HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4243
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4243
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 09
Câu 1: Tại các hộ gia đình Việt Nam, các thiết bị điện thường ghi "220 V". Con số này là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 09
de-tham-khao-tot-nghiep-thpt-vat-ly-de-so-09-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 09 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4243 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Tại các hộ gia đình Việt Nam, các thiết bị điện thường ghi "220 V". Con số này là
A.
Giá trị hiệu dụng của điện áp.
B.
Giá trị trung bình của điện áp.
C.
Giá trị cực đại của điện áp.
D.
Giá trị tức thời của điện áp.
Câu 2:
Trong y tế, để kiểm tra các vết gãy xương hoặc tổn thương bên trong cơ thể mà không cần phẫu thuật, các bác sĩ thường sử dụng loại bức xạ nào sau đây?
A.
Tia tử ngoại.
B.
Tia hồng ngoại.
C.
Tia X.
D.
Sóng vô tuyến.
Câu 3:
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
A.
Ed=32kT2.
B.
Ed=23kT2.
C.
Ed=32kT.
D.
Ed=23kT.
Câu 4:
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 2000 J cho một khối khí trong xi lanh. Khối khí nở ra và thực hiện một công 1200 J đẩy pít-tông đi lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A.
−800 J.
B.
800 J.
C.
−3200 J.
D.
3200 J.
Câu 5:
Một quả bóng thám không chứa 100 cm3 khí helium ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 27∘C. Khi quả bóng bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển chỉ còn 0,5⋅105 Pa và nhiệt độ giảm xuống còn −23∘C, thể tích của quả bóng lúc này là
A.
167 cm3.
B.
16,7 cm3.
C.
1,67 cm3.
D.
167⋅10−3 cm3.
Câu 6:
Trong sạc điện thoại có một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp 2200 vòng, cuộn thứ cấp là 120 vòng. Khi cắm sạc vào điện áp hiệu dụng 220 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp (để hở) là
A.
48 V.
B.
24 V.
C.
12 V.
D.
22 V.
Câu 7:
Trong thuật chụp hình PET (Positron Emission Tomography) sử dụng các đồng vị phóng xạ Fluorine-18 (918F). Biết 918F sau phân rã tạo ra Oxygen-18 (818O). 918F phát ra hạt nào sau đây để chẩn đoán ung thư?
A.
Hạt α.
B.
Hạt β+.
C.
Hạt neutron.
D.
Hạt neutrino.
Câu 8:
Tại sao các thanh điều khiển (chứa Boron hoặc Cadmium) lại cực kì quan trọng trong lò phản ứng hạt nhân phân hạch Uranium-235 (92235U)?
A.
Để phản xạ các neutron quay lại vùng tâm lò.
B.
Để hấp thụ bớt neutron, giữ cho phản ứng dây chuyền ở mức kiểm soát được.
C.
Để làm chậm các neutron nhanh.
D.
Để tăng tốc độ phân hạch của hạt nhân 235U.
Câu 9:
Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 27∘C. Nếu nung nóng bình để nhiệt độ tăng thêm 10∘C thì nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình lúc này là
A.
283 K.
B.
310 K.
C.
300 K.
D.
37 K.
Câu 10:
Một bệnh nhân được tiêm một lượng nhỏ đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 6 giờ để chụp hình cơ quan nội tạng. Sau 24 giờ, lượng phóng xạ còn lại trong cơ thể bệnh nhân là
A.
6,25%.
B.
93,75%.
C.
64%.
D.
36%.
Câu 11:
Việc truyền thông tin liên lạc giữa Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS) và Trạm điều khiển dưới mặt đất chủ yếu sử dụng loại sóng nào sau đây để có thể xuyên qua lớp điện li?
A.
Sóng dài vì có bước sóng lớn, ít bị vật cản hấp thụ.
B.
Sóng cực ngắn vì có năng lượng lớn và không bị tầng điện li phản xạ hay hấp thụ.
C.
Sóng trung vì có khả năng phản xạ tốt trên tầng điện li.
D.
Sóng ngắn vì có thể phản xạ nhiều lần giữa tầng điện li và mặt đất.
Câu 12:
Một kĩ sư đang thiết kế hệ thống làm mát cho một loại máy công nghiệp mới. Ông ta cân nhắc giữa việc dùng nước và dùng dầu chuyên dụng. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của dầu là 2100 J/kg.K. Chọn phát biểu sai?
A.
Nước được chọn làm chất làm mát phổ biến vì có nhiệt dung riêng lớn, duy trì nhiệt độ ổn định tốt.
B.
Nếu cùng một khối lượng, nước có khả năng hấp thụ nhiệt kém hơn dầu khi tăng cùng một độ tăng nhiệt độ.
C.
Để tăng nhiệt độ của 1 kg dầu lên thêm 2∘C cần một nhiệt lượng là 4200 J.
D.
Trong bộ phận tản nhiệt nhanh, dùng dầu sẽ giúp hệ thống đạt nhiệt độ cao nhanh hơn so với nước.
