HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7884
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7884
Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề 13
Câu 1: Biểu thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k B, hằng số khí lí tưởng R và số Avogadro N...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề 13
de-tham-khao-kiem-tra-dinh-ky-vat-ly-12-de-13-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề 13 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7884 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Biểu thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann kB, hằng số khí lí tưởng R và số Avogadro NA là
A.
kB=2RNA
B.
kB=NAR
C.
kB=RNA
D.
kB=RA
Câu 2:
Biểu thức mô tả đúng phương trình trạng thái khí lí tưởng là
A.
T1p1V1=T2p2V2
B.
V2p1=V1p2
C.
T1p1=T2p2
D.
p1V1=p2V2
Câu 3:
Theo định luật I của nhiệt động lực học, hệ thức ΔU=A+Q khi Q>0 và A<0 mô tả quá trình
A.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
B.
hệ truyền nhiệt và sinh công.
C.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
D.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
Câu 4:
Trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng nhiệt là
A.
đường thẳng vuông góc với trục OV.
B.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
C.
một nhánh của đường hyperbol.
D.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với khí lí tưởng?
A.
Kích thước của các phân tử có thể bỏ qua.
B.
Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C.
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
D.
Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Câu 6:
Nếu tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng gấp 3 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
A.
tăng 9 lần.
B.
tăng 3 lần.
C.
giảm 9 lần.
D.
giảm 3 lần.
Câu 7:
Phát biểu nào sau đây về nhiệt năng là đúng?
A.
Nhiệt năng của một vật bằng động năng của vật đó.
B.
Khi vật nằm yên thì nhiệt năng của vật bằng không.
C.
Khi nhiệt độ của vật là 0∘C thì nhiệt năng của vật bằng không.
D.
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử.
Câu 8:
Để kiểm chứng định luật Boyle, cần giữ không đổi
A.
áp suất và nhiệt độ.
B.
thể tích và nhiệt độ.
C.
lượng khí và nhiệt độ.
D.
lượng khí và áp suất.
Câu 9:
Hai vật có nhiệt độ khác nhau được đặt tiếp xúc. Năng lượng nhiệt tự truyền
A.
từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
B.
từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C.
từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
D.
cho đến khi nội năng của hai vật bằng nhau.
Câu 10:
Sự bay hơi có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ vì
A.
mọi phân tử trên mặt thoáng đều thoát ra ngoài.
B.
một số phân tử có đủ năng lượng để thoát khỏi chất lỏng.
C.
các phân tử chất lỏng không tương tác với nhau.
D.
nhiệt độ mặt thoáng luôn đạt nhiệt độ sôi.
Câu 11:
Với một lượng khí xác định ở áp suất không đổi, khi nhiệt độ giảm thì
A.
thể tích giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B.
thể tích tăng gấp đôi tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
C.
thể tích không đổi.
D.
thể tích giảm đi tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Câu 12:
Hai khối kim loại A và B có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ ban đầu. Mỗi khối được nung bằng một dây đốt giống nhau, hoạt động cùng công suất trong cùng một khoảng thời gian. Coi năng lượng thất thoát ra môi trường là không đáng kể. Sau khi nung, độ tăng nhiệt độ của A nhỏ hơn của B. Kết luận nào sau đây đúng?
A.
Nhiệt dung riêng của A lớn hơn nhiệt dung riêng của B.
B.
Nhiệt dung riêng của A nhỏ hơn nhiệt dung riêng của B.
C.
Hai chất có nhiệt dung riêng bằng nhau vì chúng nhận cùng một lượng năng lượng.
D.
Không thể so sánh nhiệt dung riêng vì nhiệt độ cuối của hai khối khác nhau.
Câu 13:
Một lượng khí được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khí tăng, áp suất khí cũng tăng. Theo mô hình động học phân tử, nguyên nhân phù hợp nhất là
A.
số phân tử trong bình tự tăng lên khi nhiệt độ tăng.
B.
kích thước của mỗi phân tử tăng nên chúng chiếm nhiều thể tích hơn.
C.
chuyển động nhiệt của các phân tử mạnh hơn, làm sự trao đổi động lượng với thành bình trong các va chạm tăng.
