HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6277
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6277
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 8
Câu 1: (Hóa 10 – Chương 1) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
44 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 8
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2026-de-so-8-dethichuan.pdf
Số lượng
44 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
44 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 44 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 44 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 8 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6277 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 – Chương 1) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
A.
1s22s22p63s2
B.
1s22s22p63s1
C.
1s22s32p63s2
D.
1s22s22p73s1
Câu 2:
(Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của R là
A.
15.
B.
16.
C.
14.
D.
19.
Câu 3:
(Hóa 10 – Chương 4) Quá trình Fe+3+3e→Fe0 là quá trình
A.
oxi hóa.
B.
nhận proton.
C.
oxi hóa - khử.
D.
khử.
Câu 4:
(Hóa 10 – Chương 3) Trong dãy các hydrohalic acid, hydrofluoric acid (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất vì
A.
khối lượng phân tử của HF nhỏ nhất.
B.
năng lượng liên kết H–F lớn nhất.
C.
giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen.
D.
HF ít phân cực nhất.
Câu 5:
(Hóa 12 – Chương 6) Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
A.
Na và Cl₂.
B.
Na, H₂ và Cl₂.
C.
NaOH, H₂ và Cl₂.
D.
NaOH, O₂ và Cl₂.
Câu 6:
(Hóa 10 – Chương 6) Thí nghiệm cho 7,0 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H₂SO₄ 1 M ở nhiệt độ thường (25 °C). Tác động nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng?
A.
Thay 7,0 g kẽm hạt bằng 7,0 g kẽm bột.
B.
Dùng dung dịch H₂SO₄ 2 M thay cho H₂SO₄ 1 M.
C.
Đun nóng dung dịch lên 40°C.
D.
Tăng thể tích dung dịch H₂SO₄ lên gấp đôi.
Câu 7:
(Hóa 10 – Chương 5) Một số khu vực trên thế giới như miền nam California và Ả Rập Saudi đang rơi vào tình trạng thiếu nước ngọt để uống. Một giải pháp khả thi cho vấn đề là đưa các tảng băng trôi khỏi Nam Cực và sau đó làm tan chảy chúng khi cần thiết. Nếu năng lượng chuyển hóa băng trôi thành nước là 6,01 kJ/mol đối với phản ứng ở 0°C và áp suất không đổi: H2O(s)→H2O(l). Cần bao nhiêu năng lượng để làm tan chảy một tảng băng lớn vừa phải có khối lượng 1,00 triệu tấn?
A.
+6,01.10⁶ kJ.
B.
-3,34.10¹¹ kJ.
C.
-6,01.10⁶ kJ.
D.
+3,34.10¹¹ kJ.
Câu 8:
(Hóa 11 – Chương 5) Trong phòng thí nghiệm, học sinh có thể tự pha chế dung dịch nước rửa tay khô, công thức pha chế như sau: Cồn (ethylic alcohol) 960; 400ml; oxi già (H₂O₂) 3%; 20ml; glixerol (C₃H₅(OH)₃); 10ml; tinh dầu: 2ml; nước cất hoặc nước đun sôi để nguội; 68ml. Tính độ cồn của dung dịch sau khi pha trộn các nguyên liệu trên với nhau?
A.
63,80.
B.
56,70.
C.
76,80.
D.
67,60.
Câu 9:
(Hóa 10 – Chương 4) Tín chỉ carbon là một chứng nhận được quyền phát thải khí nhà kính, trong đó mỗi tín chỉ tương đương quyền thải ra 1 tấn khí CO₂. Một nhà máy sử dụng 1 tấn than, trong đó 96% khối lượng là carbon (phần còn lại là tạp chất không cháy) để làm nhiên liệu. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than, lượng khí CO₂ phát thải ra tương ứng với bao nhiêu tín chỉ carbon?
A.
3,52 tín chỉ.
B.
2,24 tín chỉ.
C.
3,67 tín chỉ.
