HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2426
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2426
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 18
Câu 1: Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: Kết luận nào sau đây đúng...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
53 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 18
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-18-dethichuan.pdf
Số lượng
53 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
53 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 53 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 53 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 18 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2426 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g)+O2(g)→2NO(g)ΔrH2980=+180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
N2(g)+O2(g)→2NO(g)ΔrH2980=+180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
A.
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
B.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
C.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
D.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 2:
Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?
A.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
B.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.
C.
Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
D.
Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.
Câu 3:
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
A.
Giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
B.
Tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
C.
Tăng nhiệt độ của phản ứng
D.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Câu 4:
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
C2H2(g)+H2O(g)⇌t0,xtCH3CHO(g)ΔrH2980=−151 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
C2H2(g)+H2O(g)⇌t0,xtCH3CHO(g)ΔrH2980=−151 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
A.
giảm nồng độ của khí C2H2.
B.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C.
không sử dụng chất xúc tác.
D.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 5:
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?
A.
Phương pháp chưng cất.
B.
Phương pháp cô cạn.
C.
Phương pháp kết tinh.
D.
Phương pháp chiết.
Câu 6:
Liều lượng được tính toán phù hợp của một số hợp chất phenol như: 4-hexylresorcinol được dùng trong thuốc giảm ho, chất trị nấm; butyl paraben (HO-C6H4-COO[CH2]3CH3), BHA, BHT, ... được ứng dụng làm chất bảo quản trong chế biến thực phẩm, mĩ phẩm, dược phẩm. Vì đặc điểm của các hợp chất này là
A.
có hoạt tính sinh học.
B.
chi phí thấp.
C.
dễ bảo quản.
D.
không gây độc nếu dùng dư liều lượng.
Câu 7:
Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
A.
Phenyl acetate.
B.
Ethyl acetate.
C.
Propyl acetate.
D.
Vinyl acetate.
Câu 8:
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
A.
Phản ứng ester hoá.
B.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.
C.
Phản ứng cộng hydrogen.
D.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 9:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Không thể thuỷ phân monosaccharide
B.
Thuỷ phân polysaccharide tạo ra nhiều loại monosaccharide.
C.
Thuỷ phân disaccharide sinh ra hai phân tử monosaccharide.
D.
Tinh bột, maltose và glucose lần lượt là poly, di- và monosaccharide.
Câu 10:
Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% cellulose để sản xuất ethyl alcohol, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 35%. Để sản xuất 10000 lít cồn 96° thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 gam/mL.
A.
77,28 tấn.
B.
43,28 tấn.
C.
38,64 tấn.
D.
51,18 tấn.
Câu 11:
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p195_f1]
Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?
[Hình cần kiểm tra lại: p195_f1]
Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?
A.
2 chất.
B.
3 chất.
C.
1 chất.
D.
4 chất.
Câu 12:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch CaCO3.
(2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ca(OH)2.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
(1) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch CaCO3.
(2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ca(OH)2.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Câu 13:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đĩa thủy tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đĩa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đĩa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Thêm từ từ đến hết 2 mL dung dịch ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
– Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây:
(a) Ở thí nghiệm 1, quỳ tím hoá xanh và khi nhúng đĩa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đĩa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1) thấy xuất hiện khói trắng.
(b) Ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh.
(c) Ở thí nghiệm 3, ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa bị hòa tan thành dung dịch không màu do ethylamine có khả năng tạo phức chất.
(d) Cả ba thí nghiệm trên đều chứng tỏ ethylamine có tính base và cần tiến hành ở nơi thoáng khí hoặc trong tủ hút (tủ hút).
Số phát biểu sai là
– Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đĩa thủy tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đĩa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đĩa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Thêm từ từ đến hết 2 mL dung dịch ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
– Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây:
(a) Ở thí nghiệm 1, quỳ tím hoá xanh và khi nhúng đĩa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đĩa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1) thấy xuất hiện khói trắng.
(b) Ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh.
(c) Ở thí nghiệm 3, ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa bị hòa tan thành dung dịch không màu do ethylamine có khả năng tạo phức chất.
(d) Cả ba thí nghiệm trên đều chứng tỏ ethylamine có tính base và cần tiến hành ở nơi thoáng khí hoặc trong tủ hút (tủ hút).
Số phát biểu sai là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 14:
Polymer X có hệ số trùng hợp 560 và phân tử khối 35000 amu. Công thức của mắt xích của X là
A.
