Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10 gồm 28 câu hỏi trắc nghiệm bám sát cấu trúc đề thi Vật lý. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu, bấm giờ làm bà

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10

  1. Câu 1: Hình bên mô tả đường sức từ của hệ gồm hai nam châm. Cực Bắc ký hiệu là N, cực Nam ký hiệu là S. Cực A và B của hệ nam châm lần lượt là 1
  2. Câu 1: Dụng cụ dùng để đo áp suất là
  3. Câu 1: Một khối khí lý tưởng được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khối khí tăng lên, phát biểu nào sau đây là đúng?
  4. Câu 1: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín càng lớn nếu
  5. Câu 1: Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
  6. Câu 1: Một vật được nung nóng sao cho thể tích không thay đổi. Nội năng của nó
  7. Câu 1: Đối với môi trường, việc tuân thủ các quy tắc quản lý chất thải phóng xạ có tác dụng chủ yếu nào sau đây?
  8. Câu 1: Từ trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện trong vùng không gian xung quanh nó một
  9. Câu 1: Gọi m p, m n, m X lần lượt là khối lượng nghỉ của proton, notron và hạt nhân A Z X. Độ hụt khối của hạt nhân được xác định bởi công thức
  10. Câu 1: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các thông số trạng thái
  11. Câu 1: Nguyên lý hoạt động của tàu đệm từ được mô tả như hình vẽ. Nhờ sự tương tác giữa các nam châm ở đường ray và thân tàu mà tàu có các cơ chế nâng, đẩy, lùi. Nếu xét hệ ba nam châm tr
  12. Câu 1: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2) như hình bên. Trong quá trình này, khối khí 1
  13. Câu 1: Quá trình nào sau đây là ứng dụng đặc tính dễ nén giãn của chất khí?
  14. Câu 1: Cho phản ứng hạt nhân 4 2 He + 14 7 N 17 8 O + X, hạt X là
  15. Câu 1: Một dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện i = 2 2 \! (120 t + 3 )\ A , trong đó t đo bằng giây. Tần số của dòng điện là
  16. Câu 1: Trong quá trình biến đổi đẳng tích từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) của một khối khí lý tưởng, áp suất p của khí và nhiệt độ tuyệt đối T có liên hệ với nhau bởi phương trình nà
  17. Câu 1: Nhiệt dung riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần truyền cho
  18. Câu 1: Nhiệt độ cao kỷ lục ở Việt Nam từng được ghi nhận vào ngày 7 tháng 5 năm 2023 tại Tương Dương, Nghệ An là 44 C . Nhiệt độ này trong nhiệt giai Kelvin là
  19. Câu 1: Máy phát điện xoay chiều đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện.
  20. Câu 1: Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái theo chu trình khép kín P Q R S P có đồ thị như hình vẽ. 1
  21. Câu 1: Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ dùng các dụng cụ: Biến thế nguồn (1); oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian (2); nhiệ
  22. Câu 1: Phương pháp nguyên tử đánh dấu là một ứng dụng của hiện tượng phóng xạ. Để nghiên cứu sự hấp thụ phân lân của một giống cây, một nhóm nghiên cứu đã pha vào phân lân (hợp chất của n
  23. Câu 1: Trong một giây, số nguyên tử 235 92 U trong lò phản ứng đã phân hạch là x 10 19 . Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
  24. Câu 2: Biết chỉ có 80% số nguyên tử 235 92 U phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết 220 kg 235 92 U trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
  25. Câu 1: Nối P, Q bằng tụ điện có điện dung C = 2 , 5\ mF . Kéo MN chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 6 , 4\ m/s 2. Điện lượng của tụ điện tăng với tốc độ là x 10 -3 \ C/s (Coulomb trên
  26. Câu 2: Nối P, Q bằng điện trở có R = 2 , 5\ . Kéo MN chuyển động với tốc độ không đổi 6 , 0\ m/s . Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh MN bằng bao nhiêu newton (N, làm tròn kết quả đến chữ s
  27. Câu 1: Số phân tử không khí bị giam trong ống là x 10 21 . Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
  28. Câu 2: Xét hai quy trình biến đổi trạng thái sau: Quy trình (1): Quay ngược ống sao cho A phía trên, B để hở ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là L 1. Quy trình (2)

Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10

Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10 gồm 28 câu hỏi trắc nghiệm bám sát cấu trúc đề thi Vật lý. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu, bấm giờ làm bà

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềCấu trúc mới 2025 • Thi thử TN THPT • Lớp 12
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề gốc
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Hình bên mô tả đường sức từ của hệ gồm hai nam châm. Cực Bắc ký hiệu là N, cực Nam ký hiệu là S. Cực A và B của hệ nam châm lần lượt là
Hình 1
A.