D.
3,81 tín chỉ.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 2) Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là

A. B.
[Hình cần kiểm tra lại: p77_f4]
C. D.

A. B.
[Hình cần kiểm tra lại: p77_f4]C. D.
A.

B.

C.

D.
[Hình cần kiểm tra lại: p77_f4]
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 1) Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau:

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
A.
đầu kị nước.
B.
đuôi kị nước.
C.
đầu ưa nước.
D.
đuôi ưa nước.
Câu 12:
(Hóa 10 – Chương 1,2) Cho các dữ kiện của nguyên tố T và nguyên tố X như sau: T²⁺: có 30 neutron, 26 electron; X⁻: có 35 electron, số khối 78. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố T là 2458T.
B.
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, chu kì 4, có 44 neutron.
C.
T²⁺ có cấu hình electron [Ar] 3d64s2.
D.
Nguyên tố T có bán kính nguyên tử lớn hơn X.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 5) Tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Đánh sạch lớp gì bên ngoài một chiếc đinh sắt rồi cho ngập vào cốc chứa dung dịch CuSO₄.
Bước 2: Sau khoảng 15 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch.
Cho các nhận định sau về thí nghiệm. Nhận định đúng là
Bước 1: Đánh sạch lớp gì bên ngoài một chiếc đinh sắt rồi cho ngập vào cốc chứa dung dịch CuSO₄.
Bước 2: Sau khoảng 15 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch.
Cho các nhận định sau về thí nghiệm. Nhận định đúng là
A.
Đinh sắt bị phủ một lớp đồng màu đỏ.
B.
Màu xanh của dung dịch không thay đổi vì đó là màu của sulfate ion.
C.
Màu xanh của dung dịch đậm dần vì nồng độ của ion Cu²⁺ trong dung dịch giảm dần..
D.
Khối lượng dung dịch trong cốc tăng so với ban đầu.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 2,3) Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được các kết quả như sau:
Biết T là chất hữu cơ mạch hở. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
| Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
|---|---|---|
| X hoặc T | Tác dụng với quỳ tím | Chuyển màu xanh |
| Y | Tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃, đun nóng | Có kết tủa Ag |
| Z | Tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃, đun nóng | Không hiện tượng |
| Y hoặc Z | Tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm | Dung dịch xanh lam |
| T | Tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Biết T là chất hữu cơ mạch hở. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Ethylamine, fructose, saccharose, Glu-Val-Ala.
B.
Aniline, glucose, saccharose, Lys-Gly-Ala.
C.
Ethylamine, glucose, saccharose, Lys-Val.
D.
Etyhlamine, glucose, saccharose, Lys-Val-Ala.
Câu 15:
(Hóa 11 – Chương 5) Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p78_f2]
Phát biểu nào dưới đây không đúng về X?
[Hình cần kiểm tra lại: p78_f2]
Phát biểu nào dưới đây không đúng về X?
A.
X chứa nhóm chức -COOH, -OH₍phenol₎; -OH₍alcohol₎.
B.
1 mol X phản ứng với Na dư, tạo 2 mol H₂.
C.
1 X phản ứng vừa đủ 1 mol NaOH trong dung dịch.
D.
X làm mất màu nước bromine.
Câu 16:
Cho các phát biểu sau:
(a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo.
(b) Protein phản ứng với Cu(OH)₂ tạo hợp chất màu tím.
(c) Ở điều kiện thường, glutamic acid và tristearin là các chất rắn.
(d) Thủy phân hoàn toàn albumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino acid.
(e) Khi đun nóng protein trong nước, độ tan của protein tăng lên.
Số phát biểu đúng là
(a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo.
(b) Protein phản ứng với Cu(OH)₂ tạo hợp chất màu tím.
(c) Ở điều kiện thường, glutamic acid và tristearin là các chất rắn.
(d) Thủy phân hoàn toàn albumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino acid.
