HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7480
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7480
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 12
Câu 1: Kim loại có khả năng dẫn điện vì
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 12
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2025-de-so-12-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 12 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7480 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Kim loại có khả năng dẫn điện vì
A.
chúng có cấu tạo tinh thể.
B.
trong tinh thể kim loại, các electron liên kết yếu với hạt nhân, chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
C.
trong mạng tinh thể kim loại, các anion chuyển động tự do.
D.
trong mạng tinh thể kim loại có các cation kim loại.
Câu 2:
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
A.
cho kim loại Na tác dụng với nước.
B.
cho Na2O tác dụng với nước.
C.
điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.
D.
điện phân dung dịch NaCl bão hòa, không có màng ngăn.
Câu 3:
Monomer nào dưới đây dùng để điều chế nhựa PS?
A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CH–Cl.
C.
CH2=CH–CH3.
D.
CH2=CH–C6H5.
Câu 4:
Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:
Quặng chứa vàng (Au) +O2 +KCN +H2O K[Au(CN)2] (aq) +Zn d− Au(s)
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên?
Quặng chứa vàng (Au) +O2 +KCN +H2O K[Au(CN)2] (aq) +Zn d− Au(s)
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên?
A.
Thủy luyện.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Điện phân.
D.
Chiết.
Câu 5:
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
A.
HCl.
B.
H2.
C.
Cl2.
D.
CH4.
Câu 6:
Baking soda (thành phần chính là NaHCO3) được dùng để tăng độ xốp của bánh làm từ bột là do
A.
khi khuếch tán trong bột nhào (hỗn hợp bột, nước và gia vị), NaHCO3 bị thủy phân tạo ra nhiều bột khí.
B.
sau khi trộn baking soda vào bột làm bánh và đun nóng, NaHCO3 bị phân hủy tạo sản phẩm có khí CO2, hơi nước. Hai chất này là tác nhân tạo các lỗ trống trong bánh.
C.
NaHCO3 phản ứng với tinh bột tạo thành các lỗ trống chứa khí CO2.
D.
NaHCO3 có enthalpy tạo thành thấp nên tự phân hủy sinh ra CO2, H2O và Na2CO3. Cả ba chất này đều tạo các lỗ trống trong bánh.
Câu 7:
Cho phương trình phản ứng hóa học của các polymer sau:
(a) [-CH2-CH(OOCCH3)-]n + nNaOH → [-CH2-CH(OH)-]n + nCH3COONa
(b) [-CH2-CH=C(CH3)-CH2-]n + nHCl → [-CH2-CH2-CCl(CH3)-CH2-]n
(c) [-NH(CH2)5CO-]n + nH2O → nH2N(CH2)5COOH
(d) [Hình cần kiểm tra lại: p89_f1]
Số phản ứng hóa học giữ nguyên mạch polymer là
(a) [-CH2-CH(OOCCH3)-]n + nNaOH → [-CH2-CH(OH)-]n + nCH3COONa
(b) [-CH2-CH=C(CH3)-CH2-]n + nHCl → [-CH2-CH2-CCl(CH3)-CH2-]n
(c) [-NH(CH2)5CO-]n + nH2O → nH2N(CH2)5COOH
(d) [Hình cần kiểm tra lại: p89_f1]
Số phản ứng hóa học giữ nguyên mạch polymer là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 8:
Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 mL dung dịch X. Để trung hoà 100 mL dung dịch X cần dùng 200 mL dung dịch NaOH 0,15 M. Phần trăm của khối lượng của nguyên tố sulfur trong oleum trên là
A.
35,95\%.
B.
32,65\%.
C.
37,86\%.
D.
23,97\%.
Câu 9:
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
A.
Chiết và kết tinh.
B.
Chưng cất và sắc kí.
C.
Chiết và chưng cất.
D.
Kết tinh và sắc kí.
Câu 10:
Khi xà phòng hóa triolein bằng NaOH ta thu được sản phẩm là
A.
C17H35COOH và glycerol.
B.
C17H33COONa và glycerol.
C.
C15H31COONa và glycerol.
D.
C15H31COONa và ethanol.
Câu 11:
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:

