HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2420
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2420
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 12
Câu 1: (Hóa 10 – Chuyên đề 2) Hiện tượng nào sau đây có phản ứng hoá học?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
47 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 12
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-12-dethichuan.pdf
Số lượng
47 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
47 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 47 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 47 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 12 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2420 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 – Chuyên đề 2) Hiện tượng nào sau đây có phản ứng hoá học?
A.
Bóng bay bị nổ do bơm quá căng.
B.
Pháo hoa được bắn trong các dịp lễ hội.
C.
Nổ nồi hơi khi đang sử dụng.
D.
Nổ lốp xe khi đang di chuyển trên đường.
Câu 2:
(Hóa 10 – Chương 7) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố chlorine là 3s23p5. Nguyên tố chlorine thuộc
A.
chu kì 3 nhóm VIIA.
B.
chu kì 3 nhóm VA.
C.
chu kì 2 nhóm VIIA.
D.
chu kì 2 nhóm VA.
Câu 3:
(Hóa 10 – Chương 6) Khi nhiệt độ tăng thêm 10°C, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 20°C lên 40°C?
A.
4 lần.
B.
8 lần.
C.
16 lần.
D.
32 lần.
Câu 4:
(Hóa 11 – Chương 1) Cho cân bằng hoá học: PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g), ΔH>0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A.
Thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
B.
Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C.
Thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
D.
Tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 5:
(Hóa 11 – Chương 2) Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là
A.
NH3, NO2.
B.
CO, SO2.
C.
CO, NH3.
D.
NO2, SO2.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 4) Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau:
Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường?
| Chất | CH3COOCH3 | CH3CH2CH3 | C2H5OH | C2H5CHO |
| Nhiệt độ (°C) | 57,0 | −42 | 78,3 | 49,0 |
A.
C2H5OH.
B.
CH3COOCH3.
C.
CH3CH2CH3.
D.
C2H5CHO.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất nào sau đây là ester?
A.
CH3CH2COOH.
B.
CH3CH2OH.
C.
CH3CH2CHO.
D.
CH3COOC2H5.
Câu 8:
(Hóa 12 – Chương 1) Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
A.
Phản ứng trùng hợp.
B.
Phản ứng thủy phân.
C.
Phản ứng thế.
D.
Phản ứng cộng.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 2) “Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?
A.
Saccharose.
B.
Cellulose.
C.
Tinh bột.
D.
Maltose.
Câu 10:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các phát biểu sau: (a) Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N. (b) Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa. (c) Amylopectin, tơ tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên. (d) Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 4. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid. (f) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím. Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
6.
D.
5.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 3) Amine X phản ứng với nitrous acid (HNO2) thu được propan-2-ol. Tên gọi của X là
A.
ethylamine.
B.
propan-1-amine.
C.
methylamine.
D.
propan-2-amine.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 3) Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A.
Methylamine.
B.
Lysine.
C.
Glutamic acid.
D.
Alanine.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 4) Poly buta - 1,3 - diene có công thức cấu tạo là
A.
(CH2-CHCl)n.
B.
(CH2-CCl=CH-CH2)n.
C.
(CH2-CH(CH3))n.
D.
(CH2-CH=CH-CH2)n.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chuyên đề 1) Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là [Hình cần kiểm tra lại: p123_f1] Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p123_f2] Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng nitro hóa benzene là phản ứng cộng.
B.
Trong giai đoạn (2) ở trên có sự hình thành liên kết σ.
C.
Trong phân tử benzene có 6 liên kết σ.
D.
X có cùng công thức phân tử với nitrobenzene.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 5) Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
A.
oxi hóa ion Na+.
B.
khử ion Na+.
C.
oxi hóa ion Cl−.
D.
khử ion Cl−.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 5) Kí hiệu nào dưới đây biểu diễn không đúng với cặp oxi hoá - khử?
A.
Na+/Na.
B.
Fe2O3/FeO.
C.
2H+/H2.
D.
Fe3+/Fe(OH)3.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 6) Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là
A.
Cu(NO3)2.
B.
AgNO3.
C.
Fe(NO3)2.
D.
KNO3.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 8) Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1, xác định được cấu hình electron của ion Cu2+ là
A.
[Ar]3d9.
B.
[Ar]3d84s1.
C.
[Ar]3d10.
D.
[Ar]3d8.
Câu 19:
(Hoá 12 - Chương 3) Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận để tăng độ đạm đã pha loãng melamine và cho vào sữa. Uống sữa có melamin có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Công thức cấu tạo của melamine như sau: 

a.
Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (σ).
b.
Melamine có tính base, tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 3.
c.
Phân tử melamine có thể tham gia phản ứng trùng hợp với formaldehyde tạo nhựa nhiệt rắn (keo, vật liệu nội thất).
d.
Muốn tăng 1 độ đạm (1 g nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg melamine.
Câu 20:
(Hoá 12 - Chương 5) Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate (CuSO4) với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p124_f2]
a.
Điện phân dung dịch copper (II) sulfate có thể điều chế được Cu với độ tinh khiết cao.
b.
Tại cathode, trước tiên xảy ra sự oxi hóa nước sau đó xảy ra tiếp sự oxi hóa Cu2+.
c.
Dung dịch sau điện phân có giá trị pH tăng lên.
d.
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 9,6 gam.
Câu 21:
(Hoá 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hồi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất. Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
a.
Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
b.
Trong thí nghiệm điện phân thì Cl2 sẽ thoát ra tại cực catode.
Câu 22:
Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện: 2Na[Au(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Au. Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 23:
(Hóa 12 – Chương 8) Một kim loại M là kim loại phổ biến nhất trong số tất cả các kim loại chuyển tiếp, chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất, tồn tại chủ yếu ở dạng oxide và muối. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Xác định công thức hóa học của muối MCO3. Nung nóng MCO3 trong khí quyển nitrogen tới phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 37,93% so với khối lượng ban đầu. Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng MCO3 trong quặng có chứa tạp chất SiO2, Al2O3, CaCO3, MgCO3. Cho 0,75 gam mẫu quặng tác dụng với dung dịch H2SO4 20% dư. Lọc bỏ phần chất rắn SiO2 không tan, thu lấy phần nước lọc và định mức thành 50 mL dung dịch. Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch ở bình định mức bằng dung dịch KMnO4 0,02 M trong môi trường H2SO4 (loãng, dư) đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 10,50 mL. Hàm lượng phần trăm của MCO3 trong mẫu quặng là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
Câu 24:
(Đoạn mở đầu của đề bài nằm ở trang trước, không được cung cấp; phần còn lại:) ...xuất vì tham lợi nhuận để tăng độ đạm đã pha loãng melamine và cho vào sữa. Uống sữa có melamin có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Công thức cấu tạo của melamine như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p128_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p128_f1]
a.
Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (σ).
b.
Melamine có tính base, tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 3.
c.
Phân tử melamine có thể tham gia phản ứng trùng hợp với formaldehyde tạo nhựa nhiệt rắn (keo, vật liệu nội thất).
d.
Muốn tăng 1 độ đạm (1 g nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg melamine.
Câu 25:
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.
a.
Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
b.
Trong thí nghiệm điện phân thì Cl₂ sẽ thoát ra tại cực catode.
c.
Phương trình điện phân của NaCl là 2NaCl+2H2Ođiện phaˆn2NaOH+H2+Cl2.
d.
Giá trị của m là 237 m³ (cho phép làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 26:
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho từ từ dung dịch NH₃ vào ống nghiệm đựng dung dịch NiCl₂, lúc đầu xuất hiện phức chất trung hòa X màu xanh lá cây, có dạng hình học bất diện, chỉ chứa phối tử OH⁻ và H₂O.
Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH₃ đến dư, thu được phức chất bất diện Y có màu xanh dương, chỉ chứa phối tử NH₃.
Bước 1: Cho từ từ dung dịch NH₃ vào ống nghiệm đựng dung dịch NiCl₂, lúc đầu xuất hiện phức chất trung hòa X màu xanh lá cây, có dạng hình học bất diện, chỉ chứa phối tử OH⁻ và H₂O.
Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH₃ đến dư, thu được phức chất bất diện Y có màu xanh dương, chỉ chứa phối tử NH₃.
a.
Công thức cấu tạo của X là [Ni(OH)₂(H₂O)₂].
b.
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong X và Y là liên kết cho – nhận.
c.
Công thức cấu tạo của Y là [Ni(NH3)6]2+.
d.
Ở bước (1) và bước (2) đều xảy ra phản ứng thế phối tử trong phức chất.
