HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #3406
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#3406
Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề Số 03
Câu 1: Thang nhiệt độ Kelvin (K) có Độ không tuyệt đối (0\ K ) ứng với bao nhiêu độ trong th...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề Số 03
de-tham-khao-kiem-tra-dinh-ky-vat-ly-12-de-so-03-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề Số 03 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 3406 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Thang nhiệt độ Kelvin (K) có Độ không tuyệt đối (0 K) ứng với bao nhiêu độ trong thang nhiệt độ Celsius (∘C)?
A.
0 ∘C
B.
273∘C
C.
−273 ∘C
D.
100 ∘C
Câu 2:
Công thức nào sau đây mô tả đúng Định luật I Nhiệt động lực học về độ biến thiên nội năng (ΔU) của một hệ?
A.
ΔU=Q−A
B.
ΔU=Q+A
C.
ΔU=A−Q
D.
ΔU=P⋅τ
Câu 3:
Nhiệt độ của một khối chất là đại lượng đặc trưng cho:
A.
Thế năng tương tác trung bình giữa các phân tử.
B.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
C.
Tổng nội năng dự trữ bên trong các hạt nhân nguyên tử.
D.
Lực hút tổng hợp giữa các phân tử khi chúng ở xa nhau.
Câu 4:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của một chất được gọi là
A.
sự nóng chảy.
B.
sự đông đặc.
C.
sự thăng hoa.
D.
sự bay hơi.
Câu 5:
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử cấu tạo nên chất lỏng sắp xếp và chuyển động như thế nào?
A.
Xếp khít nhau, có trật tự và chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
B.
Ở rất xa nhau, tương tác rất yếu và chuyển động hoàn toàn tự do khắp không gian.
C.
Xếp hỗn loạn và hoàn toàn không chịu tác dụng của lực tương tác phân tử.
D.
Ở gần nhau nhưng không có vị trí cân bằng cố định; vị trí cân bằng của chúng dịch chuyển liên tục.
Câu 6:
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết điều gì sau đây?
A.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
B.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 ∘C (hoặc 1 K).
C.
Tổng nhiệt năng mà phân tử cấu tạo nên vật tỏa ra khi nhiệt độ hạ xuống độ không tuyệt đối.
D.
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một khối chất rắn tinh thể ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 7:
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng
A.
tăng dần lên.
B.
giảm dần đi.
C.
khi tăng khi giảm.
D.
không thay đổi.
Câu 8:
Khi nói về chuyển động Brown của các hạt phấn hoa trong nước, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn vì bản thân chúng là sinh vật sống có khả năng tự di chuyển.
B.
Hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn vì chúng bị các phân tử nước chuyển động nhiệt va chạm liên tục từ mọi phía không cân bằng.
C.
Khi ta hạ nhiệt độ của cốc nước xuống, các hạt phấn hoa sẽ chuyển động nhanh và mạnh mẽ hơn.
D.
Chuyển động Brown chỉ xảy ra đối với các hạt lơ lửng trong chất lỏng, hoàn toàn không xảy ra trong chất khí.
Câu 9:
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
A.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B.
Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.
C.
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D.
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.
Câu 10:
Lực tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật chất có đặc điểm nào sau đây?
A.
Chỉ tồn tại lực đẩy khi các phân tử ở gần nhau và chỉ tồn tại lực hút khi chúng ở xa nhau.
B.
Đồng thời tồn tại cả lực hút và lực đẩy; khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì lực đẩy chiếm ưu thế.
C.
Đồng thời tồn tại cả lực hút và lực đẩy; khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì lực đẩy chiếm ưu thế.
D.
Giảm đi nhiều nhất trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một chất.
Câu 11:
Tại sao chất khí lại dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn rất nhiều?
A.
Vì các phân tử khí chuyển động với tốc độ nhanh hơn phân tử chất lỏng.
B.
Vì lực tương tác giữa các phân tử khí mạnh hơn lực tương tác ở thể rắn.
C.
Vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của chúng, giữa chúng chủ yếu là khoảng trống.
D.
Vì các phân tử khí có khối lượng nhỏ hơn phân tử chất rắn.
Câu 12:
Trong quá trình nóng chảy của một chất rắn tinh thể (ví dụ như nước đá ở 0 ∘C), nhiệt lượng cung cấp cho khối chất được dùng để làm gì?
A.
Tăng tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử để làm tăng nhiệt độ của hệ.
B.
Tăng thế năng tương tác phân tử nhằm phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể trật tự của chất rắn.
C.
Làm giảm khoảng cách giữa các phân tử đối với mọi khối chất rắn trên thực tế.
D.
Chuyển hóa trực tiếp thành công cơ học.
Câu 13:
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa các thang nhiệt độ?
A.
Một vật tăng thêm 10 ∘C thì trong thang Kelvin nó sẽ tăng thêm 283,15 K.
B.
Độ biến thiên nhiệt độ trong thang Celsius bằng đúng độ biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin (Δt=ΔT).
C.
Nhiệt độ âm trong thang Celsius tương ứng với nhiệt độ âm trong thang Kelvin.
D.
Thang Kelvin lấy nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết làm vạch số 0 K.
Câu 14:
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 200 J cho một khối khí trong xi-lanh. Khối khí giãn nở đẩy pít-tông thực hiện một công 120 J ra môi trường. Độ biến thiên nội năng (ΔU) của khối khí là bao nhiêu?
A.
320 J
B.
80 J
C.
−80 J
D.
120 J
Câu 15:
Nhận định nào sau đây giải thích đúng bản chất vi mô của hiện tượng “Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở mọi nhiệt độ và chỉ xảy ra ở mặt thoáng”?
A.
Các phân tử ở mặt thoáng chuyển động hỗn loạn, một số phân tử có động năng đủ lớn hướng ra ngoài sẽ thắng lực hút của các phân tử phía trong để bứt ra khỏi mặt thoáng.
B.
Chỉ khi đạt đến nhiệt độ sôi thì các phân tử ở mặt thoáng mới bắt đầu có thế năng tương tác phân tử.
C.
Lực tương tác giữa các phân tử ở sâu trong lòng chất lỏng luôn yếu hơn lực tương tác của các phân tử nằm trên mặt thoáng.
D.
Các phân tử chất lỏng khi chuyển động va chạm vào nhau sẽ tự động biến dạng và tiêu biến thể tích ở bề mặt.
Câu 16:
Câu nào dưới đây nói về đặc tính của chất rắn kết tinh là không đúng?
A.
Có thể có tính dị hướng hoặc có tính đẳng hướng.
B.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C.
Có cấu trúc tinh thể.
D.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 17:
Hai bình cách nhiệt A và B chứa hỗn hợp nước và nước đá (đang ở trạng thái cân bằng nhiệt) như hình vẽ.