Câu 13:
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào hoạt động dựa trên tác dụng của lực từ lên dòng điện?
A.
Loa điện (loa thùng).
B.
Bình đun nước siêu tốc.
C.
Đèn sợi đốt.
D.
Bếp hồng ngoại.
Câu 14:
Một đoạn dây dẫn thẳng dài l có dòng điện với cường độ I chạy qua được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ B tạo với chiều dòng điện một góc α. Khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây được xác định theo biểu thức
A.
F=BIlsinα.
B.
F=BIlcotα.
C.
F=BIlcosα.
D.
F=BIltanα.
Câu 15:
Một khung dây phẳng diện tích 20 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,05 T. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 30∘. Từ thông qua khung dây là
A.
5⋅10−5 Wb.
B.
5⋅106 Wb.
C.
5⋅105 Wb.
D.
5⋅10−6 Wb.
Câu 16:
Đặc điểm nào sau đây không phải của đường sức từ?
A.
Là những đường cong khép kín.
B.
Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một đường sức.
C.
Các đường sức từ có thể cắt nhau tại nơi từ trường mạnh.
D.
Chiều của đường sức đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
Câu 17:
Đồng vị phóng xạ Cobalt-60 (2760Co) phát ra tia gamma năng lượng cao, được dùng rộng rãi để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc tiệt trùng thực phẩm. Chọn phát biểu đúng?
A.
Để bảo vệ nhân viên y tế khỏi tia gamma, người ta thường dùng các tấm chắn bằng nhựa mỏng.
B.
Sau một chu kì bán rã, số lượng hạt nhân 60Co trong nguồn phóng xạ sẽ giảm đi một nửa.
C.
Việc tiệt trùng thực phẩm bằng tia gamma sẽ làm thực phẩm đó trở thành nguồn phóng xạ nguy hiểm cho người ăn.
D.
Tia gamma có bản chất là sóng điện từ bước sóng cực dài, có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
Câu 18:
Một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Hiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra khi
A.
khung dây chuyển động tịnh tiến dọc theo các đường sức từ.
B.
độ lớn cảm ứng từ B thay đổi theo thời gian.
C.
khung dây quay quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung dây.
D.
diện tích của khung dây thay đổi (bị bóp méo) trong từ trường.
Câu 19:
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Ống nghiệm có chất lỏng bên trong (1), nút bấc có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3) và giá đỡ thí nghiệm (4); (II) Họ cho rằng nội năng của chất trong ống nghiệm thay đổi là do động năng và thế năng phân tử của chất thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm đun nóng ống nghiệm có chất lỏng bên trong và thu được kết quả nút chai bật ra; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

a.
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b.
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c.
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
d.
Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của chất trong ống tăng lên là do nó đã nhận công.
Câu 20:
Một nhóm học sinh tìm hiểu độ lớn lực từ tác dụng lên một đoạn dây khi có dòng điện chạy qua. Dụng cụ nhóm học sinh thực hiện gồm một đoạn dây MN (cứng) được đặt cố định nằm ngang nối với nguồn điện một chiều (cực dương của nguồn nối với điểm M) qua khóa K; một nam châm hình chữ U đặt trên cân điện tử, giữa hai nhánh của một nam châm có một sợi chỉ mảnh cố định ngang (trùng với phương đường sức từ).

Nhóm học sinh cho rằng: "Độ lớn lực từ F tác dụng lên đoạn dây có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với góc hợp bởi cảm ứng từ B và chiều dòng điện I (góc α)". Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm gồm 3 bước:
Bước 1. Đặt nam châm lên cân, điều chỉnh nam châm sao cho sợi chỉ vuông góc với đoạn dây MN (α1=90∘); mở công tắc cân, chỉnh cân về thang đo kg; đóng khóa K và ghi chỉ số hiển thị trên cân là x.
Bước 2. Mở khóa K, điều chỉnh nam châm sao cho góc α2=60∘ rồi đóng khóa K, ghi lại chỉ số hiển thị trên cân là y.
Bước 3. Mở khóa K, điều chỉnh nam châm sao cho góc α3=30∘ rồi đóng khóa K, ghi lại chỉ số hiển thị trên cân là z.
Bước 1. Đặt nam châm lên cân, điều chỉnh nam châm sao cho sợi chỉ vuông góc với đoạn dây MN (α1=90∘); mở công tắc cân, chỉnh cân về thang đo kg; đóng khóa K và ghi chỉ số hiển thị trên cân là x.
Bước 2. Mở khóa K, điều chỉnh nam châm sao cho góc α2=60∘ rồi đóng khóa K, ghi lại chỉ số hiển thị trên cân là y.
Bước 3. Mở khóa K, điều chỉnh nam châm sao cho góc α3=30∘ rồi đóng khóa K, ghi lại chỉ số hiển thị trên cân là z.
a.
