HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4405
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4405
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 6
Câu 1: (B) Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
40 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 6
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2025-de-so-6-dethichuan.pdf
Số lượng
40 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
40 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 40 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 40 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 6 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4405 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(B) Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
A.
Potassium palmitate.
B.
Sodium lauryl sulfate.
C.
Potassium oleate.
D.
Sodium stearate.
Câu 2:
(B) Công thức cấu tạo dạng amylose của tinh bột là
A.

B.

C.
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f3]
D.
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f4]
Câu 3:
(B) Trong các chất dưới đây, chất nào là dipeptide?
A.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
B.
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
C.
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
D.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
Câu 4:
(hiểu) Thực hiện phản ứng sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O. Theo dõi thể tích CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f5]
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p35_f5]
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
A.
Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.
B.
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
C.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu đến 75 giây là 0,33 ml/s.
D.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau.
Câu 5:
(hiểu) Trong môi trường trung tính có quá trình sau:
1. 2H2O + 2e → 2OH− + H2 E2H2O/2OH−+H20 = -0,413 V
Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại: EAl3+/Al0 = -1,676 V, EMg2+/Mg0 = -2,356 V, ENi2+/Ni0 = -0,257 V, ENa+/Na0 = -2,713 V. Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết kim loại nào sau đây không thể phản ứng với nước ở điều kiện chuẩn.
1. 2H2O + 2e → 2OH− + H2 E2H2O/2OH−+H20 = -0,413 V
Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại: EAl3+/Al0 = -1,676 V, EMg2+/Mg0 = -2,356 V, ENi2+/Ni0 = -0,257 V, ENa+/Na0 = -2,713 V. Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết kim loại nào sau đây không thể phản ứng với nước ở điều kiện chuẩn.
A.
Al.
B.
Mg.
C.
Ni.
D.
Na.
Câu 6:
(H) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Amylose và amylopectine đều có liên kết α-1,6-glycoside.
B.
Cho vài giọt iodine vào hồ tinh bột nóng, thu được dung dịch màu xanh tím.
C.
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
D.
Đốt cháy hoàn toàn cellulose trinitrate thấy nổ mạnh, không có khói và tàn.
Câu 7:
(VD) Benzoic acid thường được dùng làm chất bảo quản thực phẩm với hàm lượng rất thấp. Cho các nhận định sau về benzoic acid:
(1) Benzoic còn có tên thay thế là phenyl methanoic acid.
(2) Benzoic acid là acid không no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có chứa 5 liên kết
(3) Trong phương trình tạo ra potassium benzoate từ toluene bằng phản ứng với dung dịch KMnO4, đun nóng có tỷ lệ chất oxi hoá và chất khử bằng 1:2
(4) Benzoic acid là chất diệt nấm mốc. Nhưng thực tế người ta không sử dụng benzoic acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate vì benzoic acid ít tan trong nước.
(5) Cho biết: benzoic acid (C6H5COOH, pKa = 4,2) và phenol (C6H5OH, pKa = 10) và H2CO3 có pKa1 = 6,3; pKa2 = 10,2) nên cả benzoic acid và phenol đều tác dụng với Na2CO3. Biết rằng pKa = -log10Ka; Ka là hằng số cân bằng của quá trình phân ly của acid, Ka càng lớn tính acid càng mạnh.
(6) Benzoic acid có lẫn phenol được hoà tan hết trong hexane. Để tách hai chất ra khỏi nhau, người ta thêm dung dịch NaHCO3 dư vào, lắc đều rồi tách riêng phần nước và phần hữu cơ. Acid hoá phần nước bằng dung dịch HCl thu lấy benzoic acid. Từ phần hữu cơ thu được phenol trong hexane.
Số nhận định đúng là
(1) Benzoic còn có tên thay thế là phenyl methanoic acid.
(2) Benzoic acid là acid không no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có chứa 5 liên kết
(3) Trong phương trình tạo ra potassium benzoate từ toluene bằng phản ứng với dung dịch KMnO4, đun nóng có tỷ lệ chất oxi hoá và chất khử bằng 1:2
(4) Benzoic acid là chất diệt nấm mốc. Nhưng thực tế người ta không sử dụng benzoic acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate vì benzoic acid ít tan trong nước.