-CH₂ – CH₂-
B.
-CH = CCl-
C.
-CCl = CCl-
D.
-CH₂ - CHCl-
Câu 15:
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu:
(1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
(2). Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
(3). Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
(4). Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
(5). Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
(1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
(2). Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
(3). Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
(4). Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
(5). Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A.
5
B.
4
C.
3
D.
2
Câu 16:
Cho các phát biểu sau:
(1) Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự như tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim.
(2) Hợp kim là kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
(3) Thép, Duralumin lần lượt là các hợp kim quan trọng của sắt, nhôm.
(4) Hợp kim thường khó bị oxi hóa và có một số tính chất đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng.
Các phát biểu đúng là
(1) Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự như tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim.
(2) Hợp kim là kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
(3) Thép, Duralumin lần lượt là các hợp kim quan trọng của sắt, nhôm.
(4) Hợp kim thường khó bị oxi hóa và có một số tính chất đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng.
Các phát biểu đúng là
A.
(1), (2), (4).
B.
(1), (3), (4).
C.
(2), (3), (4).
D.
(1), (2), (3).
Câu 17:
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng, ... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên, PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p196_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p196_f1]
A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CHCN.
C.
CH3CH=CH2.
D.
CH2=CHCl.
Câu 18:
Phức chất có công thức [Fe(OH2)6](NO3)3.3H2O. Phối tử của phức chất là:
A.
Fe3+
B.
H2O
C.
NO3−
D.
OH−
Câu 19:
Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu được tìm thấy trong sữa của động vật có vú, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
| Nhiệt độ (°C) | 0 | 25 | 50 | 75 | 100 |
|---|---|---|---|---|---|
| Độ tan | 1,00 | 1,41 | 2,19 | 3,71 | 6,89 |
a.
Phenylalanine (Phe) có phân tử khối 163 amu.
b.
Phenylalanine tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.
c.
Ở 25∘C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41\%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
d.
Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100∘C xuống 25∘C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 20:
Ngày nay, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng nhiều song nguồn gỗ tự nhiên không còn dồi dào nên việc chuyển sang sử dụng gỗ công nghiệp đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng gỗ công nghiệp góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp là nghiền các cây gỗ trồng ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su,…, sau đó sử dụng keo để kết dính và ép để tạo độ dày ván gỗ. Keo được sử dụng trong gỗ công nghiệp thường chứa dư lượng formaldehyde, là một hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Tại các nước phát triển như ở châu Âu và Mỹ, dư lượng formaldehyde được kiểm soát rất nghiêm ngặt. Châu Âu quy định tiêu chuẩn dư lượng formaldehyde trong gỗ công nghiệp là 120 μg m⁻³. Cơ quan kiểm định lấy 300 g gỗ trong một lô gỗ của một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu và kiểm tra bằng phương pháp sắc kí thấy chứa 0,03 μg formaldehyde. Biết khối lượng riêng của loại gỗ này là 800 kg m⁻³.
a.
Formaldehyde có công thức là HCHO.
b.
Trong sản xuất gỗ công nghiệp, người ta sử dụng một lượng lớn keo dán, đó chính là nhựa poly(phenol-formaldehyde). Poly(phenol-formaldehyde) được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
c.
Dung dịch chứa 37 - 40\% formaldehyde trong ethanol được gọi là formalin.
d.
Lô gỗ của doanh nghiệp Việt Nam đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu.
Câu 21:
Ngày nay, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng nhiều song nguồn gỗ tự nhiên không còn dồi dào nên việc chuyển sang sử dụng gỗ công nghiệp đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng gỗ công nghiệp góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp là nghiền các cây gỗ trồng ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su,…, sau đó sử dụng keo để kết dính và ép để tạo độ dày ván gỗ. Keo được sử dụng trong gỗ công nghiệp thường chứa dư lượng formaldehyde, là một hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Tại các nước phát triển như ở châu Âu và Mỹ, dư lượng formaldehyde được kiểm soát rất nghiêm ngặt. Châu Âu quy định tiêu chuẩn dư lượng formaldehyde trong gỗ công nghiệp là 120 µg m−3. Cơ quan kiểm định lấy 300 g gỗ trong một lô gỗ của một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu và kiểm tra bằng phương pháp sắc kí thấy chứa 0,03 µg formaldehyde. Biết khối lượng riêng của loại gỗ này là 800 kg m−3.
a.
