HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6273
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6273
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
47 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-4-dethichuan.pdf
Số lượng
47 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
47 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 47 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 47 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6273 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A.
proton và α.
B.
proton và neutron.
C.
proton và electron.
D.
electron và neutron.
Câu 2:
(Hóa 10 – Chương 3) Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
A.
ion.
B.
cộng hóa trị.
C.
kim loại.
D.
hidro.
Câu 3:
(Hóa 10 – Chương 4) Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
A.
+2
B.
+3.
C.
+5.
D.
+6.
Câu 4:
(Hóa 11 - Chương 1) Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A.
Nhiệt độ
B.
Áp suất
C.
Nồng độ
D.
Chất xúc tác
Câu 5:
(Hóa 11 - Chương 3) Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
A.
CO₂.
B.
CH₃COONa.
C.
Na₂CO₃.
D.
Al₄C₃.
Câu 6:
(Hóa 11 - Chương 6) Nhóm chức của aldehyde là
A.
-COOH
B.
-NH₂
C.
-CHO
D.
-OH.
Câu 7:
(Hóa 12 - Chương 1) Tên gọi của ester CH₃COOC₂H₅ là
A.
Ethyl formate.
B.
Ethyl acetate.
C.
Methyl acetate.
D.
Methyl formate.
Câu 8:
(Hóa 12 - Chương 2) Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
A.
là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
B.
cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
C.
xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
D.
làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Câu 9:
(Hóa 12 - Chương 3) Số amine có công thức phân tử C₃H₉N là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 10:
(Hóa 12 - Chương 4) Thành phần của chất dẻo chứa
A.
polymer.
B.
chất hóa dẻo.
C.
các chất phụ gia khác.
D.
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Câu 11:
(Hóa 12 - Chương 5) Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ
A.
cực kẽm sang cực đồng.
B.
cực bên phải sang cực bên trái.
C.
cathode sang anode.
D.
cực dương sang cực âm.
Câu 12:
(Hóa 12 - Chương 6) Giai đoạn đầu tiên trong quy trình tái chế kim loại
A.
Thu gom, phân loại phế liệu
B.
Nấu chảy
C.
Xử lí sơ bộ
D.
Tinh chế
Câu 13:
(Hóa 12 - Chương 7) Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
A.
Carbon dioxide.
B.
Muối ăn.
C.
Xút ăn da.
D.
Ammonia.
Câu 14:
(Hóa 12 - Chương 8) Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thia, dao, dụng cụ y tế…) là
A.
Na
B.
Mg
C.
Cr
D.
Ca
Câu 15:
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phức chất [Co(H₂O)₆]²⁺, 2 phối tử H₂O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH⁻. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH⁻.
B.
Phức chất tạo thành có điện tích +2.
C.
Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co²⁺.
D.
Phức chất tạo thành là [Co(OH)₂(H₂O)₄].
Câu 16:
(Hóa 12 - Chương 3) Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực:
H3N+−CH−COO−
∣
CH3
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
H3N+−CH−COO−
∣
CH3
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
A.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H₂NCH(R)COOH.
Câu 17:
(Hóa 12 - Chương 4) Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,... thường được in kí hiệu như hình bên. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CHCH3.
C.
CH2=CHC6H5.
D.
CH2=CHCl.
Câu 18:
(Hóa 12 - Chương 5) Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
A.
Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
B.
Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
C.
Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
D.
Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Câu 19:
(Hóa 12 - Chương 5) Từ những năm 2000, Đan Mạch đã đầu tư nghiên cứu mạnh thiết bị điện phân ion oxy rắn (SOEC) và năm 2021 đã triển khai để sản xuất ammonia công nghiệp thay thế cho quy trình Haber-Bosch truyền thống. Hình dưới đây mô tả sơ đồ nguyên lí của thiết bị SOEC:
[Hình cần kiểm tra lại: p34_f1]
Lớp màng ion oxygen chỉ cho phép ion O2− đi qua và phản ứng tại anode. Nếu đưa không khí và hơi nước vào SOEC thì sau khi điện phân tạo ra hỗn hợp khí A và hỗn hợp khí B. Hỗn hợp A có chứa hơi nước chưa tham gia phản ứng, sau khi cho qua thiết bị loại bỏ nước thì nó có thể được đưa trực tiếp vào quy trình Haber-Bosch để sản xuất ammonia. Coi không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20\% thể tích không khí.