(e) Khi đun nóng protein trong nước, độ tan của protein tăng lên.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Câu 17:
(Hóa 11 – Chương 5) Ethylic alcohol sinh học và biodiesel có thể được sử dụng trong động cơ đốt trong thông thường mà không cần sửa đổi bằng cách kết hợp với xăng, dầu diesel có nguồn gốc từ dầu mỏ theo ti lệ % về thể tích nhất định để tạo ra một loại nhiên liệu gọi là xăng sinh học E5, E10,. hoặc dầu diesel sinh học B10, B20,. Ví dụ: xăng sinh học E5 có chứa 5% ethylic alcohol, 95% xăng thường về thể tích. Xăng sinh học, dầu diesel sinh học được xem là một nguồn nhiên liệu tái tạo và thân thiện với môi trường hơn so với nhiên liệu từ nguồn dầu mỏ do nó giảm phát thải carbon dioxide và giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch.
Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10. Ti lệ a : b bằng bao nhiêu?
Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10. Ti lệ a : b bằng bao nhiêu?
A.
5.
B.
15.
C.
10.
D.
7,5.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 3) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lượng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là
| Chất | H₂NCH₂COOH glycine | HOOCCH₂CH₂CH(NH₂)-COOH glutamic acid | H₂N[CH₂]₃CH(NH₂)COOH lysine |
| pI | 6,0 | 3,2 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Câu 19:
(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo.
(b) Protein phản ứng với Cu(OH)₂ tạo hợp chất màu tím.
(c) Ở điều kiện thường, glutamic acid và tristearin là các chất rắn.
(d) Thủy phân hoàn toàn albumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino acid.
(e) Khi đun nóng protein trong nước, độ tan của protein tăng lên.
Số phát biểu đúng là
(a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo.
(b) Protein phản ứng với Cu(OH)₂ tạo hợp chất màu tím.
(c) Ở điều kiện thường, glutamic acid và tristearin là các chất rắn.
(d) Thủy phân hoàn toàn albumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino acid.
(e) Khi đun nóng protein trong nước, độ tan của protein tăng lên.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Câu 20:
(Hóa 11 – Chương 5) Ethylic alcohol sinh học và biodiesel có thể được sử dụng trong động cơ đốt trong thông thường mà không cần sửa đổi bằng cách kết hợp với xăng, dầu diesel có nguồn gốc từ dầu mỏ theo tỉ lệ % về thể tích nhất định để tạo ra một loại nhiên liệu gọi là xăng sinh học E5, E10,... hoặc dầu diesel sinh học B10, B20,... Ví dụ: xăng sinh học E5 có chứa 5% ethylic alcohol, 95% xăng thường về thể tích. Xăng sinh học, dầu diesel sinh học được xem là một nguồn nhiên liệu tái tạo và thân thiện với môi trường hơn so với nhiên liệu từ nguồn dầu mỏ do nó giảm phát thải carbon dioxide và giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch.
Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10. Tỉ lệ a: b bằng bao nhiêu?
Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10. Tỉ lệ a: b bằng bao nhiêu?
A.
5.
B.
15.
C.
10.
D.
7,5.
Câu 21:
(Hóa 12 – Chương 3) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là
| Chất | H₂NCH₂COOH glycine | HOOCCH₂CH₂CH(NH₂)-COOH glutamic acid | H₂N[CH₂ ]₃CH(NH₂)COOH lysine |
| pI | 6,0 | 3,2 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương 2) Quá trình quang hợp tạo ra lương thực, cân bằng lượng khí CO2 và O2 trong khí quyển. Giả thuyết quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong hạt gạo xảy ra theo hai giai đoạn sau với hiệu suất cả quá trình đạt 100%:
6CO2+6H2O⟶C6H12O6+6O2
nC6H12O6⟶(C6H10O5)n+n H2O
6CO2+6H2O⟶C6H12O6+6O2
nC6H12O6⟶(C6H10O5)n+n H2O
a.
