Vật lý#Khí lý tưởng#Cảm ứng điện từ#Kiểm tra định kỳ
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề 15

Đề kiểm tra định kỳ Vật lý 12 gồm 28 câu hỏi về khí lý tưởng và cảm ứng điện từ. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là
A.
B.
C.
D.
Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng này được gọi là
A.
hiện tượng đoản mạch.
B.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
C.
hiện tượng từ hóa cuộn dây.
D.
hiện tượng siêu dẫn.
Trong thời tiết mùa đông giá lạnh ở trong phòng học nếu sờ tay vào song sắt cửa sổ ta có cảm giác lạnh nhưng sờ tay vào bàn gỗ ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi , và lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì
Hình 1
A.
áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
B.
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
C.
áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
D.
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
Tăng đồng thời nhiệt độ tuyệt đối và áp suất của một khối khí lí tưởng xác định lên hai lần thì thể tích của khối khí thay đổi như thế nào?
A.
Tăng 2 lần.
B.
Không thay đổi.
C.
Tăng 4 lần.
D.
Giảm 4 lần.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Mô hình chuyển động Brown cho biết chuyển động của các phân tử trong
A.
chất khí hoặc chất lỏng.
B.
chỉ cho chất khí.
C.
chất lỏng và rắn.
D.
các chất rắn, lỏng và khí.
Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thông số
A.
áp suất của khí không đổi.
B.
khối lượng riêng khí không đổi.
C.
nhiệt độ của khí không đổi.
D.
thể tích của khí không đổi.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về
A.
mặt tác dụng lực của từ trường.
B.
năng lượng của từ trường.
C.
mặt sinh công của từ trường.
D.
chiều của từ trường.
Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là
A.
có khối lượng riêng lớn.
B.
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
C.
có nhiệt dung riêng lớn.
D.
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
Mô hình động học phân tử cho biết các chất được cấu tạo từ
A.
các electron, ion dương, ion âm.
B.
các electron, proton và neutron.
C.
các hạt riêng biệt.
D.
các hạt không riêng biệt.
Một đoạn dây dẫn AB có dòng điện chạy qua được đặt cố định trong từ trường đều như hình bên. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có hướng
Hình 1
A.
từ dưới lên.
B.
từ trên xuống.
C.
từ cực Bắc sang cực Nam.
D.
từ cực Nam sang cực Bắc.
Ở một phòng thí nghiệm có gắn biển như hình bên. Biển này có ý nghĩa cảnh báo
Hình 1
A.
nguy cơ bề mặt nóng
B.
nguy cơ tia tử ngoại.
C.
nguy hiểm vật liệu ăn mòn.
D.
chất độc sinh học.
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ
Hình 1
A.
vẫn đứng yên.
B.
bị đẩy sang phải.
C.
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
D.
bị đẩy sang trái.
Kết luận nào sau đây là đúng về sự bay hơi
A.
Sự bay hơi chỉ xảy ra khi chất lỏng đạt nhiệt độ sôi.
B.
Sự bay hơi chỉ xảy ra khi chất lỏng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường.
C.
Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
D.
Tốc độ bay hơi không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
B.
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của cảm ứng từ tại điểm đó.
C.
Các đường sức từ của một từ trường có thể cắt nhau tại một điểm.
D.
Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
Xét một khối khí lý tưởng xác định, trong điều kiện thể tích khối khí không đổi. Để áp suất của khối khí tăng lên gấp đôi thì phải làm cho nhiệt độ của khối khí
A.
bằng một nửa giá trị ban đầu.
B.
bằng một phần tư giá trị ban đầu.
C.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
D.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là và . Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là và . Kết luận nào sau đây là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một học sinh dùng dây đun có công suất 75 W để thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước như hình vẽ. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần từ 150,0 g về 137,5 g trong thời gian 400,00 s. Bỏ qua nhiệt lượng toả ra môi trường ngoài. Qua thí nghiệm, học sinh này xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước là J/kg. Giá trị của xấp xỉ là
Hình 1
A.
2,1.
B.
2,2.
C.
2,4.
D.
2,6.
