HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #6278
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#6278
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 9
Câu 1: (Hoá 10-Chương II) Nguyên tố Na có Z = 11, vị trí của Na trong bảng tuần hoàn là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
65 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 9
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-9-dethichuan.pdf
Số lượng
65 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
65 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 65 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 65 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 9 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 6278 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hoá 10-Chương II) Nguyên tố Na có Z = 11, vị trí của Na trong bảng tuần hoàn là
A.
chu kì 2, nhóm VIB
B.
chu kì 3, nhóm IA
C.
chu kì 3, nhóm IIB
D.
chu kì 2, nhóm IIA
Câu 2:
(Hoá 10-Chương III) Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
A.
H:N:H (với H ở dưới, N có một cặp electron chưa liên kết) — công thức electron của NH3
B.
H:B:H (với H ở dưới) — công thức electron của BH3
C.
Ö::C::Ö — công thức electron của CO2
D.
:Cl:Cl: — công thức electron của Cl2
Câu 3:
(Hoá 10-Chương V) Phản ứng giữa sulfur dioxide và oxygen có phương trình nhiệt hóa học như sau:
2SO2(g)+O2(g)⟶2SO3(g)ΔrH2980=−197kJ
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng SO3(g)⟶SO2+21O2(g) là
2SO2(g)+O2(g)⟶2SO3(g)ΔrH2980=−197kJ
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng SO3(g)⟶SO2+21O2(g) là
A.
-197 kJ
B.
-98,5 kJ
C.
+98,5 kJ
D.
+197 kJ
Câu 4:
(Hoá 11-Chương I) Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4(g)⇌2NO2(g) là :
A.
KC=[N2O4][NO2]2.
B.
KC=[N2O4]21[NO2].
C.
KC=[N2O4][NO2].
D.
Kết quả khác.
Câu 5:
(Hoá 11 - Chương IV) Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency - Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư.
Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm³ thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m³ benzene?
Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm³ thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m³ benzene?
A.
1.
B.
100.
C.
0,01.
D.
10.
Câu 6:
(Hoá 11 - Chương V) Alcohol nào sau đây khi tách nước chỉ tạo ra một alkene?
A.
CH₃-CHOH-CH₂CH₃.
B.
CH₃-CHOH-CH(CH₃)₂.
C.
CH₃-CHOH-CH₃.
D.
CH₃CH₂-CHOH-CH(CH₃)₂.
Câu 7:
(Hoá 12 - Chương I) Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A.
Glycerol và dầu mỏ.
B.
Nước bồ hòn, bồ kết.
C.
Dầu thực vật và cùi dừa đường.
D.
Dầu, mỡ động thực vật và dầu mỏ.
Câu 8:
(Hoá 12 - Chương II) Nồng độ đường huyết lúc đói của một người từ 5,6 mmol/L đến 6,9 mmol/L được xem là tiền tiểu đường, từ 7 mmol/L trở lên trong 2 lần xét nghiệm độc lập được coi là bị bệnh tiểu đường. Kết quả xét nghiệm nào sau đây báo hiệu có thể người này đang ở trạng thái tiền tiểu đường?
A.
117 mg/dL.
B.
130 mg/dL.
C.
1200 mg/dL.
D.
1096 mg/dL.
Câu 9:
(Hoá 12 - Chương III) Dung dịch methylamine trong nước làm
A.
quì tím không đổi màu.
B.
quì tím hoá xanh.
C.
phenolphtalein hoá xanh.
D.
phenolphtalein không đổi màu.
Câu 10:
(Hoá 12 - Chương IV) (VD) Cho các câu sau:
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
(3) Poly (methyl methacrylate) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liệu composite có độ bền, độ nhịu nhiệt tốt hơn polymer thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzene và có tính dẻo.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số nhận định không đúng là
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
(3) Poly (methyl methacrylate) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liệu composite có độ bền, độ nhịu nhiệt tốt hơn polymer thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzene và có tính dẻo.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số nhận định không đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 11:
(Hoá 12 - Chương V) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 12:
(Hoá 12 - Chương VI) Gang và thép là hai hợp kim quan trọng nhất của sắt. Chúng có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Để sản xuất gang, người ta khử oxide của sắt (Fe2O3 hoặc Fe3O4) trong quặng sắt bằng khí CO (được tạo ra do đốt cháy than cốc). Sắt được tạo ra trong quá trình sản xuất gang bằng phương pháp nào?