N và S.
B.
S và N.
C.
S và S.
D.
N và N.
Một khối khí lý tưởng được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi nhiệt độ của khối khí tăng lên, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Áp suất khí tăng do các phân tử va chạm với thành bình thường xuyên hơn và mạnh hơn.
B.
Động năng trung bình của các phân tử khí giảm do sự va chạm giữa chúng tăng lên.
C.
Khối lượng riêng của khối khí tăng do áp suất khí trong bình tăng.
D.
Mật độ các phân tử khí trong bình tăng lên do các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín càng lớn nếu
A.
từ thông gửi qua mạch kín có giá trị càng lớn.
B.
từ thông gửi qua mạch kín có giá trị càng nhỏ.
C.
từ thông gửi qua mạch kín biến thiên càng nhanh.
D.
từ thông gửi qua mạch kín biến thiên càng chậm.
Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
A.
Khối lượng càng lớn.
B.
Độ hụt khối càng lớn.
C.
Năng lượng liên kết càng lớn.
D.
Năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Một vật được nung nóng sao cho thể tích không thay đổi. Nội năng của nó
A.
tăng lên.
B.
tăng lên rồi giảm.
C.
giảm xuống.
D.
không đổi.
Đối với môi trường, việc tuân thủ các quy tắc quản lý chất thải phóng xạ có tác dụng chủ yếu nào sau đây?
A.
Khử hoàn toàn hoạt động phóng xạ của chất thải trước khi xả ra môi trường.
B.
Kích thích các hạt nhân phóng xạ phân rã nhanh hơn so với điều kiện tự nhiên.
C.
Ngăn chặn sự phát tán đồng vị phóng xạ vào chuỗi thức ăn và hệ sinh thái.
D.
Chuyển hóa các chất thải phóng xạ thành phân bón hữu cơ phục vụ nông nghiệp.
Từ trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện trong vùng không gian xung quanh nó một
A.
điện trường xoáy.
B.
dòng điện không đổi.
C.
điện tích tự do.
D.
điện trường tĩnh.
Gọi , , lần lượt là khối lượng nghỉ của proton, notron và hạt nhân . Độ hụt khối của hạt nhân được xác định bởi công thức
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các thông số trạng thái
A.
áp suất, số mol, nhiệt độ.
B.
áp suất, thể tích, nhiệt độ.
C.
thể tích, số mol, nhiệt độ.
D.
áp suất, thể tích, số mol.
Nguyên lý hoạt động của tàu đệm từ được mô tả như hình vẽ. Nhờ sự tương tác giữa các nam châm ở đường ray và thân tàu mà tàu có các cơ chế nâng, đẩy, lùi. Nếu xét hệ ba nam châm trong vòng tròn ở hình thì hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng
Hình 1
A.
về phía sau tàu.
B.
thẳng đứng xuống dưới.
C.
thẳng đứng lên trên.
D.
về phía trước tàu.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2) như hình bên. Trong quá trình này, khối khí
Hình 1
A.
giãn đẳng áp.
B.
nén đẳng nhiệt.
C.
giãn đẳng nhiệt.