X có thể là

X có thể là
A.
Glycine.
B.
Alanine.
C.
Lysine.
D.
Glutamic acid.
Câu 12:
X là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường …. Trong môi trường acid hoặc có enzyme làm xúc tác, X bị thủy phân thành chất Y và Z. Ở người trưởng thành, khỏe mạnh, lượng Y trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Tên gọi của X và Y lần lượt là:
A.
glucose và fructose.
B.
saccharose và glucose.
C.
glucose và saccharose.
D.
saccharose và sorbitol.
Câu 13:
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 106 kWh/ngày (1kWh = 3600 kJ) đã sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 96\% CH4, 4\% C2H6 về thể tích) làm nhiên liệu. Các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn tạo ra sản phẩm khí (biết 64\% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Khối lượng khí CO2 mà nhà máy này thải ra trong 1 ngày là m tấn (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết nhiệt bay hơi của H2O(l) ở 25°C và 1 bar là 44 kJ/mol; coi enthalpy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ; CH4 và C2H6 cháy theo các phương trình nhiệt hóa học
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH2980 = -893 kJ
C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) ΔrH2980 = -1560 kJ
Giá trị của m là
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH2980 = -893 kJ
C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) ΔrH2980 = -1560 kJ
Giá trị của m là
A.
310,15.
B.
311,39.
C.
279,88.
D.
179,12.
Câu 14:
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A.
C3H5(OH)3.
B.
CH3[CH2]14COONa.
C.
CH3[CH2]16COOK.
D.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Câu 15:
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm
A.
Có kết tủa màu trắng.
B.
Có bọt khí không màu thoát ra.
C.
Có kết tủa màu vàng.
D.
Có khí màu nâu thoát ra.
Câu 16:
Levodopa (L-dopa) là tiền chất của dopamine, thường được sử dụng như một chất thay thế dopamine để điều trị bệnh Parkinson. L-dopa có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau:
(a) L-dopa là một α-amino acid.
(b) L-dopa làm nhạt màu nước bromine.
c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong L-dopa là 58,42\%.
(d) 1 mol L-dopa phản ứng tối đa với 3 mol H2, có xúc tác Ni, t°.
(đ) 1 mol L-dopa phản ứng tối đa với 3 mol KOH trong dung dịch.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?
Cho các phát biểu sau:
(a) L-dopa là một α-amino acid.
(b) L-dopa làm nhạt màu nước bromine.
c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong L-dopa là 58,42\%.
(d) 1 mol L-dopa phản ứng tối đa với 3 mol H2, có xúc tác Ni, t°.
(đ) 1 mol L-dopa phản ứng tối đa với 3 mol KOH trong dung dịch.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Câu 17:
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
A.
NaBr.
B.
NaCl.
C.
CuSO4.
D.
CuCl2.
Câu 18:
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?