Tinh bột là thành phần chính trong hạt gạo, thuộc loại polime thiên nhiên và có công thức chung là (C6H10O5)n
b.
Theo phương trình quang hợp, cứ 6 mol CO2 thì tạo thành 6 mol glucose
c.
Tinh bột được dùng làm chất kết dính trong công nghiệp.
d.
Trên một thửa ruộng, mỗi vụ thu được 324 kg gạo, trong đó 80% khối lượng là tinh bột. Thể tích khí CO2 đã hấp thụ để tạo ra lượng tinh bột trên (ở 25°C, 1 bar) xấp xỉ 216 m³.
Câu 23:
(Hóa 12 - Chương 4) Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi dạng hình chữ nhật có kích thước 20 cm × 30 cm, bề dày lớp nylon là 0,02 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60%, hiệu suất chuyển nhựa thành túi là 95% và khối lượng riêng của nhựa HDPE là 0,95 g/cm3. Xét các phát biểu sau:
a.
Ethylene là monomer dùng để điều chế HDPE
b.
Nhựa HDPE có độ bền cơ học cao và khó bị tác dụng bởi các dung môi thông thường.
c.
Mỗi túi nilon có 2 mặt, mỗi mặt có diện tích 600 cm2
d.
Với các dữ kiện đã cho, khối lượng ethylene cần dùng để sản xuất 100 000 túi trên là 4 tấn.
Câu 24:
(Hóa 12 - Chương 6) Trong công nghiệp người ta tích hợp quá trình sản xuất xút (sodium hydroxide) với khí chlorine bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa có màng ngăn xốp. Khí chlorine thu được được làm khô rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
[Hình cần kiểm tra lại: p80_f1]
Sơ đồ điều chế chlorine và xút theo phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride
[Hình cần kiểm tra lại: p80_f1]
Sơ đồ điều chế chlorine và xút theo phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride
a.
Màng ngăn xốp có tác dụng không cho khí Cl2 và NaOH mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với nhau.
b.
Dùng NaOH ở thể rắn để làm khô khí chlorine thu được ở trên.
c.
Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
d.
Người ta sử dụng khí chlorine và hydrogen từ quá trình điện phân nói trên để sản xuất hydrochloric acid thương phẩm (nồng độ 32%; D = 1,153 g/mL, ở 30°C). Một nhà máy với quy mô sản xuất 30 tấn sodium hydroxide mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được nhiều hơn 59,3 m3 dung dịch acid thương phẩm nói trên. Biết rằng tại nhà máy này, lượng chlorine và hydrogen sinh ra được dùng để sản xuất hydrochloric acid và hiệu suất của quá trình sản xuất acid thương phẩm là 80%.
Câu 25:
(Hóa 12 – Chương 8) Cho các quá trình tạo phức chất bất điện sau:
Fe3+(aq) + 6H2O(l) — → [Fe(OH2)6]3+(aq) (I)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + SCN− (aq) ⇌ [Fe(OH2)5(SCN)]2+(aq) + H2O(l); KC=1,4.102 (II)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + F−(l) ⇌ [Fe(OH2)5F]2+ (aq) + H2O(l); KC = 2,0.105 (III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN−, F− đều không có màu.
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Fe3+(aq) + 6H2O(l) — → [Fe(OH2)6]3+(aq) (I)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + SCN− (aq) ⇌ [Fe(OH2)5(SCN)]2+(aq) + H2O(l); KC=1,4.102 (II)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + F−(l) ⇌ [Fe(OH2)5F]2+ (aq) + H2O(l); KC = 2,0.105 (III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN−, F− đều không có màu.
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Câu 26:
(Hóa 10 – Chương 1) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
A.
1s22s22p63s2
B.
1s22s22p63s1
C.
1s22s32p63s2
D.
1s22s22p73s1
Câu 27:
(Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của R là
A.
15
B.
16
C.
14
D.