Cho các phát biểu sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p34_f1]
Lớp màng ion oxygen chỉ cho phép ion O2− đi qua và phản ứng tại anode. Nếu đưa không khí và hơi nước vào SOEC thì sau khi điện phân tạo ra hỗn hợp khí A và hỗn hợp khí B. Hỗn hợp A có chứa hơi nước chưa tham gia phản ứng, sau khi cho qua thiết bị loại bỏ nước thì nó có thể được đưa trực tiếp vào quy trình Haber-Bosch để sản xuất ammonia. Coi không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20\% thể tích không khí.
Cho các phát biểu sau:
a.
Các khí trong hỗn hợp A (trừ hơi nước) là O2, N2 và H2.
b.
Để loại bỏ hơi nước trong A thì người ta có thể sử dụng NaOH rắn hoặc CaCl2 rắn.
c.
Phương trình xảy ra tại anode là 2O2−⟶O2+4e.
d.
Nếu hiệu suất của SOEC đạt 80\% thì để lượng H2 và N2 Haber-Bosch phản ứng vừa đủ thì tỷ lệ mol của không khí và hơi nước đưa vào là 1 : 2.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5\% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1\% vào ống nghiệm, lắc đều.
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5\% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1\% vào ống nghiệm, lắc đều.
a.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b.
Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
c.
Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.
d.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liên kề nhau.
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương 4) Poly(butylene adipate terephtalate) (PBAT) là một loại tơ có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. BPAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây:
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính
Giai đoạn tạo NaHCO3: CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) → NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1)
Giai đoạn tạo Na2CO3: 2NaHCO3(s) —→ Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn amonia vì phương pháp này có sự quay vòng các sản phẩm trung gian (như CO2 và NH3) để tái sử dụng trong quá trình sản xuất
(2) Trong phản ứng ở giai đoạn (1): Nếu dùng dư NH3 để cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận, nhưng điều này lại làm giảm lượng CO2 trong hệ.
(3) Phương pháp Solvay có hiệu suất phản ứng khá cao (trung bình hiệu suất khoảng hơn 90\%). Từ nguyên liệu ban đầu là 12,395 m3 NH3 (đkc) và 76,8 kg NaCl thu được 62,62 kg Na2CO3
(4) Sử dụng muối KCl thay cho NaCl trong quy trình Solvay sẽ thu được K2CO3 thay vì Na2CO3
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134,...)
Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính
Giai đoạn tạo NaHCO3: CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) → NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1)
Giai đoạn tạo Na2CO3: 2NaHCO3(s) —→ Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn amonia vì phương pháp này có sự quay vòng các sản phẩm trung gian (như CO2 và NH3) để tái sử dụng trong quá trình sản xuất
(2) Trong phản ứng ở giai đoạn (1): Nếu dùng dư NH3 để cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận, nhưng điều này lại làm giảm lượng CO2 trong hệ.
(3) Phương pháp Solvay có hiệu suất phản ứng khá cao (trung bình hiệu suất khoảng hơn 90\%). Từ nguyên liệu ban đầu là 12,395 m3 NH3 (đkc) và 76,8 kg NaCl thu được 62,62 kg Na2CO3
(4) Sử dụng muối KCl thay cho NaCl trong quy trình Solvay sẽ thu được K2CO3 thay vì Na2CO3
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134,...)
Câu 23:
Từ những năm 2000, Đan Mạch đã đầu tư nghiên cứu mạnh thiết bị điện phân ion oxy rắn (SOEC) và năm 2021 đã triển khai để sản xuất ammonia công nghiệp thay thế cho quy trình Haber-Bosch truyền thống. Hình dưới đây mô tả sơ đồ nguyên lí của thiết bị SOEC :
[Hình cần kiểm tra lại: p38_f1]
Lớp màng ion oxygen chỉ cho phép ion O2− đi qua và phản ứng tại anode. Nếu đưa không khí và hơi nước vào SOEC thì sau khi điện phân tạo ra hỗn hợp khí A và hỗn hợp khí B. Hỗn hợp A có chứa hơi nước chưa tham gia phản ứng, sau khi cho qua thiết bị loại bỏ nước thì nó có thể được đưa trực tiếp vào quy trình Haber-Bosch để sản xuất ammonia. Coi không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20\% thể tích không khí.