(5) Cho biết: benzoic acid (C6H5COOH, pKa = 4,2) và phenol (C6H5OH, pKa = 10) và H2CO3 có pKa1 = 6,3; pKa2 = 10,2) nên cả benzoic acid và phenol đều tác dụng với Na2CO3. Biết rằng pKa = -log10Ka; Ka là hằng số cân bằng của quá trình phân ly của acid, Ka càng lớn tính acid càng mạnh.
(6) Benzoic acid có lẫn phenol được hoà tan hết trong hexane. Để tách hai chất ra khỏi nhau, người ta thêm dung dịch NaHCO3 dư vào, lắc đều rồi tách riêng phần nước và phần hữu cơ. Acid hoá phần nước bằng dung dịch HCl thu lấy benzoic acid. Từ phần hữu cơ thu được phenol trong hexane.
Số nhận định đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
4.
Câu 8:
(B) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa về polymer: Polymer là những hợp chất có phân tử khối ….(1)….. do nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là ….(2)……) liên kết với nhau tạo nên.
A.
(1) trung bình và (2) monomer.
B.
(1) lớn và (2) mạch xích.
C.
(1) lớn và (2) monomer.
D.
(1) trung bình và (2) mạch xích.
Câu 9:
(B) Cho phản ứng: Ag+(aq)+Fe2+(aq)→Ag(s)+Fe3+(aq). Cặp oxi hoá - khử của sắt trong phản ứng là
A.
Fe2+ / Fe.
B.
Fe2+ / Fe3+.
C.
Fe3+ / Fe2+.
D.
Fe3+ / Fe.
Câu 10:
(B) Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
có kết tủa màu vàng.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Câu 11:
(H) Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?
[Hình cần kiểm tra lại: p36_f1]
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?
[Hình cần kiểm tra lại: p36_f1]
A.
Đồ thị A (tăng tiệm cận 0,1).
B.
Đồ thị B (tăng tuyến tính tới 0,1).
C.
Đồ thị C (giảm từ 0,1 về giá trị dừng).
D.
Đồ thị D (giảm từ 0,1 về 0).
Câu 12:
(VD) Cho các nhận định sau:
a) Cho quỳ tím vào dung dịch phenyl ammonium chloride quỳ tím hóa đỏ.
b) Methyl ammonium carbonate phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH đun nóng đều tạo khí.
c) Methyl ammonium chloride là chất kết tinh, dễ tan trong nước tạo môi trường acid
d) Các chất: H₂N-CH₂-COOH, HCOONH₃CH₃, (CH₃NH₃)₂CO₃, CH₃NH₃Cl, H₂N-CH₂COOCH₃ đều là chất lưỡng tính.
e) Hai dung dịch: H₂N-CH₂-COOH, HCOONH₃CH₃ đều phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra muối và alcohol.
f) Có thể tách aniline ra khỏi hỗn hợp với benzene bằng dung dịch HCl và NaOH.
Số phát biểu đúng
a) Cho quỳ tím vào dung dịch phenyl ammonium chloride quỳ tím hóa đỏ.
b) Methyl ammonium carbonate phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH đun nóng đều tạo khí.
c) Methyl ammonium chloride là chất kết tinh, dễ tan trong nước tạo môi trường acid
d) Các chất: H₂N-CH₂-COOH, HCOONH₃CH₃, (CH₃NH₃)₂CO₃, CH₃NH₃Cl, H₂N-CH₂COOCH₃ đều là chất lưỡng tính.
e) Hai dung dịch: H₂N-CH₂-COOH, HCOONH₃CH₃ đều phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra muối và alcohol.
f) Có thể tách aniline ra khỏi hỗn hợp với benzene bằng dung dịch HCl và NaOH.
Số phát biểu đúng
A.
5.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 13:
(B) chương 6. Lớp 12. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?
[Hình cần kiểm tra lại: p37_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p37_f1]
A.
Tính dẫn điện.
B.
Tính dẫn nhiệt.
C.
Tính dẻo.
D.
Tính ánh kim.
Câu 14:
(B) Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
A.
NaCl.
B.
Na₂SO₄.
C.
Na₂CO₃.
D.
HCl.
Câu 15:
(H) Cho sơ đồ chuyển hoá:
2. CuSO4+H2O[Cu(OH2)6]2++NH3+H2O[Cu(OH)2(OH2)2]2++NH3[Cu(NH3)4(OH2)2]2+
3. (màu trắng) (màu xanh) (màu xanh nhạt) (màu xanh lam)
Từ sơ đồ trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là không đúng?