Formaldehyde có công thức là HCHO.
b.
Trong sản xuất gỗ công nghiệp, người ta sử dụng một lượng lớn keo dán, đó chính là nhựa poly(phenol-formaldehyde). Poly(phenol-formaldehyde) được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
c.
Dung dịch chứa 37 - 40% formaldehyde trong ethanol được gọi là formalin.
d.
Lô gỗ của doanh nghiệp Việt Nam đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu.
Câu 22:
Xét các phản ứng phân hủy sau:
CaCO3(s)⇌CaO(s)+CO2(g)(1)
BaCO3(s)⇌BaO(s)+CO2(g)(2)
Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH2980) của phản ứng thuận ở mỗi cân bằng (1) và (2) khi phân hủy 1 mol mỗi chất lần lượt có giá trị là 108,7 kJ và 271,5 kJ.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
CaCO3(s)⇌CaO(s)+CO2(g)(1)
BaCO3(s)⇌BaO(s)+CO2(g)(2)
Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH2980) của phản ứng thuận ở mỗi cân bằng (1) và (2) khi phân hủy 1 mol mỗi chất lần lượt có giá trị là 108,7 kJ và 271,5 kJ.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
a.
Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy 1 mol CaCO3.
b.
BaCO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao hơn CaCO3.
c.
Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận.
d.
CO2 cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng.
Câu 23:
Hoà tan 0,422 gam mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe2+, thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO4 0,040M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.
a.
Phản ứng chuẩn độ là: MnO4−(aq)+5Fe2+(aq)+8H+(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l).
b.
Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A.
c.
Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ.
d.
Nếu chỉ có Fe2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối lượng) của nguyên tố sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26 %.
Câu 24:
Đường sucrose (C12H22O11) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucose và fructose, sau đó bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành CO2 và H2O. Sơ đồ thay đổi năng lượng hóa học của phản ứng được cho như hình dưới đây:

Khi 1 mol đường sucrose bị đốt cháy hoàn toàn với một lượng vừa đủ oxygen ở điều kiện chuẩn toả ra một lượng nhiệt là 5 645 kJ. Nếu 5,00 gam đường sucrose được đốt cháy hoàn toàn ở cùng điều kiện như trên thì biến thiên enthalpy quá trình bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Khi 1 mol đường sucrose bị đốt cháy hoàn toàn với một lượng vừa đủ oxygen ở điều kiện chuẩn toả ra một lượng nhiệt là 5 645 kJ. Nếu 5,00 gam đường sucrose được đốt cháy hoàn toàn ở cùng điều kiện như trên thì biến thiên enthalpy quá trình bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 25:
Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH−. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hoà. Tính nồng độ mol L−1 của mẫu A. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Câu 26:
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
[Hình cần kiểm tra lại: p198_f2]
Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được bao nhiêu kg chất béo rắn.
[Hình cần kiểm tra lại: p198_f2]
Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được bao nhiêu kg chất béo rắn.
Câu 27:
Thủy phân hoàn toàn một phân tử peptide X (mạch hở) thu được: Ser, Gly, 2 Arg, 2 Phe, 3 Pro. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Phe-Ser, Arg-Pro, Pro-Gly, Phe, Pro-Pro-Gly và Ser-Pro-Phe. Có bao nhiêu công thức của X thoả mãn.
Câu 28:
Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi cacbonat. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát... Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau:
CaCO3(s)t0CaO(s)+CO2(g), ΔH>0
Nung 1 tấn đá vôi chứa 8\% tạp chất, hiệu suất phản ứng là 95\%, thu được m tấn vôi sống. Giá trị m là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
CaCO3(s)t0CaO(s)+CO2(g), ΔH>0
Nung 1 tấn đá vôi chứa 8\% tạp chất, hiệu suất phản ứng là 95\%, thu được m tấn vôi sống. Giá trị m là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 29:
Từ kết quả phân tích phổ phát xạ nguyên tử của chromium (Z = 24) dẫn đến nhận định rằng nguyên tử này phải có 6 electron độc thân.
Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 orbital nguyên tử mà trong mỗi orbital này chỉ có 1 electron.
(2) Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d44s14p1.
(3) Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d54s1 sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium.
(4) Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron.
Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 orbital nguyên tử mà trong mỗi orbital này chỉ có 1 electron.
(2) Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d44s14p1.
(3) Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d54s1 sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium.
