Vật lý#Lý thuyết Vật lý#Nhiệt học#Khí lý tưởng
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Tổng Ôn Lý Thuyết Vật Lý THPT - Đề Số 04

60 câu hỏi lý thuyết Vật lý về Nhiệt, Khí lý tưởng, Từ trường và Phản ứng hạt nhân. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

60 phút
60 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 60 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (60 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chọn phát biểu sai khi nói về quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định?
A.
Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
B.
Thương số của áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là một hằng số.
C.
Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D.
Đồ thị mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ là một đường thẳng.
Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng chảy, sự bay hơi,... các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
A.
mô hình động học phân tử.
B.
thuyết động lực học phân tử.
C.
mô hình động lực học phân tử.
D.
thuyết cấu tạo phân tử.
Trong các phản ứng hạt nhân dưới đây, đâu là phản ứng phân hạch?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đồng vị thực hiện phóng xạ theo phản ứng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 55 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 60)
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?
A.
Khối lượng riêng rất nhỏ so với khi ở thể lỏng và rắn.
B.
Hình dạng thay đổi theo bình chứa.
C.
Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
D.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
Gọi là khối lượng của hạt nhân và là tổng khối lượng của các nucleon tạo thành hạt nhân đó. Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
A.
Thể rắn.
B.
Thể lỏng.
C.
Thể khí.
D.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Tại cùng nhiệt độ, hạt Brown trong dầu ăn chuyển động chậm hơn trong nước vì
A.
Dầu ăn có mật độ phân tử thấp hơn.
B.
Dầu ăn có độ nhớt (lực cản) lớn hơn nhiều so với nước.
C.
Phân tử dầu ăn không chuyển động nhiệt.
D.
Nước có nhiệt độ cao hơn dầu ăn.
Nội năng của một vật là
A.
tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C.
năng lượng nhiệt của vật.
D.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khi một lượng khí lí tưởng nhất định thay đổi trạng thái thì sự thay đổi các đại lượng áp suất , thể tích và nhiệt độ của nó không thể là
A.
, và đều tăng.
B.
giảm, và tăng.
C.
và giảm, tăng.
D.
và tăng, giảm.
Tìm phát biểu sai. Điều kiện để thực hiện phản ứng tổng hợp hạt nhân là
A.
nhiệt độ cao tới hàng chục triệu độ.
B.
khối lượng các hạt nhân phải đạt khối lượng tới hạn.
C.
thời gian duy trì nhiệt độ cao phải đủ lớn.
D.
mật độ hạt nhân phải đủ lớn.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A.
nhiệt độ và thể tích của vật.
B.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
C.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
D.
tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Hình bên là một biển báo thường thấy trong các phòng thí nghiệm có chứa nguồn phóng xạ. Khi thấy biển báo này, người ta cần tuân thủ quy tắc an toàn nào sau đây?
Hình 1
A.
Ở lại quan sát kỹ để tìm nguồn phát tia.
B.
Tiếp cận gần để chụp ảnh hoặc quay video làm tư liệu.
C.
Hạn chế tiếp xúc, đứng xa và rời khỏi khu vực nếu không có nhiệm vụ.
D.
Dùng tay chạm vào thiết bị để kiểm tra có phóng xạ thật hay không.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
A.
Khí được đun nóng trong một bình kín.
B.
Khí trong một xi lanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
C.
Không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng.
D.
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
Hình bên biểu diễn sơ đồ hoạt động của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ (Americium) được đặt giữa hai bản kim loại nối với một pin. Các hạt được phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại đặt song song và nối vào hai cực của nguồn điện, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với các phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt đến chuông báo cháy.
Hình 1
A.
Tia phát ra từ nguồn chuyển động tròn xoắn ốc trong khoảng giữa hai bản kim loại.
B.
Tia phát ra từ nguồn chuyển động song song với hai bản kim loại tích điện trái dấu.
C.
Tia phát ra từ nguồn bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.
D.
Tia phát ra từ nguồn bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
Hai bình chứa khí lí tưởng ở cùng nhiệt độ. Bình B có dung tích gấp đôi bình A, có số phân tử bằng nửa số phân tử trong bình A. Áp suất khí trong bình B so với áp suất khí trong bình A thì
A.
bằng nhau.
B.
bằng một nửa.
C.
bằng 1/4.
D.
gấp đôi.
Trong phản ứng dây chuyền, các hạt được giải phóng bởi hạt nhân nặng trong quá trình phân hạch có thể gây ra sự phân hạch của các hạt nhân nặng khác là
A.
electron.
B.
neutron.
C.
proton.
D.
alpha.
Hãy chỉ ra phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
A.
thể tích.
B.
khối lượng riêng.
C.
kích thước của các nguyên tử.
D.
trật tự của các nguyên tử.
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
A.
năng lượng liên kết riêng.
B.
năng lượng liên kết.
C.
độ hụt khối của hạt nhân.
D.
năng lượng hạt nhân.
Học sinh sử dụng một xilanh chia độ và một áp kế như hình bên để nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của khí khi nhiệt độ không đổi. Học sinh thực hiện thao tác sau:

a. Đẩy piston và ghi lại nhiều cặp giá trị thể tích trên xilanh và áp suất tương ứng trên áp kế.

b. Bôi đều dầu bôi trơn lên piston và di chuyển piston đến toàn bộ thang đo của xilanh.

c. Kết nối xilanh với cảm biến áp suất.
Hình 1
Thứ tự đúng các thao tác là
A.
b, c, a.
B.
b, a, c.
C.
c, a, b.
D.
c, b, a.
Gọi là độ phóng xạ của một lượng chất ở thời điểm và là hằng số phóng xạ của nó. Khi đó độ phóng xạ của lượng chất ở thời điểm bất kì là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Lực liên kết giữa các phân tử
A.
là lực hút.
B.
là lực đẩy.
C.
tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
D.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Khối lượng riêng của một chất khí ở áp suất 300 mmHg là kg/m. Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí khi đó gần bằng
A.
3000 m/s.
B.
630 m/s.
C.
55 m/s.
D.
500 m/s.
Lò phản ứng hạt nhân là một hệ thống được sử dụng để khởi tạo và điều khiển chuỗi phản ứng phân hạch hạt nhân dây chuyền và có các bộ phận như hình vẽ. Công dụng chính của thanh điều khiển trong lò phản ứng hạt nhân là
Hình 1
A.
tăng nhiệt độ phản ứng.
B.
hút hết các electron tự do.
C.
điều chỉnh tốc độ phản ứng phân hạch.
D.
làm nguội nhiên liệu hạt nhân.
Hình nào sau đây xác định đúng lực từ của một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt giữa hai cực của một nam châm?
Hình 1
A.
Hình 1.
B.
Hình 2.
C.
Hình 3.
D.
Hình 4.
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ C lên nhiệt độ C thì động năng tịnh tiến trung bình của khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần?
A.
1,07 lần.
B.
1,5 lần.
C.
2 lần.
D.
2,5 lần.
Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây với số vòng dây của một cuộn gấp 10 lần số vòng dây của cuộn còn lại. Máy biến áp này không thể dùng để
A.
tăng giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều lên 10 lần.
B.
giảm giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều xuống 10 lần.
C.
tăng giá trị tần số của dòng điện xoay chiều lên 10 lần.
D.
giảm giá trị cực đại của điện áp xoay chiều xuống 10 lần.
Cho một ống dây có dòng điện không đổi chạy qua đặt gần vòng dây có dòng điện chạy qua như hình vẽ bên dưới. Quan sát thấy ống dây đẩy vòng dây. So sánh đúng về điện thế và của hai điểm và là
Hình 1
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Chưa đủ điều kiện để so sánh được.
Có bao nhiêu hình vẽ đúng vector cảm ứng từ tại tâm của một vòng dây dẫn hình tròn mang dòng điện không đổi?
Hình 1
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Bạn Hải quên một cái dao có cán gỗ ở ngoài sân nắng, đến lúc nhớ ra bạn chạy ra cầm dao vào. Do quá vội vàng bạn cầm vào phần thép ở lưỡi dao và cảm thấy nóng đến giật mình nên phải buông tay ra, sau đó bạn mới cẩn thận cầm vào phần cán dao thì thấy nóng bình thường nên cầm được. Kết luận nào sau đây là đúng về nhiệt độ hiện tại của cán dao và lưỡi dao khi bạn Hải cầm vào?
A.
Nhiệt độ phần cán dao và phần lưỡi dao là bằng nhau.
B.
Nhiệt độ phần cán dao cao hơn phần lưỡi dao.
C.
Không đủ cơ sở để so sánh.
D.
Nhiệt độ phần cán dao thấp hơn phần lưỡi dao.
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện?
Hình 1
A.
Hình 3.
B.
Hình 1.
C.
Hình 4.
D.
Hình 2.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử khí lý tưởng?
A.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B.
Quỹ đạo chuyển động gồm những đoạn thẳng.
C.
Khi va chạm với nhau thì động năng của hệ được bảo toàn.
D.
Các phân tử chỉ được coi là các chất điểm nếu các phân tử đó có một nguyên tử.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm minh họa hiện tượng cảm ứng điện từ. Họ sử dụng một vòng dây dẫn kín đặt trong từ trường đều. Họ lần lượt tiến hành các thao tác sau:

a) Làm biến dạng vòng dây.

b) Tịnh tiến vòng dây theo phương đường sức từ.

c) Quay khung dây quanh trục trùng với một đường kính của dây và vuông góc với đường sức từ.

Thao tác làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây trong thí nghiệm trên là
A.
a, b.
B.
a, b, c.
C.
b, c.
D.
a, c.
Sau khi chúng ta tắm hay lau mặt bằng nước, thường có cảm giác mát, lạnh
A.
thì không liên quan đến hiện tượng hóa hơi của nước.
B.
vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hoá hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
C.
vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
D.
vì nhiệt hoá hơi riêng của nước khá lớn.
Điều nào sau đây đúng khi nói về một thanh sắt bị nhiễm từ khi nó tiếp xúc với từ trường quá lâu?
A.
Nó trở thành một nam châm có từ tính lâu dài.
B.
Nó mất ngay từ tính sau khi không tiếp xúc với từ trường nữa.
C.
Thanh sắt không thể bị nhiễm từ.
D.
Thanh sắt sẽ bị vỡ vụn sau khi không tiếp xúc với từ trường nữa.
Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng thì có năng lượng toàn phần là . Biết là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức đúng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là
A.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm C.
B.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó nóng lên thêm C.
C.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên cho đến khi chuyển thể.
D.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó hoá hơi ở nhiệt độ xác định.
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng (A). Tần số của dòng điện này bằng
A.
50 Hz.
B.
60 Hz.
C.
100 Hz.
D.
120 Hz.
Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp
A.
Biến thế tăng điện áp.
B.
Biến thế giảm điện áp.
C.
Biến thế ổn áp.
D.
Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.
Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là C. Nhiệt độ theo thang Fahrenheit là
A.
F.
B.
F.
C.
F.
D.
F.
Trong quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí xác định mà hệ không sinh công hay nhận công. Hiện tượng này xảy ra trong quá trình nào?
A.
Quá trình đẳng áp.
B.
Quá trình đẳng tích.
C.
Quá trình đẳng nhiệt.
D.
Quá trình đẳng tích và đẳng áp.
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường , cảm ứng từ và tốc độ truyền sóng của một sóng điện từ?
Hình 1
A.
Hình c.
B.
Hình b.
C.
Hình a.
D.
Hình d.
Giữ nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng không đổi đồng thời tăng áp suất của khí thì
A.
khối lượng riêng tăng và nội năng tăng.
B.
khối lượng riêng tăng và nội năng không đổi.
C.
khối lượng riêng giảm và nội năng tăng.
D.
khối lượng riêng giảm và nội năng không đổi.
Trong đời sống hiện đại, bếp từ ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng nhờ tính an toàn cao và khả năng đun nấu nhanh. Khi bếp được bật, dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây đặt dưới mặt bếp, sinh ra từ trường biến thiên. Nếu đặt một chảo kim loại có tính nhiễm từ lên mặt bếp, đáy chảo sẽ nóng lên nhanh chóng.
Hình 1
Nguyên nhân khiến đáy chảo đặt trên bếp từ nóng lên là do