Lực từ do nam châm tác dụng lên đoạn dây MN khi K đóng hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.
b.
xg, yg và zg (g là gia tốc rơi tự do) lần lượt là độ lớn lực từ do nam châm tác dụng lên đoạn dây MN tương ứng trong các bước 1, 2 và 3.
c.
Khi so sánh x, y và z trong các bước thí nghiệm thì x>y>z.
d.
Các bước thí nghiệm trên chưa đủ cơ sở để đưa ra kết luận giả thuyết trên là đúng hay sai.
Câu 21:
Một nhóm học sinh thực hiện dự án: "Thiết kế và chế tạo bình phun nước". Nhóm thảo luận và đưa ra thiết kế như hình vẽ. Bình phun vừa chứa nước và chứa khí có tổng thể tích là 6,00 lít, phần chứa nước có thể tích tối đa là 5,00 lít. Khi bơm khí vào bình, van k1 và k2 chỉ cho khí truyền qua theo một chiều đi vào. Để nước phun ra khi mở khóa k thì áp suất khí nén trong bình phải có giá trị p≥1,20 Bar. Lần đầu thử nghiệm, nhóm cấp nước tối đa cho bình; Sau đó bơm khí đến áp suất p1; Mở khóa k để nước phun, lượng nước phun ra tối đa là 0,20 lít. Bỏ qua sự thay đổi nhiệt độ.

a.
Việc đưa ra thiết kế là một trong các bước của quá trình thực hiện dự án.
b.
Trong quá trình phun nước, khối lượng riêng của khí trong bình không đổi.
c.
Giá trị của p1 là 1,44 Bar (lấy kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
d.
Sau khi phun nước lần đầu, nhóm tiếp tục bơm khí vào bình đến áp suất p1. Mở khóa k để tiếp tục phun nước thì lượng nước phun tối đa là 0,40 lít (lấy kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 22:
Tại một lò phản ứng của một nhà máy điện hạt nhân, một công nhân nặng 85 kg vô tình nuốt phải 2,5 mg bụi plutoni-239 (239Pu). Đồng vị này phóng xạ alpha và có chu kỳ bán rã là 24 100 năm. Năng lượng của các hạt alpha phát ra là 5,2 MeV. Giả sử rằng lượng plutoni này lưu lại trong cơ thể người công nhân trong 12 giờ và sau đó được cơ thể bài tiết hoàn toàn qua hệ tiêu hóa thay vì hấp thụ vào các cơ quan nội tạng. Cho rằng 95% số hạt alpha phát ra bị giữ lại trong cơ thể. Biết khối lượng mol nguyên tử của plutoni là 239 g/mol. Lấy 1 năm = 365 ngày.
a.
Vì cơ thể bài tiết hoàn toàn plutoni-239 nên vô hại với người này nếu hít phải thường xuyên.
b.
Hằng số phóng xạ của plutoni-239 là 9,1⋅10−13 s−1 (lấy kết quả đến hai chữ số có nghĩa).
c.
Khối lượng plutoni-239 bị đào thải ra ngoài cơ thể qua hệ bài tiết là 98,5 pg (lấy kết quả đến chữ số hàng phần chục).
d.
Liều hấp thụ phóng xạ D được định nghĩa là năng lượng hấp thụ phóng xạ trên một đơn vị khối lượng của vật hấp thụ phóng xạ. Liều hấp thụ phóng xạ có đơn vị là Gy (1 Gy = 1 J/kg). Lượng hấp thụ bức xạ của người công nhân này là 2,3⋅10−3 Gy (lấy kết quả đến hai chữ số có nghĩa).
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 88226Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4 μg 88226Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 88226Ra là 226 g/mol.
Câu 23:
Độ phóng xạ ban đầu của lượng 88226Ra được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 24:
Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 88226Ra còn lại bằng 6,25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O2 từ khí carbon dioxide CO2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO2 tạo ra 1,00 mol O2 và 1,00 mol methane CH4. Sau một thời gian, lượng khí CO2 thu được là 0,550 kg. Khí CH4 và O2 tạo thành từ lượng CO2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO2 và O2 lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Câu 25:
Bình chứa khí CH4, có thể tích 164 L và được duy trì ở nhiệt độ −41∘C. Áp suất của khí CH4 trong bình là x⋅105 Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 26:
Khi một lượng khí O2 được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O2 bằng 68% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O2 đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong máy quang phổ khối (Mass Spectrometry), một ion mang điện tích q=+1,6⋅10−19 C, có khối lượng m=3,2⋅10−26 kg, được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U=1000 V, sau đó ion sẽ chuyển động vào vùng từ trường đều theo phương vuông góc với cảm ứng từ B có độ lớn 0,5 T. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của ion. Trong vùng từ trường, ion chuyển động theo quỹ đạo tròn. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản.
Câu 27:
Bỏ qua tốc độ ban đầu của ion, sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ v của ion là bao nhiêu km/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 28:
Bán kính quỹ đạo của ion trong từ trường này là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Vật Lý - Đề Số 09 — Mã đề: 4243 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.