2. CuSO4+H2O[Cu(OH2)6]2++NH3+H2O[Cu(OH)2(OH2)2]2++NH3[Cu(NH3)4(OH2)2]2+
3. (màu trắng) (màu xanh) (màu xanh nhạt) (màu xanh lam)
Từ sơ đồ trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.
Các phức chất trên sơ đồ đều có nguyên tử trung tâm là đồng (copper).
B.
Phức chất [Cu(OH2)6] có dạng hình học là tứ diện.
C.
Hai phức chất [Cu(NH3)4(OH2)2] và [Cu(OH2)6] có cùng số phối tử.
D.
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
Câu 16:
(H) Chương 1 – Lớp 11. Chuẩn độ HCl trong bình tam giác bằng dung dịch NaOH 0,1M trên burette. Burette sau khi được rửa sạch bằng nước cất phải được tráng lại bằng dung dịch nào sau đây?
A.
NaOH 0,1M.
B.
NaOH 1M.
C.
HCl 0,1M.
D.
HCl 1M.
Câu 17:
(VD) Cho các phương trình hóa học đúng theo tỷ lệ mol như sau:
(1) X + 2NaOH ⟶ X₁ + X₂ + H₂O
(2) X₁ + H₂SO₄ ⟶ X₃ + Na₂SO₄
(3) nX₂ + nY ⟶ Poly(ethylene terephthalate) + 2nH₂O
(4) nX₃ + nZ ⟶ tơ nylon-6,6 + 2nH₂O
Biết Poly(ethylene terephthalate) có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p37_f2]
Phần trăm số nguyên tử oxygen trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
(1) X + 2NaOH ⟶ X₁ + X₂ + H₂O
(2) X₁ + H₂SO₄ ⟶ X₃ + Na₂SO₄
(3) nX₂ + nY ⟶ Poly(ethylene terephthalate) + 2nH₂O
(4) nX₃ + nZ ⟶ tơ nylon-6,6 + 2nH₂O
Biết Poly(ethylene terephthalate) có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p37_f2]
Phần trăm số nguyên tử oxygen trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
42,1%.
B.
36,78.
C.
33,33%.
D.
38,1%.
Câu 18:
(VD) Trong công nghiệp, Aluminium được sản xuất từ quặng bauxite qua hai giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite
Quặng bauxite (thành phần chính Al2O3.2H2O) thường lẫn tạp chất lẫn SiO2, Fe2O3. Sau khi loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học thu được Al2O3.
- Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy có thêm quặng cryolite
Từ 20 tấn quặng bauxite chứa 60\% Al2O3 có thể sản xuất được bao nhiêu triệu tấn Al theo qui trình trên, biết hiệu suất của cả quá trình tinh chế quặng và quá trình điện phân bằng 90\%. Biết toàn bộ lượng aluminium tạo ra được đúc thành x thanh aluminium hình hộp chữ nhật có chiều dài 110 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm3. Giá trị của x là (làm tròn hàng đơn vị)
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite
Quặng bauxite (thành phần chính Al2O3.2H2O) thường lẫn tạp chất lẫn SiO2, Fe2O3. Sau khi loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học thu được Al2O3.
- Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy có thêm quặng cryolite
Từ 20 tấn quặng bauxite chứa 60\% Al2O3 có thể sản xuất được bao nhiêu triệu tấn Al theo qui trình trên, biết hiệu suất của cả quá trình tinh chế quặng và quá trình điện phân bằng 90\%. Biết toàn bộ lượng aluminium tạo ra được đúc thành x thanh aluminium hình hộp chữ nhật có chiều dài 110 cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm3. Giá trị của x là (làm tròn hàng đơn vị)
A.
192.
B.
107.
C.
48.
D.
96.
Câu 19:
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 182 | 184 | -6,7 | -33,4 |
| pH (dung dịch nồng độ 0,001M) | 6,48 | 7,82 | 10,81 | 10,12 |
a.
(B) pH của dung dịch càng cao tính base càng mạnh.
b.
(H) X, Y đều là chất lỏng ở điều kiện thường, ít tan trong nước và dung dịch của chúng không đổi màu quỳ tím.
c.
(H) Từ T có thể chuyển hoá tạo thành Z bằng 1 phản ứng.
d.