D.
nén đẳng áp.
Quá trình nào sau đây là ứng dụng đặc tính dễ nén giãn của chất khí?
A.
Sử dụng luồng khí nóng để sấy khô các loại nông sản.
B.
Sự lan tỏa mùi thơm trong không khí khi sử dụng nước hoa.
C.
Sử dụng hệ thống giảm xóc khí giúp xe ô tô chuyển động êm ái.
D.
Sự thay đổi kích thước của bóng thám không khi bay lên cao.
Một dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện , trong đó đo bằng giây. Tần số của dòng điện là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong quá trình biến đổi đẳng tích từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) của một khối khí lý tưởng, áp suất của khí và nhiệt độ tuyệt đối có liên hệ với nhau bởi phương trình nào dưới đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhiệt dung riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần truyền cho
A.
một kilôgam chất lỏng đó đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
B.
một lít chất lỏng đó tăng thêm .
C.
một kilôgam chất lỏng đó tăng thêm .
D.
một lít chất lỏng đó đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Nhiệt độ cao kỷ lục ở Việt Nam từng được ghi nhận vào ngày 7 tháng 5 năm 2023 tại Tương Dương, Nghệ An là . Nhiệt độ này trong nhiệt giai Kelvin là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Máy phát điện xoay chiều đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện.
a.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b.
Suất điện động hiệu dụng tỉ lệ thuận với tốc độ quay của rotor.
c.
Tại thời điểm khung dây vuông góc với các đường sức từ, suất điện động cảm ứng tức thời có độ lớn cực đại.
d.
Nếu tăng đồng thời số vòng dây của rotor và tốc độ quay của rotor lên gấp đôi thì biên độ của suất điện động cảm ứng tăng lên gấp bốn lần.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái theo chu trình khép kín có đồ thị như hình vẽ.
Hình 1
a.
Quá trình là quá trình đẳng áp.
b.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái .
c.
Trong quá trình , khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.
d.
Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng .
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ dùng các dụng cụ: Biến thế nguồn (1); oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế điện tử (3); nhiệt lượng kế kèm dây điện trở (4); cân điện tử (5) và các dây nối như hình bên.
Hình 1
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1. Đặt nhiệt lượng kế (đã tháo nắp ra khỏi bình) lên cân điện tử, đổ một lượng nước ấm có nhiệt độ vào bình sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Xác định khối lượng nước có trong bình lúc này.

Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở. Khi nước trong bình bắt đầu sôi ổn định (), tiến hành đo thời gian hoá hơi (đồng hồ thời gian bắt đầu chạy từ số 0) và xác định khối lượng của nước còn lại trong bình ở một số thời điểm. Khi đồng hồ chỉ giá trị , khối lượng nước còn lại là . Khi đồng hồ chỉ giá trị , khối lượng nước còn lại là (). Coi số đo công suất trên oát kế không đổi là , trong quá trình làm thí nghiệm toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình nhiệt lượng kế và môi trường.
a.
Trong quá trình đun, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được từ dây điện trở dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
b.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định theo công thức .
c.
Nếu mực nước hạ thấp làm một phần dây điện trở không chìm trong nước (trước thời điểm ) thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được sẽ nhỏ hơn so với khi dây luôn chìm hoàn toàn.
d.
Thực tế trong quá trình đun, bình nhiệt lượng kế có nóng lên. Giá trị nhiệt hóa hơi riêng đo được trong thí nghiệm này cao hơn so với giá trị thực tế.
Phương pháp nguyên tử đánh dấu là một ứng dụng của hiện tượng phóng xạ. Để nghiên cứu sự hấp thụ phân lân của một giống cây, một nhóm nghiên cứu đã pha vào phân lân (hợp chất của nguyên tố phosphorus) một lượng nhỏ hợp chất của đồng vị phóng xạ . Biết đồng vị phóng xạ với chu kì phân rã là . Ban đầu, họ bón phân lân vào chậu cây và xác định được độ phóng xạ là . Sau thời gian , họ tiến hành di chuyển cây khỏi chậu và đo độ phóng xạ còn lại trong chậu là . Cho rằng phân lân chỉ được cây hấp thụ, không bị rửa trôi hoặc mất mát với bất kì nguyên nhân nào khác.
a.