Mối quan hệ về nhiệt độ của hỗn hợp chứa trong hai bình chứa là
A.
tA<tB
B.
tA=5tB
C.
tA=tB
D.
tA>tB
Câu 18:
Một chiếc cốc đựng đồ uống đá vào một ngày ấm áp và ẩm ướt. Nước bắt đầu hình thành bên ngoài cốc.

Tên của hiệu ứng tạo ra nước là gì?
A.
Sự ngưng tụ.
B.
Sự dẫn nhiệt.
C.
Sự đối lưu.
D.
Sự bay hơi.
Câu 19:
Trong một buổi thảo luận về các thuộc tính của nhiệt độ và tiến trình chuyển thể của vật chất, một nhóm học sinh đưa ra một số nhận định định tính dựa trên mô hình động học phân tử. Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a.
Nội năng của một khối chất là đại lượng đo bằng tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác phân tử của khối chất.
b.
Nếu nhiệt kế đo được nhiệt độ của một căn phòng tăng thêm 10 ∘C thì số chỉ nhiệt độ của căn phòng đó theo thang Kelvin cũng tăng thêm đúng 10 K.
c.
Trong suốt quá trình một khối chất lỏng đang sôi ở nhiệt độ sôi cố định, việc tiếp tục cung cấp nhiệt lượng chỉ làm tăng khoảng cách và phá vỡ liên kết giữa các phân tử để chuyển sang thể hơi, không làm tăng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử.
d.
Hiện tượng một số chất rắn (như băng phiến, đá khô) có thể chuyển thẳng từ thể rắn sang thể hơi mà không qua thể lỏng gọi là sự thăng hoa; hiện tượng này chỉ xảy ra khi cấu trúc tinh thể của chất rắn bị biến dạng cơ học.
Câu 20:
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát quá trình nóng chảy và tăng nhiệt độ của một mẫu chất rắn khối lượng m. Mẫu chất được đặt trong một bình nhiệt lượng kế và được cấp nhiệt liên tục bởi một thiết bị đun có công suất không đổi P=250 W. Nhóm tiến hành ghi nhận nhiệt độ của mẫu theo thời gian và thu được bảng số liệu sau:
<table><tbody><tr><td>Thời điểm (phuˊt)</td><td>0,00</td><td>1,00</td><td>2,00</td><td>3,00</td><td>4,00</td><td>5,00</td><td>6,00</td><td>7,00</td><td>8,00</td><td>9,00</td><td>10,00</td><td>11,00</td></tr><tr><td>Nhiệt độ (∘C)</td><td>−8,32</td><td>−3,94</td><td>0,00</td><td>0,00</td><td>0,00</td><td>0,00</td><td>2,02</td><td>4,08</td><td>6,05</td><td>8,01</td><td>10,10</td><td>12,95</td></tr></tbody></table>
Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
<table><tbody><tr><td>Thời điểm (phuˊt)</td><td>0,00</td><td>1,00</td><td>2,00</td><td>3,00</td><td>4,00</td><td>5,00</td><td>6,00</td><td>7,00</td><td>8,00</td><td>9,00</td><td>10,00</td><td>11,00</td></tr><tr><td>Nhiệt độ (∘C)</td><td>−8,32</td><td>−3,94</td><td>0,00</td><td>0,00</td><td>0,00</td><td>0,00</td><td>2,02</td><td>4,08</td><td>6,05</td><td>8,01</td><td>10,10</td><td>12,95</td></tr></tbody></table>
Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a.
Dựa vào bảng số liệu, ở áp suất tiêu chuẩn, mẫu chất rắn này bắt đầu nóng chảy từ thời điểm 2,00 phút và quá trình nóng chảy hoàn toàn kết thúc tại thời điểm 5,00 phút.
b.
Trong giai đoạn từ thời điểm 2,00 phút đến thời điểm 5,00 phút, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử cấu tạo nên khối chất không thay đổi, thế năng phân tử tăng.
c.
Có thể kết luận nhiệt dung riêng của mẫu chất này ở trạng thái rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nó ở trạng thái lỏng.
d.
Nhiệt lượng mà thiết bị đun đã cung cấp chỉ riêng cho quá trình nóng chảy từ thời điểm t=2 phút đến thời điểm t=5 phút của mẫu chất này là 4,5⋅104 J.
Câu 21:
Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi-lanh kín có pít-tông dịch chuyển được. Người ta thực hiện hai giai đoạn biến đổi trạng thái của khối khí:
Giai đoạn 1: Ấn pít-tông xuống để nén khối khí một cách nhanh chóng, đồng thời giữ xi-lanh cách nhiệt hoàn toàn với môi trường bên ngoài (Hình 1).
Giai đoạn 2: Giữ nguyên pít-tông ở vị trí mới, tháo lớp cách nhiệt ra và truyền nhiệt cho khối khí từ một nguồn nhiệt bên ngoài (Hình 2).
Giai đoạn 1: Ấn pít-tông xuống để nén khối khí một cách nhanh chóng, đồng thời giữ xi-lanh cách nhiệt hoàn toàn với môi trường bên ngoài (Hình 1).
Giai đoạn 2: Giữ nguyên pít-tông ở vị trí mới, tháo lớp cách nhiệt ra và truyền nhiệt cho khối khí từ một nguồn nhiệt bên ngoài (Hình 2).

Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a.
Trong giai đoạn 1, vì xi-lanh cách nhiệt hoàn toàn và hệ nhận công, nên theo Định luật I Nhiệt động lực học, nội năng của khối khí tăng lên.
b.
Ở giai đoạn 1, do thể tích bình chứa bị thu hẹp làm thế năng tương tác của các phân tử thay đổi.
c.
Trong giai đoạn 2, do pít-tông được giữ cố định nên khối khí không thực hiện công và không nhận công, năng lượng nhiệt khối khí nhận vào làm tăng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử.
d.
Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí ở trạng thái cuối cùng lớn hơn trạng thái ban đầu.
Câu 22:

Một học sinh làm thí nghiệm “Làm đá từ nước muối” với các bước như sau:
Bước 1: Pha nước muối đặc và đựng trong bình thủy tinh.
Bước 2: Cho bình nước muối đặc vào trong tủ lạnh một thời gian đủ dài.
Bước 3: Lấy bình nước muối ra khỏi tủ lạnh và đặt một ống nghiệm chứa nước vào trong nước muối, như hình vẽ bên.
Bước 4: Quan sát trạng thái (thể) của nước trong ống nghiệm và ghi lại dữ liệu nhiệt độ của nước muối và nước vào bảng bên dưới theo thời gian.
Trong suốt thí nghiệm, nước muối dù ở nhiệt độ thấp vẫn ở trạng thái lỏng.
Bước 1: Pha nước muối đặc và đựng trong bình thủy tinh.
Bước 2: Cho bình nước muối đặc vào trong tủ lạnh một thời gian đủ dài.
Bước 3: Lấy bình nước muối ra khỏi tủ lạnh và đặt một ống nghiệm chứa nước vào trong nước muối, như hình vẽ bên.
Bước 4: Quan sát trạng thái (thể) của nước trong ống nghiệm và ghi lại dữ liệu nhiệt độ của nước muối và nước vào bảng bên dưới theo thời gian.
Trong suốt thí nghiệm, nước muối dù ở nhiệt độ thấp vẫn ở trạng thái lỏng.


Xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a.
Nước muối tỏa nhiệt và nước thu nhiệt.
b.
Trong phút thứ ba và thứ tư, tổng thế năng phân tử nước (ở thể lỏng và rắn) trong ống nghiệm tăng.
c.
Nhiệt độ nóng chảy của nước muối lớn hơn −10 ∘C.
d.
Học sinh nhận thấy rằng nước muối nóng lên chậm hơn nước nguội đi; và dựa vào điều này, học sinh kết luận: “Nhiệt dung riêng của nước muối lớn hơn nhiệt dung riêng của nước”.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Một chai chứa 0,250 kg sữa vừa lấy từ tủ lạnh, có nhiệt độ 8,0 ∘C, được đặt vào một bình chứa 0,300 kg nước ở 60,0 ∘C để làm ấm sữa. Coi bình cách nhiệt tốt, bỏ qua nhiệt dung của chai và bình; sau một thời gian đủ lâu, sữa và nước đạt cùng nhiệt độ. Biết nhiệt dung riêng của sữa và nước lần lượt là 3,90⋅103 J/(kg⋅K) và 4,20⋅103 J/(kg⋅K).
Câu 23:
Nhiệt độ của sữa khi vừa lấy ra từ tủ lạnh là bao nhiêu Kelvin (K) (lấy kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 24:
Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của sữa bằng bao nhiêu ∘C (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Cho 200 g nước đá ở −8 ∘C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở 35 ∘C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg⋅K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4⋅105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K), bỏ qua nhiệt dung của cốc.

Câu 25:
Trong khoảng thời gian τ2 giây đầu tiên, nước trong cốc tỏa ra nhiệt lượng là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 26:
Khối lượng nước ban đầu trong cốc là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Trong một thí nghiệm khảo sát sự chuyển hóa cơ năng thành nội năng, một học sinh dùng sợi dây nối với vật nặng có khối lượng 5,00 kg. Dây được vắt qua ròng rọc và quấn quanh trục gắn với các cánh khuấy đặt trong một bình chứa 0,400 kg nước. Khi vật nặng đi xuống, các cánh khuấy quay và khuấy nước. Mỗi lần thả, vật nặng đi xuống một đoạn 1,20 m với tốc độ gần như không đổi. Sau mỗi lần, học sinh đưa vật trở lại vị trí ban đầu rồi tiếp tục thả. Sau 60 lần thả, nhiệt độ của nước tăng từ 25,0 ∘C lên 26,8 ∘C. Bỏ qua sự thay đổi động năng của vật nặng và coi nhiệt dung của bình, cánh khuấy không đáng kể; độ tăng nội năng của nước chính là nhiệt lượng mà nước nhận vào. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20⋅103 J/(kg⋅K), lấy g=9,81 m/s2.

Câu 27:
Bao nhiêu phần trăm cơ năng giảm của vật nặng đã chuyển thành nội năng của nước (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 28:
Nếu hiệu suất chuyển hóa năng lượng không đổi, từ nhiệt độ ban đầu 25,0 ∘C, cần thực hiện ít nhất bao nhiêu lần thả vật như trên để nhiệt độ nước đạt 30,0 ∘C (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề Số 03 — Mã đề: 3406 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.