(VD) Có thể phân biệt 3 chất lỏng gồm Y, benzene, styrene bằng dung dịch nước bromine.
Câu 20:
Nhựa ABS là polymer tổng hợp, được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em. Công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p38_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p38_f1]
a.
(H) ABS là polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
b.
(H) Vật liệu ABS có khả năng có thể nung chảy và đông lại nhiều lần mà không làm suy giảm đáng kể nên nó là chất nhiệt dẻo và có thể tái chế được
c.
(VD) Các nguyên liệu cần thiết để điều chế chất dẻo ABS bao gồm ba monomer khác nhau: acrylonitrile, butadiene và styrene.
d.
(VD) Một đoạn mạch ABS có phân tử khối bằng 479 thì số liên kết π trong đoạn mạch đó bằng 13.
Câu 21:
Thực hiện thí nghiệm sau:
- Bước 1. Rót vào ống nghiệm thứ nhất (khoảng 3/4 ống), ống nghiệm thứ hai và thứ ba khoảng 5 mL nước, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào mỗi ống nghiệm và đặt vào giá ống nghiệm.
- Bước 2. Bỏ vào ống nghiệm thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; ống thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và ống thứ ba một mẫu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.
- Bước 3. Đun nóng ống nghiệm thứ hai và thứ ba.
- Bước 1. Rót vào ống nghiệm thứ nhất (khoảng 3/4 ống), ống nghiệm thứ hai và thứ ba khoảng 5 mL nước, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào mỗi ống nghiệm và đặt vào giá ống nghiệm.
- Bước 2. Bỏ vào ống nghiệm thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; ống thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và ống thứ ba một mẫu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.
- Bước 3. Đun nóng ống nghiệm thứ hai và thứ ba.
a.
(B) Vật liệu bằng Al bền trong nước do được bao bọc bởi một lớp oxide bền, không tan trong nước.
b.
(H) Ở bước 2, mẫu sodium trong ống nghiệm (thứ nhất) nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng, các mẫu magnesium và aluminium trong các ống nghiệm đều chìm xuống đáy ống nghiệm.
c.
(H) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.
d.
(VD) Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng phản ứng của sodium > magnesium > aluminium.
Câu 22:
Một lọ muối Mohr (chứa (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O) để trong không khí ẩm một thời gian, giả sử chỉ [câu bị cắt ngang cuối trang 38, phần còn lại của đề không có trong các trang được cung cấp]
a.
[Nội dung ý a) không có trong các trang được cung cấp]
b.
[Nội dung ý b) không có trong các trang được cung cấp]
c.
[Nội dung ý c) không có trong các trang được cung cấp]
d.
[Nội dung ý d) không có trong các trang được cung cấp]
Câu 23:
(B) chương 3. Lớp 12. Trong các chất dưới đây, chất nào là dipeptide?
A.
H₂N-CH₂-CO-NH-CH(CH₃)-CO-NH-CH₂-COOH.
B.
H₂N-CH₂-CO-NH-CH₂-CH₂-COOH.
C.
H₂N-CH(CH₃)-CO-NH-CH₂-CO-NH-CH(CH₃)-COOH.
D.
H₂N-CH₂-CO-NH-CH(CH₃)-COOH.
Câu 24:
(H) Chương 6 – Lớp 10. Thực hiện phản ứng sau: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O. Theo dõi thể tích CO₂ thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng). [Hình cần kiểm tra lại: p41_f1] Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
A.
Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.
B.
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
C.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu đến 75 giây là 0,33 ml/s.
D.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau.
Câu 25:
(H) chương 6. Lớp 12. Trong môi trường trung tính có quá trình sau: 2H₂O + 2e → 2OH⁻ + H₂ E°_{2H₂O/2OH⁻ + H₂} = -0,413 V. Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại: E°_{Al³⁺/Al} = -1,676 V, E°_{Mg²⁺/Mg} = -2,356 V, E°_{Ni²⁺/Ni} = -0,257 V, E°_{Na⁺/Na} = -2,713 V. Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết kim loại nào sau đây không thể phản ứng với nước ở điều kiện chuẩn.
A.
Al.
B.
Mg.
C.
Ni.
D.
Na.
Câu 26:
(H) chương 2. Lớp 12. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Amylose và amylopectine đều có liên kết α-1,6-glycoside.