D.
lực hút giữa các phân tử tăng và kéo chúng về phía thành bình.
Câu 14:
Hai mẫu khí lí tưởng gồm các phân tử có khối lượng khác nhau nhưng đang ở cùng một nhiệt độ tuyệt đối. Nhận xét nào sau đây đúng?
A.
Phân tử của khí có khối lượng lớn hơn luôn có động năng tịnh tiến trung bình lớn hơn.
B.
Phân tử của hai khí có động năng tịnh tiến trung bình bằng nhau.
C.
Phân tử của hai khí có tốc độ trung bình bằng nhau vì nhiệt độ của hai khí bằng nhau.
D.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử phụ thuộc vào áp suất nhưng không phụ thuộc nhiệt độ.
Câu 15:
Giữ áp suất của một khối lượng khí nhất định không đổi và giảm nhiệt độ tuyệt đối thì khối lượng riêng của khí
A.
giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B.
tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
C.
không thay đổi theo nhiệt độ tuyệt đối.
D.
tăng đến cực đại rồi giảm đi.
Câu 16:
Khi nói về nhiệt độ và các thang đo, phát biểu sau đây là sai?
A.
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
B.
Khi hai vật cùng nhiệt độ tiếp xúc nhau, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.
C.
Vật có nhiệt độ cao luôn truyền nhiệt sang vật có nhiệt độ thấp khi chúng tiếp xúc nhau.
D.
Trạng thái cân bằng nhiệt là trạng thái hai vật có cùng nhiệt năng.
Câu 17:
Một viên nước đá được lấy ra khỏi tủ lạnh và đặt trong phòng. Sau một thời gian, viên nước đá bắt đầu tan. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Quá trình nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là nóng chảy.
B.
Trong quá trình nóng chảy, nước đá nhận năng lượng từ môi trường.
C.
Khi nước đá đang nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ của phần hỗn hợp nước và nước đá tăng nhanh liên tục.
D.
Có thể giải thích sơ lược sự nóng chảy bằng cách cho rằng cấu trúc liên kết giữa các phân tử trong chất rắn bị thay đổi khi chất nhận năng lượng.
Câu 18:
Một lượng khí trong xi-lanh đẩy pít-tông chuyển động ra ngoài. Trong quá trình này, coi khí không nhận nhiệt lượng từ bên ngoài. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A.
Khi khí đẩy pít-tông ra ngoài, khí thực hiện công.
B.
Nếu khí không nhận nhiệt lượng và vẫn thực hiện công thì nội năng của khí giảm.
C.
Trong quá trình trên, khí giãn nở và nội năng của khí tăng.
D.
Có thể dùng định luật I nhiệt động lực học để giải thích sự thay đổi nội năng của khí trong quá trình này.
Câu 19:
Các phát biểu sau về mô hình động học phân tử trong mô tả cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
a.
Trong chất rắn, các phân tử ở gần nhau và dao động quanh những vị trí cân bằng xác định.
b.
Trong chất lỏng, các phân tử có thể thay đổi vị trí tương đối nên chất lỏng không có hình dạng xác định.
c.
Trong chất khí, khoảng cách trung bình giữa các phân tử thường lớn hơn nhiều so với trong chất rắn và chất lỏng.
d.
Chất khí dễ bị nén chủ yếu vì khi bị nén, kích thước của mỗi phân tử khí giảm mạnh.
Câu 20:
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự 1→2→3→4 được mô tả như hình vẽ.

a.
Quá trình chuyển trạng thái từ 1→2 tuân theo định luật Charles.
b.
Áp suất của khối khí tăng trong quá trình chuyển trạng thái từ 2→3.
c.
Trong quá trình chuyển trạng thái từ 3→1, khối khí tỏa nhiệt.
d.
Khi trở lại trạng thái ban đầu, nội năng của khối khí tăng.
Câu 21:
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Để giảm ảnh hưởng của hao phí nhiệt ra môi trường đến kết quả đo, nhóm thiết kế phương án: đun nước đang sôi ở hai mức công suất điện P khác nhau và đo tốc độ giảm khối lượng.
a.