(4) Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron.
Câu 30:
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g)+O2(g)→2NO(g) ΔrH2980=+180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
N2(g)+O2(g)→2NO(g) ΔrH2980=+180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
A.
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
B.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
C.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
D.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 31:
Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?
A.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
B.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.
C.
Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
D.
Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.
Câu 32:
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
A.
Giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
B.
Tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
C.
Tăng nhiệt độ của phản ứng
D.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Câu 33:
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
C2H2(g)+H2O(g)⇌t0,xt CH3CHO(g) ΔrH2980=−151 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
C2H2(g)+H2O(g)⇌t0,xt CH3CHO(g) ΔrH2980=−151 kJ
Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
A.
giảm nồng độ của khí C2H2.
B.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C.
không sử dụng chất xúc tác.
D.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 34:
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?
A.
Phương pháp chưng cất.
B.
Phương pháp cô can.
C.
Phương pháp kết tinh.
D.
Phương pháp chiết.
Câu 35:
Liều lượng được tính toán phù hợp của một số hợp chất phenol như: 4-hexylresorcinol được dùng trong thuốc giảm ho, chất trị nấm; butyl paraben (HO-C6H4-COO[CH2]3CH3), BHA, BHT, ... được ứng dụng làm chất bảo quản trong chế biến thực phẩm, mĩ phẩm, dược phẩm. Vì đặc điểm của các hợp chất này là
A.
có hoạt tính sinh học.
B.
chi phí thấp.
C.
dễ bảo quản.
D.
không gây độc nếu dùng đủ liều lượng.
Câu 36:
Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
A.
Phenyl acetate.
B.
Ethyl acetate.
C.
Propyl acetate.
D.
Vinyl acetate.
Câu 37:
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
A.
Phản ứng ester hoá.
B.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid.
C.
Phản ứng cộng hydrogen.
D.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 38:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Không thể thủy phân monosaccharide
B.
Thủy phân polysaccharide tạo ra nhiều loại monosaccharide.
C.
Thủy phân disaccharide sinh ra hai phân tử monosaccharide.
D.
Tinh bột, maltose và glucose lần lượt là poly, di- và monosaccharide.
Câu 39:
Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50\% cellulose để sản xuất ethyl alcohol, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 35\%. Để sản xuất 10000 lít cồn 96° thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 gam/mL.
A.
77,28 tấn.
B.
43,28 tấn.
C.
38,64 tấn.
D.
51,18 tấn.
Câu 40:
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?

Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?
A.
2 chất.
B.
3 chất.
C.
1 chất.
D.
4 chất.
Câu 41:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch CaCO3.
(2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ca(OH)2.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
(1) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch CaCO3.
(2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ca(OH)2.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.
1 .
B.
3 .
C.
2 .
D.
4 .
Câu 42:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5\%. Lấy đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3\%. Thêm từ từ đến hết 2 mL dung dịch ethylamine 5\%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
– Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5\%. Thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5\%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây:
(a) Ở thí nghiệm 1, quỳ tím hoá xanh và khi nhúng đũa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1) thấy xuất hiện khói trắng.
(b) Ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh.
(c) Ở thí nghiệm 3, ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa bị hòa tan thành dung dịch không màu do ethylamine có khả năng tạo phức chất.
(d) Cả ba thí nghiệm trên đều chứng tỏ ethylamine có tính base và cần tiến hành ở nơi thoáng khí hoặc trong tủ hút (tủ hút).
Số phát biểu sai là
– Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5\%. Lấy đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3\%. Thêm từ từ đến hết 2 mL dung dịch ethylamine 5\%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
– Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5\%. Thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5\%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây:
(a) Ở thí nghiệm 1, quỳ tím hoá xanh và khi nhúng đũa thủy tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thủy tinh vào miệng ống nghiệm (1) thấy xuất hiện khói trắng.
(b) Ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh.
(c) Ở thí nghiệm 3, ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa bị hòa tan thành dung dịch không màu do ethylamine có khả năng tạo phức chất.
(d) Cả ba thí nghiệm trên đều chứng tỏ ethylamine có tính base và cần tiến hành ở nơi thoáng khí hoặc trong tủ hút (tủ hút).
Số phát biểu sai là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 43:
Polymer X có hệ số trùng hợp 560 và phân tử khối 35000 amu. Công thức của mắt xích của X là
A.
-CH2 – CH2-
B.