B.
Cho vài giọt iodine vào dung dịch hồ tinh bột nóng, thu được dung dịch màu xanh tím.
C.
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
D.
Đốt cháy hoàn toàn cellulose trinitrate thấy cháy mạnh, không có khói và tàn.
Câu 27:
(VD) chương 5,6. Lớp 11. Benzoic acid thường được dùng làm chất bảo quản với hàm lượng rất thấp. Cho các nhận định sau về benzoic acid: (1) Benzoic còn có tên thay thế là phenyl methanoic acid. (2) Benzoic acid là acid không no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có chứa 5 liên kết pi. (3) Trong phương trình tạo ra potassium benzoate từ toluene bằng phản ứng với dung dịch KMnO₄, đun nóng có tỷ lệ chất oxi hoá và chất khử bằng 1:2. (4) Benzoic acid là chất diệt nấm mốc. Nhưng thực tế người ta không sử dụng benzoic acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate vì benzoic acid ít tan trong nước. (5) Cho biết: benzoic acid (C₆H₅COOH, pKa = 4,2) và phenol (C₆H₅OH, pKa = 10) và H₂CO₃ có pKa1 = 6,3; pKa2 = 10,2) nên cả benzoic acid và phenol đều tác dụng với Na₂CO₃. Biết rằng pKa = -log₁₀Ka; Ka là hằng số cân bằng của quá trình phân ly của acid, Ka càng lớn tính acid càng mạnh. (6) Benzoic acid có lẫn phenol được hoà tan hết trong hexane. Để tách hai chất ra khỏi nhau, người ta thêm dung dịch NaHCO₃ dư vào, lắc đều rồi tách riêng phần nước và phần hữu cơ. Acid hoá phần nước bằng dung dịch HCl thu lấy benzoic acid. Từ phần hữu cơ thu được phenol trong hexane. Số nhận định đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
4.
Câu 28:
(B) chương 4. Lớp 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa về polymer: Polymer là những hợp chất có phân tử khối ....(1).... do nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là ....(2)......) liên kết với nhau tạo nên.
A.
(1) trung bình và (2) monomer.
B.
(1) lớn và (2) mắt xích.
C.
(1) lớn và (2) monomer.
D.
(1) trung bình và (2) mắt xích.
Câu 29:
(B) chương 5. Lớp 12. Xét phản ứng: Ag+(aq)+Fe2+(aq)→Ag(s)+Fe3+(aq). Cặp oxi hoá - khử của sắt trong phản ứng là
A.
Fe²⁺ / Fe.
B.
Fe²⁺ / Fe³⁺.
C.
Fe³⁺ / Fe²⁺.
D.
Fe³⁺ / Fe.
Câu 30:
(B) chương 3. Lớp 12. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO₂) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm
A.
có kết tủa màu trắng.
B.
có bọt khí không màu thoát ra.
C.
có kết tủa màu vàng.
D.
có khí màu nâu thoát ra.
Câu 31:
(H) chương 1. Lớp 12. Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)? [Hình cần kiểm tra lại: p42_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p42_f3] [Hình cần kiểm tra lại: p42_f4]
[Hình cần kiểm tra lại: p42_f3] [Hình cần kiểm tra lại: p42_f4]A.
Đồ thị A: n tăng từ 0 theo đường cong bão hoà tiệm cận 0,1 theo t.
B.
Đồ thị B: n tăng tuyến tính từ 0 lên 0,1 theo t rồi không đổi.
C.
Đồ thị C: n giảm từ 0,1 xuống giá trị nhỏ rồi không đổi theo t.
D.
Đồ thị D: n giảm từ 0,1 về 0 theo t (đường cong).
Câu 32:
Chương 4. Lớp 12. Nhựa ABS là polymer tổng hợp, được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em. Công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây: (−CH2−CH(−CN)−)a(−CH2−CH=CH−CH2−)b(−CH2−CH(C6H5)−)c [Hình cần kiểm tra lại: p45_f1]
a.
(H) ABS là polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
b.
(H) Vật liệu ABS có khả năng có thể nung chảy và đông lại nhiều lần mà không làm suy giảm đáng kể nên nó là chất nhiệt dẻo và có thể tái chế được.
c.
(VD) Các nguyên liệu cần thiết để điều chế chất dẻo ABS bao gồm ba monomer khác nhau: acrylonitrile, butadiene và styrene.
d.