Bản chất của chùm tia phóng xạ là chùm electron.
b.
phóng xạ tạo thành hạt nhân có 31 nucleon.
c.
Tỉ lệ giữa số hạt và tổng số hạt phosphorus được cây hấp thụ tính đến thời điểm cũng bằng tỉ lệ giữa số hạt và tổng số hạt phosphorus ở thời điểm ban đầu.
d.
Nếu thì trong thời gian , lượng phân lân mà cây đã hấp thụ bằng 60% lượng phân lân bón vào chậu ban đầu.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1060 MW ở hiệu suất 35%. Coi rằng mỗi hạt nhân phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Biết . Khối lượng mol nguyên tử của là 235 g/mol.
Trong một giây, số nguyên tử trong lò phản ứng đã phân hạch là . Tìm giá trị của (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1060 MW ở hiệu suất 35%. Coi rằng mỗi hạt nhân phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV. Biết . Khối lượng mol nguyên tử của là 235 g/mol.
Biết chỉ có 80% số nguyên tử phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết 220 kg trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Như hình vẽ, các thanh ray đặt song song đối diện nhau trong cùng một mặt phẳng ngang vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Thanh dẫn MN có thể trượt không ma sát và luôn vuông góc trên hai thanh ray. Biết điện trở của thanh ray và MN không đáng kể, độ lớn của cảm ứng từ là , khoảng cách giữa hai thanh ray là .
Hình 1
Nối P, Q bằng tụ điện có điện dung . Kéo MN chuyển động nhanh dần đều với gia tốc . Điện lượng của tụ điện tăng với tốc độ là (Coulomb trên giây). Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Như hình vẽ, các thanh ray đặt song song đối diện nhau trong cùng một mặt phẳng ngang vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Thanh dẫn MN có thể trượt không ma sát và luôn vuông góc trên hai thanh ray. Biết điện trở của thanh ray và MN không đáng kể, độ lớn của cảm ứng từ là , khoảng cách giữa hai thanh ray là .
Hình 1
Nối P, Q bằng điện trở có . Kéo MN chuyển động với tốc độ không đổi . Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh MN bằng bao nhiêu newton (N, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một ống thủy tinh hình trụ có diện tích tiết diện , chiều dài chứa một cột thủy ngân có chiều cao 8 cm, giam một lượng không khí ở phần đáy kín A. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng B để hở phía trên; khi đó trọng tâm của cột thủy ngân cách đáy A một đoạn là 24 cm. Biết nhiệt độ môi trường không đổi bằng , áp suất khí quyển là .
Hình 1
Số phân tử không khí bị giam trong ống là . Giá trị của bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một ống thủy tinh hình trụ có diện tích tiết diện , chiều dài chứa một cột thủy ngân có chiều cao 8 cm, giam một lượng không khí ở phần đáy kín A. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng B để hở phía trên; khi đó trọng tâm của cột thủy ngân cách đáy A một đoạn là 24 cm. Biết nhiệt độ môi trường không đổi bằng , áp suất khí quyển là .
Hình 1
Xét hai quy trình biến đổi trạng thái sau: Quy trình (1): Quay ngược ống sao cho A phía trên, B để hở ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là . Quy trình (2): Từ trạng thái ban đầu, bịt kín miệng B, sau đó quay ngược ống sao cho A ở trên, B đã bị kín ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là . Trong quá trình thực hiện các thao tác, không khí trong các phần không hòa vào nhau, nhiệt độ của hệ không đổi. Giá trị bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - Đề Số 10 - Có Đáp Án & Làm Bài Online | dethichuan.com