19
Câu 28:
(Hóa 10 – Chương 4) Quá trình Fe+3+3e→Fe0 là quá trình
A.
oxi hóa
B.
nhận proton
C.
oxi hóa - khử
D.
khử
Câu 29:
(Hóa 10 – Chương 3) Trong dãy các hydrohalic acid, hydrofluoric acid (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất vì
A.
khối lượng phân tử của HF nhỏ nhất
B.
năng lượng liên kết H–F lớn nhất
C.
giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen
D.
HF ít phân cực nhất
Câu 30:
(Hóa 12 – Chương 6) Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
A.
Na và Cl2
B.
Na, H2 và Cl2
C.
NaOH, H2 và Cl2
D.
NaOH, O2 và Cl2
Câu 31:
(Hóa 10 – Chương 6) Thí nghiệm cho 7,0 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 1 M ở nhiệt độ thường (25 °C). Tác động nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng?
A.
Thay 7,0 g kẽm hạt bằng 7,0 g kẽm bột
B.
Dùng dung dịch H2SO4 2 M thay cho H2SO4 1 M
C.
Đun nóng dung dịch lên 40°C
D.
Tăng thể tích dung dịch H2SO4 lên gấp đôi
Câu 32:
(Hóa 10 – Chương 5) Một số khu vực trên thế giới như miền nam California và Ả Rập Saudi đang rơi vào tình trạng thiếu nước ngọt để uống. Một giải pháp khả thi cho vấn đề là đưa các tảng băng trôi khỏi Nam Cực và sau đó làm tan chảy chúng khi cần thiết. Nếu năng lượng chuyển hóa băng trôi thành nước là 6,01 kJ/mol đối với phản ứng ở 0°C và áp suất không đổi: H2O(s) → H2O(l). Cần bao nhiêu năng lượng để làm tan chảy một tảng băng lớn vừa phải có khối lượng 1,00 triệu tấn?
A.
+6,01.106 kJ
B.
-3,34.1011 kJ
C.
-6,01.106 kJ
D.
+3,34.1011 kJ
Câu 33:
(Hóa 11 – Chương 5) Trong phòng thí nghiệm, học sinh có thể tự pha chế dung dịch nước rửa tay khô, công thức pha chế như sau: Cồn (ethylic alcohol) 960; 400 mL; oxi già (H2O2) 3\%; 20ml; glycerol (C3H5(OH)3): 10 mL; tinh dầu: 2 mL; nước cất hoặc nước đun sôi để nguội; 68 mL. Tính độ cồn của dung dịch sau khi pha trộn các nguyên liệu trên với nhau?
A.
63,80
B.
56,70
C.
76,80
D.
67,60
Câu 34:
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? (Đề bài gốc giới thiệu các quá trình (I), (II), (III) liên quan đến phức chất của Fe3+; phần đầu đề nằm ở trang không được cung cấp.)
a.
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
b.
So với anion F⁻, anion SCN⁻ dễ thay thế phối tử H₂O trong [Fe(OH2)6]3+ hơn.
c.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H₂O hoặc anion SCN⁻ hay anion F⁻ đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
Câu 35:
(Hóa 10 - Chương 1) Số electron độc thân của nguyên tử 24Cr là bao nhiêu?
Câu 36:
(Hóa 11 - Chương 2) Cho sơ đồ phản ứng sau:
NH3+O2, txt0NO+O2NO2+H2O + O2HNO3+Cu, t0Cu(NO3)2t0NO2
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là bao nhiêu?
NH3+O2, txt0NO+O2NO2+H2O + O2HNO3+Cu, t0Cu(NO3)2t0NO2
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là bao nhiêu?
Câu 37:
(Hóa 12 - Chương 1) Các acid béo không bảo hòa (acid béo không no) có thể phân loại dưới dạng acid omega – n. Trong đó **n** là vị trí xuất hiện liên kết đôi đầu tiên trong mạch carbron khi đánh số thứ tự từ nhóm methyl. Acid béo X có công thức được biểu diễn dưới đây thuộc acid béo “omega” với giá trị n bằng mấy?