Câu 27:
Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C₃H₆O₃. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:
C6H12O6(aq)2C3H6O3(aq)ΔrH2980=−150 kJ
Biết rằng cơ thể cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 280 Kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó là a gam. Tính a? (biết 1 cal = 4,184 J) (làm tròn kết quả đến phần mười)
C6H12O6(aq)2C3H6O3(aq)ΔrH2980=−150 kJ
Biết rằng cơ thể cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 280 Kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó là a gam. Tính a? (biết 1 cal = 4,184 J) (làm tròn kết quả đến phần mười)
Câu 28:
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận?
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
CO(g)+H2O(g)⇌H2(g)+CO2(g)
PCl5(g)⇌Cl2(g)+PCl3(g)
H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
CO(g)+H2O(g)⇌H2(g)+CO2(g)
PCl5(g)⇌Cl2(g)+PCl3(g)
H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)
Câu 29:
Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2:3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đem nấu vừa đủ với 605 gam dung dịch NaOH 40% để làm ra bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam)? Biết tổng khối lượng muối của acid béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%. (Lấy số nguyên gần nhất)
Câu 30:
Có bao nhiêu amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73% tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO₂) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Câu 31:
Câu 5: Hóa 12 – Chương 6
Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp Cyanide:
Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O₂ + 2H₂O → 4Na[Au(CN)₂] + 4NaOH
Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện:
2Na[Au(CN)₂] + Zn → Na₂[Zn(CN)₄] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp Cyanide:
Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O₂ + 2H₂O → 4Na[Au(CN)₂] + 4NaOH
Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện:
2Na[Au(CN)₂] + Zn → Na₂[Zn(CN)₄] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 32:
(Hóa 12 – Chương 2) Cho các phát biểu sau:
(a) Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N.
(b) Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.
(c) Amylopectin, tơ tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên.
(d) Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 4.
(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid.
(f) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.
Số phát biểu đúng là
(a) Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N.
(b) Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.
(c) Amylopectin, tơ tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên.
(d) Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 4.
(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid.
(f) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
6.
D.
5.
Câu 33:
(Hóa 12 – Chương 2) Amine X phản ứng với nitrous acid (HNO2) thu được propan-2-ol. Tên gọi của X là
A.
ethylamine.
B.
propan-1-amine.
C.
methylamine.
D.
propan-2-amine.
Câu 34:
(Hóa 12 – Chương 2) Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A.
Methylamine.
B.
Lysine.
C.
Glutamic acid.
D.
Alanine.
Câu 35:
(Hóa 12 – Chương 4) Poly vinylcloride có công thức cấu tạo là
A.
(−CH2-CHCl−)n.
B.
(−CH2-CCl=CH-CH2−)n.
C.
(−CH2-CH(CH3)−)n
D.
(−CH2-CH=CH-CH2−)n.
Câu 36:
(Hóa 12 – Chuyên đề 1) Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là
[Hình cần kiểm tra lại: p127_f1]
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2]
Nhận định nào sau đây đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p127_f1]
Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p2]
Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Phản ứng nitro hóa benzene là phản ứng cộng.
B.
Trong giai đoạn (2) ở trên có sự hình thành liên kết σ.
C.
Trong phân tử benzene có 6 liên kết σ.
D.
X có cùng công thức phân tử với nitrobenzene.
Câu 37:
(Hóa 12 – Chương 5) Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
A.
oxi hóa ion Na+.
B.
khử ion Na+.
C.
oxi hóa ion Cl−.
D.
khử ion Cl−.
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 5) Kí hiệu nào dưới đây biểu diễn không đúng với cặp oxi hoá - khử?
A.
Na+/Na.
B.
Fe2O3/FeO.
C.
2H+/H2.
D.
Fe3+/Fe(OH)3.
Câu 39:
(Hóa 12 – Chương 6) Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là
A.
Cu(NO3)2
B.
AgNO3
C.
Fe(NO3)2
D.
KNO3.
Câu 40:
(Hóa 12 – Chương 8) Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1, xác định được cấu hình electron của ion Cu2+ là
A.
[Ar]3d9
B.
[Ar]3d84s1
C.
[Ar]3d10
D.
[Ar]3d8
Câu 41:
Hoá 12 - Chương 3
Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Một nhà sản [phần đề bài bị cắt, tiếp theo ở trang 130: Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH3 đến dư, thu được phức chất bát diện Y có màu xanh dương, chỉ chứa phối tử NH3.]
Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Một nhà sản [phần đề bài bị cắt, tiếp theo ở trang 130: Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH3 đến dư, thu được phức chất bát diện Y có màu xanh dương, chỉ chứa phối tử NH3.]
a.