A.
Kết tinh.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Thuỷ luyện.
D.
Chiết.
Câu 13:
(Hoá 12 - Chương VII) Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hòa tan khí nào sau đây?
A.
O2.
B.
N2.
C.
CO2.
D.
CH4.
Câu 14:
(Hoá 12 - Chương VIII) Ion phức chất [Zn(NH3)4]2+ có dạng hình học nào sau đây?


A.
Tứ diện.
B.
Đường thẳng.
C.
Vuông phẳng.
D.
Tam giác.
Câu 15:
(Hoá 12 - Chương III) Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89. Công thức phân tử của A là
A.
H2NCH(CH3)COOH.
B.
H2NCH2COOCH3.
C.
H2NCH2COOH.
D.
HCOONH3CH3.
Câu 16:
(Hoá 12 - Chương I- CD) Xét phản ứng giữa methane và khí chlorine khi chiếu sáng:
CH4+Cl2asmtCH3Cl+HCl
Cơ chế phản ứng xảy ra như sau: (câu hỏi bị cắt ngang cuối trang 91, nội dung tiếp tục ở trang sau không được cung cấp)
CH4+Cl2asmtCH3Cl+HCl
Cơ chế phản ứng xảy ra như sau: (câu hỏi bị cắt ngang cuối trang 91, nội dung tiếp tục ở trang sau không được cung cấp)
Câu 17:
Giai đoạn khởi mạch: Cl2asmt2Cl⋅
Giai đoạn phát triển mạch: Cl⋅+CH4→C⋅H3+HCl
C⋅H3+Cl2→CH3Cl+Cl⋅
…
Giai đoạn tắt mạch: C⋅H3+Cl⋅→CH3Cl
C⋅H3+C⋅H3→CH3−CH3
Cl⋅+Cl⋅→Cl2
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong giai đoạn khởi mạch, nguyên tử chlorine thu được ở sản phẩm có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Trong giai đoạn phát triển mạch, trong gốc tự do methyl (CH₃) có 4 liên kết sigma (σ).
(c) Chloromethane là sản phẩm hữu cơ duy nhất thu được từ phản ứng.
(d) Phản ứng giữa methane và khí chlorine là phản ứng oxi hóa – khử.
Số nhận xét đúng là
Giai đoạn phát triển mạch: Cl⋅+CH4→C⋅H3+HCl
C⋅H3+Cl2→CH3Cl+Cl⋅
…
Giai đoạn tắt mạch: C⋅H3+Cl⋅→CH3Cl
C⋅H3+C⋅H3→CH3−CH3
Cl⋅+Cl⋅→Cl2
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong giai đoạn khởi mạch, nguyên tử chlorine thu được ở sản phẩm có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Trong giai đoạn phát triển mạch, trong gốc tự do methyl (CH₃) có 4 liên kết sigma (σ).
(c) Chloromethane là sản phẩm hữu cơ duy nhất thu được từ phản ứng.
(d) Phản ứng giữa methane và khí chlorine là phản ứng oxi hóa – khử.
Số nhận xét đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 18:
"Thép inox 304" là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm
A.
Fe, C, Cr.
B.
Fe, Cu, Cr.
C.
Fe, Cr, Ni.
D.
Fe, C, Cr, Ni.
Câu 19:
Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m² với hàm lượng 8 kg/100 m² là
A.
300 kg.
B.
80 kg.
C.
30 kg.
D.
240 kg.
Câu 20:
Khi xà phòng hóa triolein bằng NaOH ta thu được sản phẩm là
A.