Xét một khối khí lí tưởng xác định được chứa trong một xi lanh kín có pit-tông di động. Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai:
a.
Ở cùng một nhiệt độ tuyệt đối, các phân tử khí của các chất khác nhau có động năng trung bình của chuyển động nhiệt như nhau.
b.
Nội năng của một lượng khí lí tưởng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thể tích của khối khí.
c.
Trong quá trình nén khí đẳng nhiệt, áp suất khí tăng lên là do tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
d.
Nếu một khối khí thực hiện công lên môi trường đồng thời nhận nhiệt lượng từ môi trường thì nhiệt độ của khối khí đó sẽ tăng lên.
Để xác định cảm ứng từ của một nam châm chữ U, một nhóm học sinh thiết lập bộ dụng cụ gồm: nam châm đặt trên một cân điện tử có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 0,01 g; một đoạn dây dẫn thẳng cứng được giữ cố định có chiều dài nằm ngang nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực nam châm. Đoạn dây được nối với nguồn điện một chiều và một ampe kế. Khi không có dòng điện, cân chỉ giá trị . Khi thay đổi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, số chỉ của cân thay đổi thành .
Hình 1
a.
là khối lượng của nam châm.
b.
Để đảm bảo lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại và dễ quan sát nhất trên cân, học sinh cần bố trí sao cho các đường sức từ của nam châm song song với đoạn dây dẫn.
c.
Số chỉ của cân , dựa trên định luật III Newton, ta có thể rút ra kết luận rằng lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn đang hướng thẳng đứng xuống dưới.
d.
Trong một lần đo với cm và A, học sinh quan sát thấy số chỉ của cân tăng thêm một lượng g. Lấy gia tốc trọng trường m/s. Giá trị cảm ứng từ của nam châm đo được trong thí nghiệm này xấp xỉ là 0,20 T.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: Một mạch kín (C) hai đầu nối vào điện kế G (có nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện). Mạch kín (C) đặt trong từ trường của một nam châm SN.
Hình 1
a.
Khi nam châm chuyển động lại gần vòng dây, kim điện kế lệch đi; nhưng khi nam châm dừng lại (dù vẫn nằm sát vòng dây), kim điện kế lập tức trở về vạch số 0.
b.
Khi đẩy cực N của nam châm vào lòng mạch kín (C), tay học sinh cảm thấy có một lực cản lại.
c.
Mạch (C) có điện trở , từ thông qua mạch (C) biến thiên đều với tốc độ Wb/s. Cường độ dòng điện trong mạch (C) là 12 mA.
d.
Tổng lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện của mạch (C) trong quá trình dịch chuyển nam châm tỉ lệ thuận với tốc độ di chuyển của nam châm.
Các phát biểu sau đây về nội năng của một vật là đúng hay sai?
a.
Nội năng của một vật bao gồm động năng và thế năng của các vật.
b.
Vì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng nên tốc độ và khoảng cách giữa các phân tử luôn thay đổi làm cho động năng và cả thế năng của các phân tử cũng không ngừng thay đổi.
c.
Trong vật lí, người ta chủ yếu quan tâm đến độ biến thiên nội năng của vật vì số phân tử trong một vật vô cùng lớn nên khó xác định được chính xác độ lớn nội năng của một vật.
d.
Thế năng tương tác giữa các phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.
Vào rạng sáng ngày 3/12/1984, sự cố rò rỉ khí methyl isocyanate (MIC) tại nhà máy hóa chất Union Carbide ở Bhopal, Ấn Độ đã gây ra một trong những thảm họa công nghiệp tồi tệ nhất lịch sử, làm hàng trăm nghìn người tử vong và bị ảnh hưởng đến tận ngày nay. Giả sử trong một khoang chứa kín có thể tích , ban đầu chứa MIC ở áp suất 1,50 atm và nhiệt độ 27℃. Khi van bị rò rỉ, khí trong khoang thoát ra ngoài làm áp suất giảm xuống 1,10 atm và nhiệt độ giảm còn 17℃. Xem MIC như một khí lý tưởng và khối lượng mol của MIC là .