A.
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
B.
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
C.
2H+(aq) + 2e → H2(g).
D.
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
Câu 19:
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa là một phương pháp thu được những sản phẩm có tính ứng dụng rất cao trong ngành công nghiệp sản xuất.
- Để điều chế chlorine với xút thì trong quá trình điện phân người ta dùng màng ngăn giữa các điện cực.
- Để điều chế nước Javel thì trong quá trình điện phân người ta không dùng màng ngăn giữa các điện cực.
- Để điều chế chlorine với xút thì trong quá trình điện phân người ta dùng màng ngăn giữa các điện cực.
- Để điều chế nước Javel thì trong quá trình điện phân người ta không dùng màng ngăn giữa các điện cực.
a.
Theo thời gian, cả hai trường hợp điện phân trên nồng độ cation Na+ không thay đổi.
b.
Trong cả hai trường hợp điện phân trên pH của dung dịch đều tăng lên.
c.
Trong cả hai trường hợp điện phân trên tại anode đều xảy ra bán phản ứng khử anion Cl−(aq) thành khí chlorine.
d.
Một loại nước Javel có khối lượng riêng 1,15 g/ml được bán trên thị trường với dung tích là 1,0 lít có nồng độ \% NaClO và NaCl lần lượt là: 12,96\% và 15,26\%. Nồng độ \% của dung dịch NaCl trước khi điện phân là 25,3\%. (Coi khí sinh ra không tan trong nước và hiệu suất phản ứng đạt 100\%). Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Câu 20:
“Glucose là một monosaccharide phổ biến trong đời sống. Glucose tồn tại ở hai dạng mạch hở và mạch vòng, trong dung dịch glucose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p91_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p91_f2]
a.
Các dạng công thức cấu tạo (1), (2) và (3) của glucose lần lượt là α-glucose, glucose mạch hở và β-glucose.
b.
Ở dạng mạch vòng, glucose thường gặp ở các dạng vòng 5 cạnh là α-glucose và β-glucose.
c.
Dung dịch glucose có thể tham gia phản ứng với copper (II) hydroxide và phản ứng với thuốc thử Tollens.
d.
Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí carbon số 2 được gọi là nhóm –OH hemiacetal có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt xúc tác HCl khan tạo thành methyl glycoside.
Câu 21:
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C2H5OH, C4H10, CH3CH(OH)CH3 và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:
Cho các phát biểu:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | -0,5 | 78,3 | 118 | 82,6 |
Cho các phát biểu:
a.
X là C4H10; Z là CH3COOH, Y là CH3CH(OH)CH3.
b.
Từ X, Y có thể điều chế trực tiếp ra Z.
c.
Oxi hóa không hoàn toàn Y, T bằng CuO (t°) thu được sản phẩm hữu cơ lần lượt P và Q. Có thể phân biệt P, Q bằng phản ứng idoform.
d.
Oxi hóa không hoàn toàn 26,1 gam X với xúc tác thích hợp (hiệu suất 80\%) thu được 864 gam dung dịch Z nồng độ 5\%.
Câu 22:
Cho các phát biểu sau đây về dạng hình học của phức chất:
a.
Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 4 liên kết σ thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng và được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
b.
Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 6 liên kết σ có dạng hình học là bát diện và được gọi là phức chất bát diện.
c.
Phức chất của platinum như cisplatin, carboplatin là hoạt động quan trọng trong một số loại thuốc chữa bệnh ung thư.
d.
Khi hòa tan CuSO4 và nước tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2. Khi cho đến dư dung dịch ammonia vào kết tủa, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức [Cu(NH3)4(H2O)2]2+, thường viết là [Cu(NH3)4]2+.
Câu 23:
Muối Epsom (MgSO4.nH2O) có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 440,0 gam dung dịch MgSO4 27,27\% thì có 49,2 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch thu được có nồng độ 24,56\%. Biết độ tan của MgSO4 tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,80 gam và 35,10 gam. Khối lượng Epsom được tách ra khi làm lạnh 9288 gam dung dịch bão hoà MgSO4 từ 80°C xuống 20°C là b gam.
Giá trị của b gam bằng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Giá trị của b gam bằng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 24:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có đánh số (1) và (2); thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 – 1 mL dung dịch CuSO4 5\% và 1 mL dung dịch NaOH 10\%, lắc nhẹ.
– Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2\% vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ.
– Bước 3: Đun nhẹ ống (2) đến khi hoá chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn.
Cho biết những phát biểu sau đây
a) Ở bước 2 thu được dung dịch màu xanh lam thẫm chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
b) Nếu thay glucose bằng fructose hoặc saccharose, hiện tượng thu được ở các bước 2 và bước 3 không thay đổi.
c) Ở bước 3, kết tủa đỏ gạch thu được trong ống (2).
d) Ở bước 1, cần dùng dư dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
– Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có đánh số (1) và (2); thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 – 1 mL dung dịch CuSO4 5\% và 1 mL dung dịch NaOH 10\%, lắc nhẹ.
– Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2\% vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ.
– Bước 3: Đun nhẹ ống (2) đến khi hoá chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn.
Cho biết những phát biểu sau đây
a) Ở bước 2 thu được dung dịch màu xanh lam thẫm chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
b) Nếu thay glucose bằng fructose hoặc saccharose, hiện tượng thu được ở các bước 2 và bước 3 không thay đổi.
c) Ở bước 3, kết tủa đỏ gạch thu được trong ống (2).
d) Ở bước 1, cần dùng dư dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
Câu 25:
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); dùng để sản xuất tơ nhân tạo (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens (5); bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Tính chất nào đúng với cellulose? (Liệt kê theo số thứ tự tăng dần)
Câu 26:
Cho các chất: dung dịch lòng trắng trứng (1), ethylamine (2), Val-Gly-Ala (3), Gly-Ala (4), amilose (5), anilin (6), aldehyde acetic (7). Có bao nhiêu chất hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường?
Câu 27:
Phản ứng phân hủy hydrogen iodide được thể hiện theo sơ đồ năng lượng sau

21H2(g)+21I2(g)⟶HI(g)
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng

21H2(g)+21I2(g)⟶HI(g)
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng
Câu 28:
Để sản xuất được Bạc (Ag) tinh khiết, cần tiến hành các bước sau:
Bước 1: Nghiền nhỏ 50 kg quặng bạc sunfua (chứa 73,25\% Ag2S) rồi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch natri xianua (NaCN). Sau khi lọc, thu được dung dịch muối phức bạc: Ag2S+4NaCN⟶2Na[Ag(CN)2]+Na2S.
Bước 2: Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch muối phức bạc: Zn+2Na[Ag(CN)2]→Na2[Zn(CN)4]+2Ag.
Biết hiệu suất các phản ứng trên đều đạt 92\%. Khối lượng Bạc (Ag) thu được sau phản ứng là bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Bước 1: Nghiền nhỏ 50 kg quặng bạc sunfua (chứa 73,25\% Ag2S) rồi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch natri xianua (NaCN). Sau khi lọc, thu được dung dịch muối phức bạc: Ag2S+4NaCN⟶2Na[Ag(CN)2]+Na2S.
Bước 2: Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch muối phức bạc: Zn+2Na[Ag(CN)2]→Na2[Zn(CN)4]+2Ag.
Biết hiệu suất các phản ứng trên đều đạt 92\%. Khối lượng Bạc (Ag) thu được sau phản ứng là bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 12 — Mã đề: 7480 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.