C₁₇H₃₅COOH và glycerol.
B.
C₁₇H₃₃COONa và glycerol.
C.
C₁₅H₃₁COONa và glycerol.
D.
C₁₅H₃₁COONa và ethanol.
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương II) Saccharose octaacetate có công thức C₂₈H₃₈O₁₉ hay (C₂H₃O₂)₈C₁₂H₁₄O₃, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.
a.
Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.
b.
Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh” (green chemistry), người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic anhydride (D = 1,08 g/mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate (làm tròn đến hàng phần mười) là 14,9 gam.
c.
Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester.
d.
Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm.
Câu 22:
(Hóa 12 - Chương IV) Polymer Y được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em, vỏ đĩa CD, DVD, … Trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, polymer Y được điều chế theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:

Cho các phát biểu sau:
a.
Phản ứng (1) là phản ứng thế, X là ethylene.
b.
Polymer Y có thể dùng làm hộp đựng thực phẩm nóng hoặc sử dụng trong lò vi sóng để làm nóng thức ăn.
c.
Polymer Y có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất cao su, vật liệu chống thấm, lốp xe,…
d.
Từ 100 kg benzene và 32 m³ khí X (ở 25°C, 1 bar), với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 60%, 55% và 60%, thu được 26,4 kg polymer Y. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 23:
(Hóa 12 – Chương VI) Gói hút ẩm oxygen có tác dụng trong việc ngăn chặn tình trạng phân hủy của thực phẩm do nấm mốc, hút ẩm để giữ hương vị thực phẩm được trọn vẹn trong thời gian bảo quản. Sử dụng gói hút ẩm sẽ giúp thực phẩm giữ nguyên màu sắc, mùi vị và các giá trị dinh dưỡng.
[Hình cần kiểm tra lại: p93_f1]
Một loại gói hút ẩm oxygen có thành phần chủ yếu gồm iron, carbon, muối, silicon dioxide. Biết cứ 1 gam bột iron hút được khoảng 300ml oxygen.
[Hình cần kiểm tra lại: p93_f1]
Một loại gói hút ẩm oxygen có thành phần chủ yếu gồm iron, carbon, muối, silicon dioxide. Biết cứ 1 gam bột iron hút được khoảng 300ml oxygen.
a.
Khi loại bỏ oxygen trong các gói thực phẩm, đã xảy ra ăn mòn điện hoá.
b.
Có thể bảo quản gói hút ẩm oxygen ở điều kiện thường ngoài không khí.
c.
So với sử dụng môi trường khí trơ thì sử dụng gói hút ẩm oxygen làm tăng hạn sử dụng của thực phẩm.
d.
Giả sử một gói thực phẩm cần bơm 750ml không khí (chứa khoảng 20% thể tích là oxygen). Khối lượng bột sắt cần chuẩn bị để sản xuất các gói hút ẩm oxygen cho 1000 gói thực phẩm trên là 500 gam.
Câu 24:
(Hóa 12 – Chương VIII) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và hợp kim của chúng được sử dụng phổ biến làm vật liệu chế tạo dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông,... Dưới đây là một số ứng dụng của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất


a.
Cấu hình electron của ion Fe3+ là [Ar]3d34s2.
b.
Từ Sc đến Cu, số electron trong phân lớp d có xu hướng tăng dần (trừ trường hợp ngoại lệ).
c.
Copper được sử dụng trong dây điện do khả năng dẫn điện tốt.
d.
Iron, Cobalt và Nickel đều thuộc nhóm VIIIB.
Câu 25:
Để hoà tan hết một mẫu aluminium trong dung dịch HCl ở 250C cần 36 phút. Cùng mẫu aluminium đó tan hết trong acid nói trên ở 450C cần 4 phút. Hỏi để hoà tan hết mẫu aluminium đó trong dung dịch acid nói trên ở 600C cần bao nhiêu giây? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 26:
Cho các phát biểu sau về NH3
(1) NH3 là chất khí, có mùi khai và xốc
(2) NH3 có cấu trúc tháp đáy tam giác.
