HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2449
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2449
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 20
Câu 1: Người ta vận dụng tính chất nào sau đây của khí nitrogen trong phòng cháy và chữa chá...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
31 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 20
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-20-dethichuan.pdf
Số lượng
31 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
31 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 31 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 31 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 20 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2449 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Người ta vận dụng tính chất nào sau đây của khí nitrogen trong phòng cháy và chữa cháy?
A.
Tính trơ.
B.
Tính khử.
C.
Tính oxi hoá.
D.
Hóa lỏng.
Câu 2:
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng nào sau đây để chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn?
A.
Thuỷ phân.
B.
Oxi hoá.
C.
Cộng H2.
D.
Cộng Br2.
Câu 3:
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p216_f1]
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucose?
[Hình cần kiểm tra lại: p216_f1]
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucose?
A.
Glucose có 6 nguyên tử carbon.
B.
Glucose có nhóm chức aldehyde.
C.
Glucose có nhiều nhóm OH liền kề.
D.
Glucose có 5 nhóm OH.
Câu 4:
Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng nào sau đây?
A.
Phân tử trung hoà.
B.
Ion lưỡng cực.
C.
Cation.
D.
Anion.
Câu 5:
Poly(methyl methacrylate) dùng sản xuất thuỷ tinh hữu cơ dùng làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, bể cá,... Monomer dùng để điều chế thuỷ tinh hữu cơ là
A.
CH2=C(CH3)COOCH3.
B.
CH2=CHCOOCH3.
C.
C6H5CH=CH2.
D.
CH3COOCH=CH2.
Câu 6:
Dãy điện hoá là dãy các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng…(1)… của cặp oxi hoá - khử. Thông tin phù hợp điền vào (1) là
A.
nguyên tử khối.
B.
tính acid.
C.
thế điện cực chuẩn.
D.
tính khử.
Câu 7:
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Các nguyên tử có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.
B.
Trong cùng chu kì, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
C.
Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
D.
Khi nhiệt độ tăng thì khả năng dẫn điện của kim loại giảm.
Câu 8:
Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p216_f2]
Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên, phát biểu nào sau đây không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p216_f2]
Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Giai đoạn 1 tạo thành CH3CH2+.
B.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
C.
Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ.
D.
Sản phẩm có thể chứa CH3CH2Cl.
Câu 9:
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng: N2 + 3H2 → 2NH3.
[Hình cần kiểm tra lại: p217_f1]
Đường cong nào biểu diễn sự thay đổi nồng độ của nitrogen?
[Hình cần kiểm tra lại: p217_f1]
Đường cong nào biểu diễn sự thay đổi nồng độ của nitrogen?
A.
Đường cong số (1).
B.
Đường cong số (2).
C.
Đường cong số (3).
D.
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Câu 10:
Có bao nhiêu alkyne ứng với công thức phân tử là C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Câu 11:
Cation Co3+ và anion C2O42− (kí hiệu là ox) và phân tử H2O kết hợp với nhau tạo phức có công thức như sau [Co(ox)2(OH2)2]− Chọn phát biểu sai.
A.
Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma kiểu cho - nhận với các phối tử.
B.
Mỗi anion C2O42− sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.
C.
Mỗi phân tử H2O sử dụng 1 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.
D.
Phối tử ở trong phức trên là anion C2O42−.
Câu 12:
Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, có thể thực hiện một số biện pháp như hình bên dưới. Nội dung của biện pháp (1),(2),(3) này lần lượt là
[Hình cần kiểm tra lại: p217_f2]
(1) (2) (3)
[Hình cần kiểm tra lại: p217_f2]
(1) (2) (3)
A.
Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng, hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon, mang theo túi đựng khi đi mua sắm.
B.
Mang theo túi đựng khi đi mua sắm, sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, phân loại rác thải tại nguồn.
C.
Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn.
D.
Hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn, tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng.
Câu 13:
Cho các phát biểu về ứng dụng của một số hợp chất của calcium
(a) Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.
(b) Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.
(c) Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
(e) Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cố định xương.
Số phát biểu đúng ?
(a) Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.
(b) Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.
(c) Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
(e) Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cố định xương.
Số phát biểu đúng ?