Công thức cấu tạo của X là [Ni(OH)2(H2O)2].
b.
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong X và Y là liên kết cho – nhận.
c.
Công thức cấu tạo của Y là [Ni(NH3)6]2+.
d.
Ở bước (1) và bước (2) đều xảy ra phản ứng thế phối tử trong phức chất.
Câu 42:
Hóa 10 - Chương 5
Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C3H6O3. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:
C6H12O6(aq)⟶2C3H6O3(aq)ΔrH2980=−150 kJ
Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 280 Kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó là a gam. Tính a? (biết 1 cal = 4,184 J) (làm tròn kết quả đến phần mười)
Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C3H6O3. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:
C6H12O6(aq)⟶2C3H6O3(aq)ΔrH2980=−150 kJ
Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 280 Kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó là a gam. Tính a? (biết 1 cal = 4,184 J) (làm tròn kết quả đến phần mười)
A.
28,1
Câu 43:
Hóa 11 – Chương 1
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận?
2SO2(g)+O2(g)⇄2SO3(g)
CO(g)+H2O(g)⇄H2(g)+CO2(g)
PCl5(g)⇄Cl2(g)+PCl3(g)
H2(g)+I2(g)⇄2HI(g)
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận?
2SO2(g)+O2(g)⇄2SO3(g)
CO(g)+H2O(g)⇄H2(g)+CO2(g)
PCl5(g)⇄Cl2(g)+PCl3(g)
H2(g)+I2(g)⇄2HI(g)
Câu 44:
Hóa 12 – Chương 1
Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2:3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đem nấu vừa đủ với 605 gam dung dịch NaOH 40% để làm ra bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam)? Biết tổng khối lượng muối của acid béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2:3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đem nấu vừa đủ với 605 gam dung dịch NaOH 40% để làm ra bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam)? Biết tổng khối lượng muối của acid béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 45:
Hóa 12 – Chương 3
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Câu 46:
Hóa 12 – Chương 6
Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp cyanide:
Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O_2 + 2H_2O → 4Na[Au(CN)_2] + 4NaOH
Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện:
2Na[Au(CN)_2] + Zn → Na_2[Zn(CN)_4] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp cyanide:
Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O_2 + 2H_2O → 4Na[Au(CN)_2] + 4NaOH
Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện:
2Na[Au(CN)_2] + Zn → Na_2[Zn(CN)_4] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 47:
Hóa 12 – Chương 8
Một kim loại M là kim loại phổ biến nhất trong số tất cả các kim loại chuyển tiếp, chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất, tồn tại chủ yếu ở dạng oxide và muối.
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Xác định công thức hóa học của muối MCO_3.
Nung nóng MCO_3 trong khí quyển nitrogen tới phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 37,93% so với khối lượng ban đầu.
Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng MCO_3 trong quặng có chứa tạp chất SiO_2, Al_2O_3, CaCO_3, MgCO_3.
Cho 0,75 gam mẫu quặng tác dụng với dung dịch H_2SO_4 20% dư. Lọc bỏ phần chất rắn SiO_2 không tan, thu lấy phần nước lọc và định mức thành 50 mL dung dịch. Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch ở bình định mức bằng dung dịch KMnO_4 0,02 M trong môi trường H_2SO_4 (loãng, dư) đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 10,50 mL.
Hàm lượng phần trăm của MCO_3 trong mẫu quặng là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
Một kim loại M là kim loại phổ biến nhất trong số tất cả các kim loại chuyển tiếp, chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất, tồn tại chủ yếu ở dạng oxide và muối.
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Xác định công thức hóa học của muối MCO_3.
Nung nóng MCO_3 trong khí quyển nitrogen tới phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 37,93% so với khối lượng ban đầu.
Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng MCO_3 trong quặng có chứa tạp chất SiO_2, Al_2O_3, CaCO_3, MgCO_3.
Cho 0,75 gam mẫu quặng tác dụng với dung dịch H_2SO_4 20% dư. Lọc bỏ phần chất rắn SiO_2 không tan, thu lấy phần nước lọc và định mức thành 50 mL dung dịch. Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch ở bình định mức bằng dung dịch KMnO_4 0,02 M trong môi trường H_2SO_4 (loãng, dư) đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 10,50 mL.
Hàm lượng phần trăm của MCO_3 trong mẫu quặng là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 12 — Mã đề: 2420 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.