(3) Dung dịch NH3 vừa làm chuyển màu quỳ tím, vừa có khả năng tạo phức với Cu(OH)2.
(4) Có thể làm khô khí NH3 bằng sulfuric acid đặc.
(5) Trong ba khí H2, N2 và NH3 thì NH3 có nhiệt độ hoá lỏng lớn nhất.
Số thứ tự các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
(1) NH3 là chất khí, có mùi khai và xốc
(2) NH3 có cấu trúc tháp đáy tam giác.
(3) Dung dịch NH3 vừa làm chuyển màu quỳ tím, vừa có khả năng tạo phức với Cu(OH)2.
(4) Có thể làm khô khí NH3 bằng sulfuric acid đặc.
(5) Trong ba khí H2, N2 và NH3 thì NH3 có nhiệt độ hoá lỏng lớn nhất.
Số thứ tự các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
Câu 27:
Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency - Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1 % vì chúng là chất có khả năng gây ung thư. Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m3 benzene?
A.
1.
B.
100.
C.
0,01.
D.
10.
Câu 28:
Alcohol nào sau đây khi tách nước chỉ tạo ra một alkene?
A.
CH3-CHOH-CH2CH3.
B.
CH3-CHOH-CH(CH3)2.
C.
CH3-CHOH-CH3.
D.
CH3CH2-CHOH-CH(CH3)2.
Câu 29:
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A.
Glycerol và dầu mỏ.
B.
Nước bồ hòn, bồ kết.
C.
Dầu thực vật và củ cải đường.
D.
Dầu, mỡ động thực vật và dầu mỏ.
Câu 30:
Nồng độ đường huyết lúc đói của một người từ 5,6 mmol/L đến 6,9 mmol/L được xem là tiền tiểu đường, từ 7mmol/L trở lên trong 2 lần xét nghiệm độc lập được coi là bị bệnh tiểu đường. Kết quả xét nghiệm nào sau đây báo hiệu có thể người này đang ở trạng thái tiền tiểu đường?
A.
117 mg/dL.
B.
130 mg/dL.
C.
1200 mg/dL.
D.
1096 mg/dL.
Câu 31:
Dung dịch methylamine trong nước làm
A.
quì tím không đổi màu.
B.
quì tím hoá xanh.
C.
phenolphtalein hoá xanh.
D.
phenolphtalein không đổi màu
Câu 32:
(VD) Cho các câu sau:
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
(3) Poly (methyl methacrylate) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liệu composite có độ bền, độ nhũn nhiệt tốt hơn polymer thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzene và có tính dẻo.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số nhận định không đúng là
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
(3) Poly (methyl methacrylate) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liệu composite có độ bền, độ nhũn nhiệt tốt hơn polymer thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzene và có tính dẻo.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số nhận định không đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 33:
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuộn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuộn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 34:
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng nhất của sắt. Chúng có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Để sản xuất gang, người ta khử oxide của sắt (Fe2O3 hoặc Fe3O4) trong quặng sắt bằng khí CO (được tạo ra do đốt cháy than cốc). Sắt được tạo ra trong quá trình sản xuất gang bằng phương pháp nào?
A.
Kết tinh.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Thủy luyện.
D.
Chiết.
Câu 35:
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hòa tan khí nào sau đây?
A.
O2.
B.
N2.
C.
CO2.
D.
CH4.
Câu 36:
a.
Khi loại bỏ oxygen trong các gói thực phẩm, đã xảy ra ăn mòn điện hoá.
b.
Có thể bảo quản gói hút ẩm oxygen ở điều kiện thường ngoài không khí.
c.
So với sử dụng môi trường khí trơ thì sử dụng gói hút ẩm oxygen làm tăng hạn sử dụng của thực phẩm.
d.
Giả sử một gói thực phẩm cần bơm 750ml không khí (chứa khoảng 20% thể tích là oxygen). Khối lượng bột sắt cần chuẩn bị để sản xuất các gói hút ẩm oxygen cho 1000 gói thực phẩm trên là 500 gam.