Công suất lớn hơn có thể làm bay hơi nước nhanh hơn.
b.
Nếu nhiệt độ sôi và điều kiện môi trường tương tự trong hai giai đoạn công suất khác nhau, ảnh hưởng của hao phí ra môi trường đến kết quả đo có thể được làm giảm.
c.
Nếu bỏ qua mọi hao phí nhiệt ra môi trường, nhiệt hóa hơi riêng đo được có giá trị lớn hơn nhiệt hóa hơi riêng thực tế.
d.
Công suất điện lớn hơn làm nhiệt độ sôi của nước trong cùng điều kiện áp suất tăng tương ứng.
Câu 22:
Một piston có khối lượng m bịt kín một mol khí đơn nguyên tử nhất định trong cylinder và giữa piston và cylinder không có ma sát (như hình vẽ).

Trạng thái a: trạng thái cân bằng đạt được của khí trong cylinder khi đặt trong hỗn hợp nước và nước đá. Khi cân bằng, nước đá vẫn chưa tan hết. Trạng thái b: trạng thái cân bằng đạt được ở nhiệt độ phòng (28∘C) sau khi cylinder được lấy ra khỏi bình chứa. Áp suất khí quyển là 1 atm và không đổi trong quá trình khí chuyển từ trạng thái a sang trạng thái b. Bỏ qua thế năng tương tác giữa các phân tử khí.
a.
Nhiệt độ của khối khí trong cylinder khi ở trạng thái a là 0 K.
b.
Ở trạng thái a, áp suất và động năng trung bình của mỗi phân tử khí nhỏ hơn so với trạng thái b.
c.
Từ trạng thái a đến b, môi trường bên ngoài thực hiện công lên khối khí trong cylinder, đồng thời khí thu nhiệt từ môi trường ngoài.
d.
Độ biến thiên nội năng của khối khí khi từ trạng thái a đến trạng thái b bằng 350 J.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2. Một khinh khí cầu có thể tích coi như không đổi bằng 2,80⋅103 m3, không khí ở trong khinh khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa. Ở mặt đất, áp suất khí quyển là 1,013⋅105 Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 110∘C. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn 0,925⋅105 Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 130∘C và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 28,8 g/mol.
Câu 23:
Ở mặt đất, áp suất không khí bên trong khoang chứa khí của khinh khí cầu là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 24:
Lượng không khí thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển của khinh khí cầu như trên có khối lượng bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4. Thể tích khí lưu thông (thể tích khí hít vào hoặc thở ra khi hít thở bình thường) của một người là 0,50 l. Không khí hít vào có 78,06\% thể tích là nitrogen, 20,95\% thể tích là oxygen và một tỉ lệ nhỏ các loại khí khác. Khí thở ra có 16,00\% thể tích là oxygen. Coi áp suất khí khi hít vào, thở ra đều bằng áp suất khí quyển, bằng 1,01⋅105 Pa, nhiệt độ khí là 37∘C.
Câu 25:
Số mol khí oxygen đã được máu hấp thụ trong mỗi lần trao đổi khí là x⋅10−4 mol. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu 26:
Một người đang luyện tập thể thao cần hấp thụ tối thiểu 1,20 mol oxygen trong mỗi giờ tập luyện. Nếu thành phần khí hít vào và khí thở ra vẫn như trên, thể tích khí lưu thông là 0,50 l mỗi nhịp thở, nhiệt độ và áp suất khí như đã cho, người đó cần duy trì tần số hô hấp tối thiểu bao nhiêu lần trong một phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6. Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi bóng nước chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là V=10,0 lít, áp suất p=1,0⋅105 Pa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bình chứa nước tăng đến 6,0 lít thì áp suất đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy bơm ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn 4,0 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy bơm cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.

Câu 27:
Khi nước trong bình có thể tích là 6,0 lít, áp suất trong bóng chứa khí là x⋅105 Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu 28:
Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình chứa nước giảm còn 5,2 lít thì rơ le đã đóng mạch để máy bơm hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm bao nhiêu \% lượng khí ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề 13 — Mã đề: 7884 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.