Hình 1
Khối lượng khí MIC đã thoát ra ngoài sau sự cố rò rỉ bằng bao nhiêu kg? (Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Vào rạng sáng ngày 3/12/1984, sự cố rò rỉ khí methyl isocyanate (MIC) tại nhà máy hóa chất Union Carbide ở Bhopal, Ấn Độ đã gây ra một trong những thảm họa công nghiệp tồi tệ nhất lịch sử, làm hàng trăm nghìn người tử vong và bị ảnh hưởng đến tận ngày nay. Giả sử trong một khoang chứa kín có thể tích , ban đầu chứa MIC ở áp suất 1,50 atm và nhiệt độ 27℃. Khi van bị rò rỉ, khí trong khoang thoát ra ngoài làm áp suất giảm xuống 1,10 atm và nhiệt độ giảm còn 17℃. Xem MIC như một khí lý tưởng và khối lượng mol của MIC là .
Hình 1
Ước tính rằng phân tử MIC tạo thành một liều lượng nguy hiểm cho con người, số lượng người tối đa có thể bị đe dọa bởi lượng MIC còn lại trong khoang chứa là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Dùng bếp điện có công suất 1,0 kW để đun một ấm nhôm khối lượng 0,62 kg đựng 1,6 lít nước ở nhiệt độ ℃. Sau 35 phút có 25
Nhiệt lượng mà 1,6 lít nước nhận được để tăng từ ℃ đến ℃ là bao nhiêu kilojun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)?
Dùng bếp điện có công suất 1,0 kW để đun một ấm nhôm khối lượng 0,62 kg đựng 1,6 lít nước ở nhiệt độ ℃. Sau 35 phút có 25
Hiệu suất của bếp điện là
Pháo điện từ (Railgun) là một công nghệ vũ khí tiên tiến sử dụng lực điện từ để bắn đầu đạn với tốc độ siêu thanh, động năng lớn thu được giúp tăng tầm bắn và sức công phá của súng mà không cần thuốc nổ. Cấu tạo gồm hai thanh ray kim loại song song nằm ngang nối với nguồn điện mạnh và một thanh dẫn (đầu đạn) đặt vuông góc với hai ray. Khi dòng điện chạy qua hệ thống, từ trường mạnh xuất hiện, tạo lực từ đẩy thanh dẫn làm đầu đạn di chuyển với tốc độ rất cao (hình dưới). Giả sử một súng điện từ loại nhỏ dùng cho thí nghiệm có khoảng cách hai ray (chiều rộng đạn pháo MN) là 5 cm, cấp nguồn tạo dòng điện 10 kA, từ trường do hệ thống tạo ra xem như đều có độ lớn , vuông góc với mặt phẳng hai ray. Đạn pháo chuyển động không vận tốc đầu, trượt trên ray dài .
Hình 1
Độ lớn lực từ tác dụng lên đạn pháo là bao nhiêu niutơn?
Pháo điện từ (Railgun) là một công nghệ vũ khí tiên tiến sử dụng lực điện từ để bắn đầu đạn với tốc độ siêu thanh, động năng lớn thu được giúp tăng tầm bắn và sức công phá của súng mà không cần thuốc nổ. Cấu tạo gồm hai thanh ray kim loại song song nằm ngang nối với nguồn điện mạnh và một thanh dẫn (đầu đạn) đặt vuông góc với hai ray. Khi dòng điện chạy qua hệ thống, từ trường mạnh xuất hiện, tạo lực từ đẩy thanh dẫn làm đầu đạn di chuyển với tốc độ rất cao (hình dưới). Giả sử một súng điện từ loại nhỏ dùng cho thí nghiệm có khoảng cách hai ray (chiều rộng đạn pháo MN) là 5 cm, cấp nguồn tạo dòng điện 10 kA, từ trường do hệ thống tạo ra xem như đều có độ lớn , vuông góc với mặt phẳng hai ray. Đạn pháo chuyển động không vận tốc đầu, trượt trên ray dài .
Hình 1
Động năng mà đạn pháo thu được ngay khi rời khỏi đường ray là bao nhiêu jun? Bỏ qua mọi mất mát năng lượng.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề 15?