Cho các phát biểu sau :
[Hình cần kiểm tra lại: p38_f1]
Lớp màng ion oxygen chỉ cho phép ion O2− đi qua và phản ứng tại anode. Nếu đưa không khí và hơi nước vào SOEC thì sau khi điện phân tạo ra hỗn hợp khí A và hỗn hợp khí B. Hỗn hợp A có chứa hơi nước chưa tham gia phản ứng, sau khi cho qua thiết bị loại bỏ nước thì nó có thể được đưa trực tiếp vào quy trình Haber-Bosch để sản xuất ammonia. Coi không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20\% thể tích không khí.
Cho các phát biểu sau :
a.
Các khí trong hỗn hợp A (trừ hơi nước) là O2 , N2 và H2.
b.
Để loại bỏ hơi nước trong A thì người ta có thể sử dụng NaOH rắn hoặc CaCl2 rắn.
c.
Phương trình xảy ra tại anode là 2O2−→O2+4e
d.
Nếu hiệu suất của SOEC đạt 80\% thì để lượng H2 và N2 Haber-Bosch phản ứng vừa đủ thì tỷ lệ mol của không khí và hơi nước đưa vào là 1 : 2.
Câu 24:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
a.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b.
Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
c.
Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.
d.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liền kề nhau.
Câu 25:
Poly(butylene adipate terephtalate) (PBAT) là một loại tơ có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. BPAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p39_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p39_f1]
a.
PBAT thuộc loại polyester.
b.
Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c.
Một mắt xích PBAT gồm 3 nhóm ester.
d.
Túi nylon làm từ PBAT thân thiện với môi trường hơn so với LDPE.
Câu 26:
Hoà tan 0,422 g mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,04 M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.
a.
Nếu chỉ có Fe2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được \% (theo khối lượng) của nguyên tố sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26 \%.
b.
Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A.
c.
Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ.
d.
Cần lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần để bảo đảm tính chính xác của kết quả.
Câu 27:
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Hãy sắp xếp các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, ...)
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Hãy sắp xếp các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, ...)
Câu 28:
Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 20 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide. Giả thiết có 20\% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyển và chuyển hóa hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO2 +O2, xt SO3 +H2O H2SO4. Nếu nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 1,25.10−5 M thì có bao nhiêu nghìn m3 nước mưa bị nhiễm acid?
Câu 29:
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là ester?
Câu 30:
Cho các phát biểu sau:
(1) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
(2) Ala–Gly có phản ứng màu biuret.
(3) Xúc tác enzyme có tính chọn lọc thấp, mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng.
(4) Tất cả protein khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được các α – amino acid
(5) 6 – aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon–7.
Hãy sắp xếp các phát biểu sai trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
(1) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
(2) Ala–Gly có phản ứng màu biuret.
(3) Xúc tác enzyme có tính chọn lọc thấp, mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng.
(4) Tất cả protein khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được các α – amino acid
(5) 6 – aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon–7.
Hãy sắp xếp các phát biểu sai trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
Câu 31:
Nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 tinh khiết. Quặng nhôm thường chứa thạch anh, silicate (chứa Si) và một số tạp chất khác cần được loại bỏ. Một loại quặng bauxite gồm Al2O3.3H2O và 10,0 \% kaolin Al2Si2O7.2H2O được dùng để sản xuất nhôm theo quy
Câu 32:
(Hóa 12 - Chương 3) Biết ) Số amine có công thức phân tử C3H9N là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 33:
(Hóa 12 - Chương 4) Biết ) Thành phần của chất dẻo chứa
A.
polymer.
B.
chất hóa dẻo.
C.
các chất phụ gia khác.
D.
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Câu 34:
(Hóa 12 - Chương 5) Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ
A.
cực kẽm sang cực đồng.
B.
cực bên phải sang cực bên trái.
C.
cathode sang anode.
D.
cực dương sang cực âm.
Câu 35:
(Hóa 12 - Chương 6) Giai đoạn đầu tiên trong quy trình tái chế kim loại
A.
Thu gom, phân loại phế liệu
B.
Nấu chảy
C.
Xử lí sơ bộ
D.
Tinh chế
Câu 36:
(Hóa 12 - Chương 7) Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
A.
Carbon dioxide.
B.
Muối ăn.
C.
Xút ăn da.
D.
Ammonia.
Câu 37:
(Hóa 12 - Chương 8) Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế,...) là
A.
Na
B.
Mg
C.
Cr
D.
Ca
Câu 38:
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phức chất [Co(H2O)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH−. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH−.
B.
Phức chất tạo thành có điện tích +2.
C.
Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+.
D.
Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].