Câu 37:
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và hợp kim của chúng được sử dụng phổ biến làm vật liệu chế tạo dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện giao thông,... Dưới đây là một số ứng dụng của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất


a.
Cấu hình electron của ion Fe^{3+} là [Ar]3d^3 4s^2.
b.
Từ Sc đến Cu, số electron trong phân lớp d có xu hướng tăng dần (trừ trường hợp ngoại lệ).
c.
Copper được sử dụng trong dây điện do khả năng dẫn điện tốt.
d.
Iron, Cobalt và Nickel đều thuộc nhóm VIIIB.
Câu 38:
Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
C4H8O2+NaOHt0C2H6O+(X)
(X)+NaOHt0, CaO(Y)+Na2CO3
Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
C4H8O2+NaOHt0C2H6O+(X)
(X)+NaOHt0, CaO(Y)+Na2CO3
Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
Câu 39:
Thủy phân 59,25 gam một oligopeptide (X) với hiệu suất 80% chỉ thu được 60 gam một α-aminoacid (Y). Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
Câu 40:
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong pin điện hoá, anode là cực âm còn cathode là cực dương.
(2) Các nguyên tố phi kim không tạo cặp oxi hoá khử.
(1) Trong pin điện hoá, anode là cực âm còn cathode là cực dương.
(2) Các nguyên tố phi kim không tạo cặp oxi hoá khử.
Câu 41:
Ion phức chất [Zn(NH3)4]2+ có dạng hình học nào sau đây?


A.
Tứ diện.
B.
Đường thẳng.
C.
Vuông phẳng.
D.
Tam giác.
Câu 42:
Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z=89. Công thức phân tử của A là
A.
H2NCH(CH3)COOH.
B.
H2NCH2COOCH3.
C.
H2NCH2COOH.
D.
HCOONH3CH3.
Câu 43:
Xét phản ứng giữa methane và khí chlorine khi chiếu sáng:
CH4+Cl2asmtCH3Cl+HCl
Cơ chế phản ứng xảy ra như sau:
Giai đoạn khởi mào: Cl2asmt2Cl⋅
Giai đoạn phát triển mạch: Cl⋅+CH4→C˙H3+HCl
C˙H3+Cl2→CH3Cl+Cl⋅
…
Giai đoạn tắt mạch: C˙H3+Cl⋅→CH3Cl
C˙H3+C˙H3→CH3−CH3
Cl⋅+Cl⋅→Cl2
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong giai đoạn khởi mào, nguyên tử chlorine thu được ở sản phẩm có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Trong giai đoạn phát triển mạch, trong gốc tự do methyl (CH3) có 4 liên kết sigma (σ).
(c) Chloromethane là sản phẩm hữu cơ duy nhất thu được từ phản ứng.
(d) Phản ứng giữa methane và khí chlorine là phản ứng oxi hóa – khử.
Số nhận xét đúng là
CH4+Cl2asmtCH3Cl+HCl
Cơ chế phản ứng xảy ra như sau:
Giai đoạn khởi mào: Cl2asmt2Cl⋅
Giai đoạn phát triển mạch: Cl⋅+CH4→C˙H3+HCl
C˙H3+Cl2→CH3Cl+Cl⋅
…
Giai đoạn tắt mạch: C˙H3+Cl⋅→CH3Cl
C˙H3+C˙H3→CH3−CH3
Cl⋅+Cl⋅→Cl2
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong giai đoạn khởi mào, nguyên tử chlorine thu được ở sản phẩm có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Trong giai đoạn phát triển mạch, trong gốc tự do methyl (CH3) có 4 liên kết sigma (σ).
(c) Chloromethane là sản phẩm hữu cơ duy nhất thu được từ phản ứng.
(d) Phản ứng giữa methane và khí chlorine là phản ứng oxi hóa – khử.
Số nhận xét đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Câu 44:
"Thép inox 304" là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm
A.