A.
2
B.
3.
C.
4
D.
5
Câu 14:
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A.
Da cam.
B.
Tím nhạt.
C.
Vàng.
D.
Đỏ tía.
Câu 15:
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COOCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có liên kết C=O?
A.
A
B.
B
C.
C
D.
D
Câu 16:
(Nội dung phần mở đầu và phát biểu a) của câu hỏi không có trong các trang được cung cấp; trang 219 bắt đầu từ phát biểu b).)
a.
b.
Thủy phân hoàn toàn 71,8 gam peptide X trong NaOH dư thu được 108,2 gam muối sodium của glycine, alanine và valine.
c.
Trong phân tử X có chứa 4 liên kết peptide.
d.
Công thức của X là Gly-Gly-Ala-Gly-Val, trong đó amino acid đầu C và đầu N lần lượt là Gly và Val.
Câu 17:
Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p219_f1]
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ECu2+/Cu0=+0,340V ; EZn2+/Zn0=−0,763V
[Hình cần kiểm tra lại: p219_f1]
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết ECu2+/Cu0=+0,340V ; EZn2+/Zn0=−0,763V
a.
Khi pin hoạt động, tại cực âm (anode) xảy ra quá trình khử Zn tạo thành Zn2+ tan vào dung dịch, còn tại cực dương (cathode) xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ tạo thành Cu bám vào điện cực.
b.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.
c.
Nồng độ SO42− (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
d.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,15 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 201 giờ (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết Q=I.t=n.F, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
Câu 18:
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p219_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p219_f2]
a.
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
b.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl(aq)+2NH3(aq)+H2O(l)+CO2(g)⇌Na2CO3(s)+2NH4Cl(aq)
2NaCl(aq)+2NH3(aq)+H2O(l)+CO2(g)⇌Na2CO3(s)+2NH4Cl(aq)
c.
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
d.
NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Câu 19:
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20°C.
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch Y có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18⋅105(1)
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch Y có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq)+4Cl−(aq)⇌[CuCl4]2−(aq)+6H2O(l)KC=4,18⋅105(1)
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Trong thí nghiệm (1), phức chất [CuCl4]2− kém bền hơn phức chất [Cu(OH2)6]2+.
b.
Trong thí nghiệm (2), không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
c.
Khả năng thay thế phối tử trong phức chất [Cu(OH2)6]2+ không phụ thuộc vào nồng độ của ion Cl− trong dung dịch mà phụ thuộc vào tính acid mạnh của hydrochloric acid.
d.
Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5\% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo thành phức chất [CuCl4]2−.
Câu 20:
Trong một thí nghiệm về nhiệt hóa học, một nhóm học sinh đã thực hiện các thí nghiệm và đưa ra các nhận định sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(3) Phản ứng tôi vôi (CaO + H2O → Ca(OH)2) là phản ứng tỏa nhiệt.
(4) Phản ứng nung vôi (CaCO3 → CaO + CO2) là phản ứng thu nhiệt.
(5) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng (ΔrH2980) luôn có giá trị âm.
(6) Enthalpy tạo thành chuẩn (ΔrH2980) của một đơn chất bền bằng 0.
(7) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm và nhiệt độ 25°C (298 K).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(3) Phản ứng tôi vôi (CaO + H2O → Ca(OH)2) là phản ứng tỏa nhiệt.
(4) Phản ứng nung vôi (CaCO3 → CaO + CO2) là phản ứng thu nhiệt.
(5) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng (ΔrH2980) luôn có giá trị âm.
(6) Enthalpy tạo thành chuẩn (ΔrH2980) của một đơn chất bền bằng 0.
(7) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm và nhiệt độ 25°C (298 K).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 21:
Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:
N2(g)+3H2(g)t,p,xt2NH3(g)(1)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N2 tác dụng với 3 mol H2 thu được 0,6 mol NH3.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
N2(g)+3H2(g)t,p,xt2NH3(g)(1)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong đồ thị sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N2 tác dụng với 3 mol H2 thu được 0,6 mol NH3.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 22:
[Hình cần kiểm tra lại: p218_f1]
A. A B. B C. C D. D
A. A B. B C. C D. D
A.