[Hình cần kiểm tra lại: p81_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p81_f1]
Câu 38:
(Hóa 12 - Chương 3) Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p81_f2]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon. Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng bao nhiêu lon?
[Hình cần kiểm tra lại: p81_f2]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon. Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng bao nhiêu lon?
Câu 39:
(Hóa 12 - Chương 5) Khi cho một dòng điện 2,5 A qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
Câu 40:
(Hóa 12 - Chương 7) Từ muối epsom (MgSO4.nH2O) là một loại muối khoáng tự nhiên thường được sử dụng trong việc làm giảm viêm, giảm đau và thư giãn cơ bắp. Khi làm lạnh 110 gam dung dịch MgSO4 27,27\% thấy có 12,3 gam muối epsom tách ra. Phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56\%. Xác định giá trị của n?
Câu 41:
(Hóa 12 – Chương 5) Tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Đánh sạch lớp gỉ bên ngoài một chiếc đinh sắt rồi cho ngập vào cốc chứa dung dịch CuSO4.
Bước 2: Sau khoảng 15 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch.
Cho các nhận định sau về thí nghiệm. Nhận định đúng là
Bước 1: Đánh sạch lớp gỉ bên ngoài một chiếc đinh sắt rồi cho ngập vào cốc chứa dung dịch CuSO4.
Bước 2: Sau khoảng 15 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch.
Cho các nhận định sau về thí nghiệm. Nhận định đúng là
A.
Đinh sắt bị phủ một lớp đồng màu đỏ.
B.
Màu xanh của dung dịch không thay đổi vì đó là màu của sulfate ion.
C.
Màu xanh của dung dịch đậm dần vì nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần.
D.
Khối lượng dung dịch trong cốc tăng so với ban đầu.
Câu 42:
(Hóa 12 – Chương 2,3) Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được các kết quả như sau:
Biết T là chất hữu cơ mạch hở. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
| Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
|---|---|---|
| X hoặc T | Tác dụng với quỳ tím | Chuyển màu xanh |
| Y | Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng | Có kết tủa Ag |
| Z | Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng | Không hiện tượng |
| Y hoặc Z | Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Dung dịch xanh lam |
| T | Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Biết T là chất hữu cơ mạch hở. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Ethylamine, fructose, saccharose, Glu-Val-Ala.
B.
Aniline, glucose, saccharose, Lys-Gly-Ala.
C.
Ethylamine, glucose, saccharose, Lys-Val.
D.
Etyhlamine, glucose, saccharose, Lys-Val-Ala.
Câu 43:
(Hóa 11 – Chương 5) Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p84_f1]
Phát biểu nào dưới đây không đúng về X?
[Hình cần kiểm tra lại: p84_f1]
Phát biểu nào dưới đây không đúng về X?
A.
X chứa nhóm chức −COOH, −OH(phenol); −OH(alcohol).
B.
1 mol X phản ứng với Nadu, tạo 2 mol H2.
C.
1 X phản ứng vừa đủ 1 mol NaOH trong dung dịch.
D.
X làm mất màu nước bromine.
Câu 44:
(Hóa 12 – Chương 3) Cho các phát biểu sau:
(a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo.
(b) Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(c) Ở điều kiện thường, glutamic acid và tristearin là các chất rắn.
(d) Thủy phân hoàn toàn albumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino acid.
(e) Khi đun nóng protein trong nước, độ tan của protein tăng lên.
Số phát biểu đúng là
(a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo.
(b) Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(c) Ở điều kiện thường, glutamic acid và tristearin là các chất rắn.
(d) Thủy phân hoàn toàn albumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino acid.
(e) Khi đun nóng protein trong nước, độ tan của protein tăng lên.
Số phát biểu đúng là
A.
2
B.
3
C.
5
D.
4
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 8 — Mã đề: 6277 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.