A.
cuộn dây sinh nhiệt làm nóng trực tiếp mặt bếp và truyền lên đáy chảo.
B.
từ trường biến thiên tạo dòng điện cảm ứng trong đáy chảo, dòng điện này gây tỏa nhiệt.
C.
mặt bếp được làm nóng bằng điện trở đặt phía dưới mặt bếp.
D.
ánh sáng phát ra từ cuộn dây làm đáy chảo nóng dần lên theo thời gian.
Trong đời sống hiện đại, bếp từ hoạt động khi dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây đặt dưới mặt bếp, sinh ra từ trường biến thiên làm đáy chảo kim loại có tính nhiễm từ nóng lên nhanh chóng. Trong một buổi thực hành vật lí, học sinh vô tình đặt tay chạm nhẹ vào mặt kính bếp từ ngay sau khi nấu ăn xong. Bạn này ngạc nhiên vì mặt kính chỉ hơi ấm, trong khi nồi vẫn rất nóng. Hiện tượng này được giải thích hợp lí nhất bằng lý do nào sau đây?
Hình 1
A.
Cuộn dây chỉ tạo nhiệt cho đáy nồi, không truyền nhiệt ra mặt kính bếp.
B.
Mặt kính được phủ lớp cách nhiệt nên giữ cho bề mặt luôn mát khi đun nấu.
C.
Dòng điện cảm ứng chỉ sinh ra trong vật liệu dẫn điện có tính từ.
D.
Bếp từ có bộ làm mát giúp giảm nhiệt độ mặt kính ngay sau khi đun nấu.
Một dây dẫn dài 10 m bọc sơn cách điện, quấn thành khung dây hình chữ nhật (bỏ qua tiết diện của dây) có chiều dài 40 cm, chiều rộng 10 cm. Cho khung quay đều với tốc độ 5 vòng/s quanh một trục đối xứng trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay, có độ lớn T như hình vẽ bên. Kí hiệu trên sơ đồ chỉ bộ phận nào sau đây?
Hình 1
A.
Thanh quét.
B.
Khung dây dẫn.
C.
Hai vòng nam châm.
D.
Vành khuyên.
Một dây dẫn dài 10 m bọc sơn cách điện, quấn thành khung dây hình chữ nhật (bỏ qua tiết diện của dây) có chiều dài 40 cm, chiều rộng 10 cm. Cho khung quay đều với tốc độ 5 vòng/s quanh một trục đối xứng trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay, có độ lớn T. Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây nói trên là
A.
(V).
B.
(V).
C.
4 (V).
D.
8 (V).
Phát biểu nào đúng về nội năng của khí lí tưởng?
A.
Phụ thuộc vào áp suất và thể tích.
B.
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối .
C.
Chỉ phụ thuộc vào thể tích .
D.
Bằng không ở điều kiện tiêu chuẩn.
Để kiểm tra rò rỉ đường ống dẫn dầu dưới đất, người ta dùng
A.
tia X.
B.
đồng vị phóng xạ làm chất đánh dấu.
C.
từ trường cực mạnh.
D.
siêu âm.
Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ nước đá đang tan và nước đang sôi lần lượt là
A.
0 và 100.
B.
32 và 212.
C.
273 và 373.
D.
-40 và 40.
Độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó
A.
nước bắt đầu đóng băng.
B.
các phân tử khí ngừng chuyển động hoàn toàn.
C.
áp suất của khí quyển bằng 0.
D.
thể tích của mọi chất khí đều bằng 0.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra do
A.
nam châm chuyển động lại gần mạch.
B.
sự thay đổi diện tích mạch.
C.
sự thay đổi góc quay khung dây.
D.
sự biến thiên cường độ dòng điện trong chính mạch đó.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Tổng Ôn Lý Thuyết Vật Lý THPT - Đề Số 04?
Đề Tham Khảo Tổng Ôn Lý Thuyết Vật Lý THPT - Đề Số 04 - Làm Bài Online & Chấm Điểm Ngay | dethichuan.com