A
B.
B
C.
C
D.
D
Câu 23:
(Hóa 12 – Chương 3)
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 182 | 184 | -6,7 | -33,4 |
| pH (dung dịch nồng độ 0,001M) | 6,48 | 7,82 | 10,81 | 10,12 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Y là C6H5OH.
B.
Z là CH3NH2
C.
T là C6H5NH2
D.
X là NH3
Câu 24:
(Tổng hợp hữu cơ)
Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 66,4\%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Các polymer bị nóng chảy khi đun nóng được gọi là polymer nhiệt rắn và các polymer này có thể tái chế được.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 66,4\%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Các polymer bị nóng chảy khi đun nóng được gọi là polymer nhiệt rắn và các polymer này có thể tái chế được.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
5.
Câu 25:
(Tổng hợp vô cơ)
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra oxide.
(b) Aluminium có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
(c) Miếng gang để trong không khí ẩm xảy ra ăn mòn điện hóa.
(d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) ở catot thu được kim loại.
(e) Các kim loại đều có ánh kim và độ cứng lớn.
(g) Cho mẫu Na vào dung dịch FeSO4 thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là?
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra oxide.
(b) Aluminium có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
(c) Miếng gang để trong không khí ẩm xảy ra ăn mòn điện hóa.
(d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) ở catot thu được kim loại.
(e) Các kim loại đều có ánh kim và độ cứng lớn.
(g) Cho mẫu Na vào dung dịch FeSO4 thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là?
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Câu 26:
Hóa 12 – Chương 3
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly.
a.
Peptide X có tổng các nguyên tử trong phân tử là 47.
b.
Thủy phân hoàn toàn 71,8 gam peptide X trong NaOH dư thu được 108,2 gam muối sodium của glycine, alanine và valine.
c.
Trong phân tử X có chứa 4 liên kết peptide.
d.
Công thức của X là Gly-Gly-Ala-Gly-Val, trong đó amino acid đầu C và đầu N lần lượt là Gly và Val.
Câu 27:
tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:
N2(g)+3H2(g)t0,p,xt2NH3(g)(1)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N₂ tác dụng với 3 mol H₂ thu được 0,6 mol NH₃.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: 2
N2(g)+3H2(g)t0,p,xt2NH3(g)(1)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N₂ tác dụng với 3 mol H₂ thu được 0,6 mol NH₃.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: 2
a.
Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
b.
Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
c.
Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
d.
Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N₂ tác dụng với 3 mol H₂ thu được 0,6 mol NH₃.
Câu 28:
Hóa 12 – Chương 1
“Now Ultra Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên (xuất sứ từ Hoa Kỳ) là sản phẩm cung cấp nguồn dầu cá tinh khiết và đậm đặc gấp nhiều lần các sản phẩm khác trên thị trường. Không chỉ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch, chất béo Omega-3 còn hỗ trợ hoạt động của não bộ và tăng tưởng tổng hợp cơ bắp. Cơ thể người không thể tự tổng hợp mà bắt buộc phải nạp Omega-3 từ các nguồn thực phẩm từ bên ngoài. Một viên dầu cá “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” cung cấp tới 1000 mg Fish Oil trong đó có 500 mg EPA + 250 mg DHA. Một nghiên cứu đã theo dõi 900 người dùng liều 750 mg kết hợp EPA và DHA mỗi ngày và duy trì trong 5 năm (coi như 1 năm có 365 ngày) cho thấy họ đã giảm khoảng 30\% các cơn đau tim và giảm khoảng 50\% đột tử do tim mạch. Vậy tổng số lọ “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên đã bán cho 900 người trong đợt nghiên cứu này là bao nhiêu (biết nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên và 900 người đều sử dụng riêng từng lọ)?