(VD) Một đoạn mạch ABS có phân tử khối bằng 479 thì số liên kết π trong đoạn mạch đó bằng 13.
Câu 33:
chương 7. Lớp 12. Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1. Rót vào ống nghiệm thứ nhất (khoảng 3/4 ống), ống nghiệm thứ hai và thứ ba khoảng 5 mL nước, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào mỗi ống nghiệm và đặt vào giá ống nghiệm. Bước 2. Bỏ vào ống nghiệm thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; ống thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và ống thứ ba một mẫu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide. Bước 3. Đun nóng ống nghiệm thứ hai và thứ ba.
a.
(B) Vật liệu bằng Al bền trong nước do được bao bọc bởi một lớp oxide bền, không tan trong nước.
b.
(H) Ở bước 2, mẫu sodium trong ống nghiệm (thứ nhất) nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng. Các mẫu magnesium và aluminium trong các ống nghiệm đều chìm xuống đáy ống nghiệm.
c.
(H) Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.
d.
(VD) Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng phản ứng của sodium > magnesium > aluminium.
Câu 34:
chương 8. Lớp 12. Một lọ muối Mohr (chứa (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O) để trong không khí ẩm một thời gian, giả sử chỉ bị oxy hoá và hút ẩm. Người ta làm thí nghiệm sau: Lấy 20 gam muối Mohr (đã để trong không khí ẩm) rồi hoà tan vào nước, thêm tiếp 50 mL dung dịch H2SO4 20\% rồi cho nước cất vào để được 100 mL dung dịch (kí hiệu là dung dịch X). Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,02M thì thấy hết 50 mL.
a.
(B) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây.
b.
(H) Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 6FeSO4 + 2KMnO4 + 4H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnO2 + 4H2O
c.
(H) Khi để trong không khí lâu ngày thì hàm lượng FeSO4 trong muối Mohr sẽ thay đổi.
d.
(VD) Lượng oxygen và hơi nước đã hấp thụ vào muối Mohr là 0,4 gam.
Câu 35:
(H) Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
Câu 36:
(H) Khối lượng của một đoạn mạch nylon-6,6 là 27 346 amu và của một đoạn mạch capron (nylon-6) là 17 176 amu. Tổng số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 và capron nêu trên bằng bao nhiêu?
Câu 37:
(VD) Một loại quặng chứa các sulfide và oxide của iron và copper với hàm lượng Fe 28\%, Cu 32\%, S 16\%, O 20\% còn lại các tạp chất trơ. Để chuyển hoá hết các kim loại trong quặng thành Fe3+, Cu2+ trong dung dịch người ta hoà tan quặng đó trong HNO3 đặc 63\% (lấy dư 20\% so với lượng phản ứng). Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã lấy để chuyển hoá 100 kg quặng trên. Biết S bị oxi hoá thành S+6 và NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3.
Câu 38:
(VD) Phương pháp sắc kí giấy được áp dụng để xét nghiệm độ tinh khiết của các hoá chất trong dược khoa, phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn,... Sự tách các chất bằng phương pháp sắc kí giấy dựa chủ yếu trên sự khác nhau về sự phân bố của các chất trên giấy (cellulose) tẩm nước. Biết cellulose là chất phân cực. Hỗn hợp các chất: methylacetate (1), acetaldehyde (2), ethanol (3). Sắp xếp các chất theo chiều tăng tốc độ chuyển động trên giấy?
Câu 39:
(VD) Để mạ đồng một vật dụng kim loại có tổng diện tích bề mặt là 10cm2, người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với cực âm là vật dụng cần mạ và cực dương là lá đồng thỏi. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90\%, khối lượng riêng của tinh thể Cu là 8,94 g/cm3 và lượng đồng tạo ra được tính theo công thức Faraday là m=nFAIt (với A là nguyên tử khối của Cu = 64; I là cường độ dòng điện, F là hằng số Faraday = 96485 C/mol, n là số electron mà 1 ion Cu2+ nhận, t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm là bao nhiêu phút? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 40:
(VD) Phức chất [Fe(OH2)6]3+ có cấu tạo như hình bên dưới. Có bao nhiêu liên kết sigma (σ) có trong phức chất đó? [Hình cần kiểm tra lại: p39_f1]
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 6 — Mã đề: 4405 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.