Fe, C, Cr.
B.
Fe, Cu, Cr.
C.
Fe, Cr, Ni.
D.
Fe, C, Cr, Ni.
Câu 45:
Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m² với hàm lượng 8 kg/100 m² là
A.
300 kg.
B.
80 kg.
C.
30 kg.
D.
240 kg.
Câu 46:
Khi xà phòng hóa triolein bằng NaOH ta thu được sản phẩm là
A.
C17H35COOH và glycerol.
B.
C17H33COONa và glycerol.
C.
C15H31COONa và glycerol.
D.
C15H31COONa và ethanol.
Câu 47:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 1' trên trang 1.]
Câu 48:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 2' trên trang 1.]
Câu 49:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 3' trên trang 1.]
Câu 50:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 4' trên trang 1.]
Câu 51:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 5' trên trang 1.]
Câu 52:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 6' trên trang 1.]
Câu 53:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 7' trên trang 1.]
Câu 54:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 8' trên trang 1; câu này bị cắt ngang ở cuối trang và tiếp tục ở trang sau theo thiết kế.]
Câu 55:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 1' trên trang 90.]
Câu 56:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 2' trên trang 90. Ghi chú: bốn công thức electron (Lewis) được vẽ bằng ký hiệu chấm trong ảnh; đã mô tả bằng văn bản, không thể tái tạo chính xác từng chấm electron bằng KaTeX — cần kiểm tra lại với ảnh gốc.]
Câu 57:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 3' trên trang 90. Ghi chú đã xác minh: ΔrH2980=−197kJ và phản ứng nghịch SO3(g)→SO2+21O2(g) đúng theo ảnh.]
Câu 58:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 4' trên trang 90. Ghi chú đã xác minh: phương án B có số mũ 1/2 trên [N2O4] đúng như ảnh gốc.]
Câu 59:
(Hoá 11 - Chương IV) Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA(The U.S. Environmental Protection Agency - Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1 % vì chúng là chất có khả năng gây ung thư. Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m3 benzene?
A.
1.
B.
100.
C.
0,01.
D.
10.
Câu 60:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 6' trên trang 90.]
Câu 61:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 7' trên trang 90. Ghi chú: phương án C 'Dầu thực vật và cùi dừa đường.' khớp ảnh gốc (giữ nguyên dấu câu gốc; dấu phẩy có thể khó phân biệt trong ảnh).]
Câu 62:
[Nội dung câu hỏi không được cung cấp trong dữ liệu trang — chỉ có nhãn 'Câu 8' trên trang 90; câu hỏi tiếp diễn sang trang 91, chưa có các phương án A–D trên trang này.]
Câu 63:
[Phần đề của câu này không được cung cấp; trang 100 chỉ chứa các phát biểu (3)–(6) tiếp diễn của đề và lời giải.] (3) Điện cực gồm một lá Pt (hấp phụ bão hoà khí hydrogen ở áp suất 1 bar) nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ 1M ở 250C được gọi là điện cực hydrogen chuẩn. (4) Kim loại của cặp oxi hoá khử có thể điện cực chuẩn lớn hơn khử được cation kim loại của cặp oxi hoá khử có thể điện cực chuẩn nhỏ hơn. (5) Cực dương của bình điện phân được gọi là anode, của pin điện hoá được gọi là cathode. (6) Quá trình tinh chế đồng được thực hiện bằng phương pháp điện phân với cathode bằng đồng thô. Thứ tự các phát biểu đúng từ nhỏ đến lớn là? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 246; …).
Câu 64:
Câu 6. (Hóa 12 – Chương VII) Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca2+ hoặc Mg2+ trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca2+, HCO3− và Cl−. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Na3PO4 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca2+). Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là bao nhiêu?
Câu 65:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. (Hoá 12 - Chương II) Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hóa, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.
a.
Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 9 — Mã đề: 6278 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 58 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 59 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 60 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 61 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 62 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 63 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 64 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 65 (Chọn —):Đáp án đúng là —.