“Now Ultra Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên (xuất sứ từ Hoa Kỳ) là sản phẩm cung cấp nguồn dầu cá tinh khiết và đậm đặc gấp nhiều lần các sản phẩm khác trên thị trường. Không chỉ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch, chất béo Omega-3 còn hỗ trợ hoạt động của não bộ và tăng tưởng tổng hợp cơ bắp. Cơ thể người không thể tự tổng hợp mà bắt buộc phải nạp Omega-3 từ các nguồn thực phẩm từ bên ngoài. Một viên dầu cá “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” cung cấp tới 1000 mg Fish Oil trong đó có 500 mg EPA + 250 mg DHA. Một nghiên cứu đã theo dõi 900 người dùng liều 750 mg kết hợp EPA và DHA mỗi ngày và duy trì trong 5 năm (coi như 1 năm có 365 ngày) cho thấy họ đã giảm khoảng 30\% các cơn đau tim và giảm khoảng 50\% đột tử do tim mạch. Vậy tổng số lọ “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên đã bán cho 900 người trong đợt nghiên cứu này là bao nhiêu (biết nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên và 900 người đều sử dụng riêng từng lọ)?

Câu 29:
Hóa 12 – Chương 3
Epibatidine, một loại dầu không màu được phân lập từ da của loài ếch mũi tên độc Equadorian Epipedobates ba màu. Đây là hợp chất có tác dụng giảm đau gấp vài lần morphine, nhưng lại không gây nghiện. Cấu trúc hóa học của epibatidine mô tả như hình dưới:

Tổng số nguyên tử trong epibatidine là bao nhiêu?
Epibatidine, một loại dầu không màu được phân lập từ da của loài ếch mũi tên độc Equadorian Epipedobates ba màu. Đây là hợp chất có tác dụng giảm đau gấp vài lần morphine, nhưng lại không gây nghiện. Cấu trúc hóa học của epibatidine mô tả như hình dưới:

Tổng số nguyên tử trong epibatidine là bao nhiêu?
Câu 30:
Hóa 12 – Chương 7
Trong công nghiệp chlorine-kiềm, công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế khí Cl2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p222_f1]
(1) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
(2) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
(3) Ở cathode, nước bị khử thay cho Na+ do thế điện cực của cặp 2H+/H2 nhỏ hơn Na+/Na.
(4) Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang anode.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Trong công nghiệp chlorine-kiềm, công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế khí Cl2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p222_f1]
(1) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
(2) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50\%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
(3) Ở cathode, nước bị khử thay cho Na+ do thế điện cực của cặp 2H+/H2 nhỏ hơn Na+/Na.
(4) Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang anode.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Câu 31:
Hóa 12 – Chương 8
Nguy cơ ngộ độc chì (Pb2+) có thể xảy ra khi tiếp xúc với mỹ phẩm, thực phẩm kém chất lượng hoặc làm việc trong môi trường có hàm lượng chì cao. Trong cơ thể, mức độ độc hại của chì có thể được giảm nhờ sử dụng phối tử EDTA4− để tạo phức [Pb(EDTA)]2− rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4− thường được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch Na2[Ca(EDTA)], khi đó trong mạch máu xảy ra quá trình:
[Ca(EDTA)]2− + Pb2+ → [Pb(EDTA)]2− + Ca2+
Biết phức [Ca(EDTA)]2− tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Một bệnh nhân có hàm lượng chì trong máu là 4.10−6 mol/L. Giả sử thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là 5 lít. Tính lượng calcium (mg) cần để phản ứng hết với lượng chì trong máu bệnh nhân trên.
Nguy cơ ngộ độc chì (Pb2+) có thể xảy ra khi tiếp xúc với mỹ phẩm, thực phẩm kém chất lượng hoặc làm việc trong môi trường có hàm lượng chì cao. Trong cơ thể, mức độ độc hại của chì có thể được giảm nhờ sử dụng phối tử EDTA4− để tạo phức [Pb(EDTA)]2− rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4− thường được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch Na2[Ca(EDTA)], khi đó trong mạch máu xảy ra quá trình:
[Ca(EDTA)]2− + Pb2+ → [Pb(EDTA)]2− + Ca2+
Biết phức [Ca(EDTA)]2− tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Một bệnh nhân có hàm lượng chì trong máu là 4.10−6 mol/L. Giả sử thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là 5 lít. Tính lượng calcium (mg) cần để phản ứng hết với lượng chì trong máu bệnh nhân trên.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 20 — Mã đề: 2449 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.