Câu 39:
(Hóa 12 - Chương 3) Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực: [Hình cần kiểm tra lại: p37_f1]
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
A.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.
Câu 40:
(Hóa 12 - Chương 4) Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,... thường được in kí hiệu như hình bên. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CHCH3.
C.
CH2=CHC6H5.
D.
CH2=CHCl.
Câu 41:
(Hóa 12 - Chương 5) Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
A.
Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl-.
B.
Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-.
C.
Ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-.
D.
Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-.
Câu 42:
(Hóa 10 - Chương 6) Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Hãy sắp xếp các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, ...)
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Hãy sắp xếp các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 134, ...)
Câu 43:
(Hóa 11 – Chương 2 )
Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 20 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide. Giả thiết có 20% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyển và chuyển hóa hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO2+O2/xtSO3+H2OH2SO4. Nếu nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 1,25.10−5 M thì có bao nhiêu nghìn m3 nước mưa bị nhiễm acid?
Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 20 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide. Giả thiết có 20% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyển và chuyển hóa hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO2+O2/xtSO3+H2OH2SO4. Nếu nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 1,25.10−5 M thì có bao nhiêu nghìn m3 nước mưa bị nhiễm acid?
Câu 44:
(Hóa 12 - Chương 1) Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là ester?
Câu 45:
(Hóa 12 - Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(1) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
(2) Ala–Gly có phản ứng màu biuret.
(3) Xúc tác enzyme có tính chọn lọc thấp, mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng.
(4) Tất cả protein khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được các α – amino acid
(5) 6 – aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon–7.
Hãy sắp xếp các phát biểu sai trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
(1) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
(2) Ala–Gly có phản ứng màu biuret.
(3) Xúc tác enzyme có tính chọn lọc thấp, mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng.
(4) Tất cả protein khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được các α – amino acid
(5) 6 – aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon–7.
Hãy sắp xếp các phát biểu sai trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
Câu 46:
(Hóa 12 - Chương 5) Nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 tinh khiết. Quặng nhôm thường chứa thạch anh, silicate (chứa Si) và một số tạp chất khác cần được loại bỏ. Một loại quặng bauxite gồm Al2O3.3H2O và 10,0 \% kaolin Al2Si2O7.2H2O được dùng để sản xuất nhôm theo quy trình Bayer. Tỉ lệ hao hụt của nhôm trong quá trình tinh chế bằng bao nhiêu ? Biết silicon thường được loại bỏ ở dạng bùn aluminosilicate (Na6Al6Si5O22.5H2O) và khối lượng quặng bauxite là 100 gam. (làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)
Câu 47:
(Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính
Giai đoạn tạo NaHCO3: CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1)
Giai đoạn tạo Na2CO3: 2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn ammonia vì phương pháp này có sự quay vòng các sản phẩm trung gian (như CO2 và NH3) để tái sử dụng trong quá trình sản xuất
(2) Trong phản ứng ở giai đoạn (1): Nếu dùng dư NH3 để cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận, nhưng điều này lại làm giảm lượng CO2 trong hệ.
(3) Phương pháp Solvay có hiệu suất phản ứng khá cao ( trung bình hiệu suất khoảng hơn 90\%). Từ nguyên liệu ban đầu là 12,395 m3 NH3 (đkc) và 76,8 kg NaCl thu được 62,62 kg Na2CO3
(4) Sử dụng muối KCl thay cho NaCl trong quy trình Solvay sẽ thu được K2CO3 thay vì Na2CO3
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính
Giai đoạn tạo NaHCO3: CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1)
Giai đoạn tạo Na2CO3: 2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn ammonia vì phương pháp này có sự quay vòng các sản phẩm trung gian (như CO2 và NH3) để tái sử dụng trong quá trình sản xuất
(2) Trong phản ứng ở giai đoạn (1): Nếu dùng dư NH3 để cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận, nhưng điều này lại làm giảm lượng CO2 trong hệ.
(3) Phương pháp Solvay có hiệu suất phản ứng khá cao ( trung bình hiệu suất khoảng hơn 90\%). Từ nguyên liệu ban đầu là 12,395 m3 NH3 (đkc) và 76,8 kg NaCl thu được 62,62 kg Na2CO3
(4) Sử dụng muối KCl thay cho NaCl trong quy trình Solvay sẽ thu được K2CO3 thay vì Na2CO3
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong số các phát biểu trên theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4 — Mã đề: 6273 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.