 1 liên kết pi (π).
(c) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng.
(d) Toluene có phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
(a) Trong phân tử của các alkane chỉ có các liên kết đơn.
(b) Trong phân tử của các alkene chỉ có 1 liên kết pi (π).
(c) Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng.
(d) Toluene có phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 17:
Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử là M2+/M và Ag+/Ag. Cho biết:
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu volt (V)?
| Cặp oxi hoá – khử | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | Sn2+/Sn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | −0,44 | −0,26 | −0,4 | + 0,340 | +0,8 |
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu volt (V)?
A.
1,56.
B.
1,06.
C.
1,24.
D.
1,14.
Câu 18:
Cho hai kim loại X và Y với thế điện cực chuẩn là E°X2+/X = -1,18 V và E°Y2+/Y = -0,25 V.
Cho các phát biểu :
(e) Tính oxi hoá của X2+ < Y2+;
(f) Tính khử X > Y;
(g) Có thể xảy ra phản ứng : X + Y2+ → X2+ + Y;
(h) Pin điện hóa X-Y có anode là điện cực làm bằng kim loại X.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu :
(e) Tính oxi hoá của X2+ < Y2+;
(f) Tính khử X > Y;
(g) Có thể xảy ra phản ứng : X + Y2+ → X2+ + Y;
(h) Pin điện hóa X-Y có anode là điện cực làm bằng kim loại X.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Câu 19:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
- Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
a.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
b.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
c.
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất thì hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
d.
Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Câu 20:
Poly(methyl methacrylate) được viết tắt là PMMA, là một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ để thay thế cho thủy tinh.
a.
Đun nóng methyl methacrylate với dung dịch NaOH thu được muối và alcohol.
b.
Một phân tử methyl methacrylate có 2 liên kết pi (π).
c.
PMMA có cấu trúc mạch phân nhánh.
d.
Để sản xuất được 10 tấn PMMA bằng phản ứng trùng hợp methyl methacrylate cần sử dụng 12,5 tấn nguyên liệu methyl methacrylate? Biết hiệu suất của phản ứng là 80%.
Câu 21:
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm (cathode) của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4. Sơ đồ bể điện phân như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p210_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p210_f1]
a.
Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hoá H2O thành khí O2 và H2.
b.
Các tạp chất không bị điện phân sẽ được giữ lại tại anode.
c.
Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d.
Khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Câu 22:
Các chất AgCl và Cr(OH)3 không tan trong nước, nhưng trong dung dịch ammonia lại tạo ra những phức chất tan.
a.
Cr(OH)3 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.
b.
Biết số hiệu nguyên tử của Cr là 24. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có 6 electron độc thân.
c.
Phức chất tạo bởi Cr(OH)3 và NH3 có công thức hóa học là [Cr(NH3)6](OH)3.
d.
Trong phức chất [Ag(NH3)2]Cl, liên kết giữa NH3 và Ag+ là liên kết cho nhận.
Câu 23:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode là than cốc và cathode là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hoá tại anode. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 24:
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam triglyceride cần vừa đủ dung dịch hoà tan 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch, sau phản ứng thu được khối lượng muối là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 25:
Ứng với công thức phân tử là C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức, mạch hở, có phản ứng với dung dịch NaOH tạo muối?
Câu 26:
Cho các thí nghiệm sau :
(5) Cho aniline tác dụng nước bromine
(6) Cho dung dịch methyl amine tác dụng Cu(OH)2 rắn.
(7) Đun nóng Gly-Gly-Ala với dung dịch HCl lấy dư
(8) Cho hexamethylenediamine tác dụng với adipic acid để điều chế nylon-6,6.
Gán số thứ tự của các phản ứng xảy ra trong các quá trình trên theo tên gọi : thủy phân, thế, tạo phức, trùng ngưng và sắp xếp theo trình tự dãy 4 số (ví dụ : 2314 hoặc 1342…).
(5) Cho aniline tác dụng nước bromine
(6) Cho dung dịch methyl amine tác dụng Cu(OH)2 rắn.
(7) Đun nóng Gly-Gly-Ala với dung dịch HCl lấy dư
(8) Cho hexamethylenediamine tác dụng với adipic acid để điều chế nylon-6,6.
Gán số thứ tự của các phản ứng xảy ra trong các quá trình trên theo tên gọi : thủy phân, thế, tạo phức, trùng ngưng và sắp xếp theo trình tự dãy 4 số (ví dụ : 2314 hoặc 1342…).
Câu 27:
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam khí CH4 để cung cấp nhiệt cho phản ứng nhiệt phân CaCO3 tạo thành 56 gam CaO? Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nhiệt phân CaCO3 và phản ứng đốt cháy CH4 như sau:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) ΔrH°298 = +178,29 kJ
(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH°298 = -890,36 kJ
(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) ΔrH°298 = +178,29 kJ
(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH°298 = -890,36 kJ
(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 28:
Ion calcium (Ca2+) cần thiết cho máu người hoạt động bình thường, chỉ số Ca2+ trong máu ở ngưỡng bình thường (đối với người trưởng thành) khoảng 8.6 - 10.2 mg/dL (2.1 - 2.6 mmol/L). Nồng độ Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ Ca2+, người ta lấy mẫu máu, làm kết tủa ion Ca2+ dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường acid. Sơ đồ phản ứng như sau: KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 → MnSO4 + CaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,00 mL máu người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO4 4,88.10−4M. Tính số mg Ca2+ trên 100 mL máu của người đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,00 mL máu người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO4 4,88.10−4M. Tính số mg Ca2+ trên 100 mL máu của người đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 31 — Mã đề: 7518 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.