-CH = CCl-
C.
-CCl = CCl-
D.
-CH2 - CHCl-
Câu 44:
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu:
(1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
(2). Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
(3). Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
(4). Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
(5). Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
(1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
(2). Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
(3). Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
(4). Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
(5). Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A.
5
B.
4
C.
3
D.
2
Câu 45:
Cho các phát biểu sau:
(1) Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự như tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim.
(2) Hợp kim là kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
(3) Thép, Duralumin lần lượt là các hợp kim quan trọng của sắt, nhôm.
(4) Hợp kim thường khó bị oxi hóa và có một số tính chất đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng.
Các phát biểu đúng là
(1) Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự như tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp kim.
(2) Hợp kim là kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
(3) Thép, Duralumin lần lượt là các hợp kim quan trọng của sắt, nhôm.
(4) Hợp kim thường khó bị oxi hóa và có một số tính chất đáp ứng được nhiều mục đích sử dụng.
Các phát biểu đúng là
A.
(1), (2), (4).
B.
(1), (3), (4).
C.
(2), (3), (4).
D.
(1), (2), (3).
Câu 46:
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng, ... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên, PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?


A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CHCN.
C.
CH3CH=CH2.
D.
CH2=CHCl.
Câu 47:
Phức chất có công thức [Fe(OH2)6](NO3)3⋅3H2O . Phối tử của phức chất là:
A.
Fe3+
B.
H2O
C.
NO3−
D.
OH−
Câu 48:
Đường sucrose (C12H22O11) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucose và fructose, sau đó bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành CO2 và H2O. Sơ đồ thay đổi năng lượng hóa học của phản ứng được cho như hình dưới đây:

Khi 1 mol đường sucrose bị đốt cháy hoàn toàn với một lượng vừa đủ oxygen ở điều kiện chuẩn toả ra một lượng nhiệt là 5 645 kJ. Nếu 5,00 gam đường sucrose được đốt cháy hoàn toàn ở cùng điều kiện như trên thì biến thiên enthalpy quá trình bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Khi 1 mol đường sucrose bị đốt cháy hoàn toàn với một lượng vừa đủ oxygen ở điều kiện chuẩn toả ra một lượng nhiệt là 5 645 kJ. Nếu 5,00 gam đường sucrose được đốt cháy hoàn toàn ở cùng điều kiện như trên thì biến thiên enthalpy quá trình bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 49:
Một mẫu dung dịch H2SO4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion OH−. Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hoà. Tính nồng độ mol L−1 của mẫu A. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Câu 50:
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
[Hình cần kiểm tra lại: p204_f2]
Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được bao nhiêu kg chất béo rắn.
[Hình cần kiểm tra lại: p204_f2]
Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được bao nhiêu kg chất béo rắn.
Câu 51:
Thủy phân hoàn toàn một phân tử peptide X (mạch hở) thu được: Ser, Gly, 2 Arg, 2 Phe, 3 Pro. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Phe-Ser, Arg-Pro, Pro-Gly, Phe, Pro-Pro-Gly và Ser-Pro-Phe. Có bao nhiêu công thức của X thỏa mãn.
Câu 52:
Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi cacbonat. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát... Trong quá trình sản xuất vôi sông từ đá vôi xảy ra phản ứng sau :
CaCO3(s)t0CaO(s)+CO2(g) , ΔH>0
Nung 1 tấn đá vôi chứa 8\% tạp chất , hiệu suất phản ứng là 95\% , thu được m tấn vôi sống. Giá trị m là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
CaCO3(s)t0CaO(s)+CO2(g) , ΔH>0
Nung 1 tấn đá vôi chứa 8\% tạp chất , hiệu suất phản ứng là 95\% , thu được m tấn vôi sống. Giá trị m là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 53:
Từ kết quả phân tích phổ phát xạ nguyên tử của chromium (Z = 24) dẫn đến nhận định rằng nguyên tử này phải có 6 electron độc thân.
Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 orbital nguyên tử mà trong mỗi orbital này chỉ có 1 electron.
(2) Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d34s14p1.
(3) Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d54s1 sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium.
(4) Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng. (ví dụ: 23, 134)
Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 orbital nguyên tử mà trong mỗi orbital này chỉ có 1 electron.
(2) Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d34s14p1.
(3) Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d54s1 sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium.
(4) Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng. (ví dụ: 23, 134)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 18 — Mã đề: 2426 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.