HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5102
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5102
Đề Tham Khảo Vật Lý 10 - Định Luật I Newton và Hiện Tượng Quán Tính
Câu 1: Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là n...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
14 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Tham Khảo Vật Lý 10 - Định Luật I Newton và Hiện Tượng Quán Tính
de-tham-khao-vat-ly-10-dinh-luat-i-newton-va-hien-tuong-quan-tinh-dethichuan.pdf
Số lượng
14 câu
Thời gian
30 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
14 câu
Thời gian
30 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 14 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 14 câu) | Đề Tham Khảo Vật Lý 10 - Định Luật I Newton và Hiện Tượng Quán Tính Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 30 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5102 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Khi đang đi ô tô trên đường nằm ngang, nếu ta phanh gấp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
A.
trọng lượng của xe.
B.
lực ma sát nhỏ.
C.
quán tính của xe.
D.
phản lực của mặt đường.
Câu 2:
Câu nào sau đây là đúng?
A.
Không có lực nào tác dụng thì các vật không thể chuyển động được.
B.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần đều.
C.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
D.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Câu 3:
Theo định luật 1 Newton thì
A.
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
B.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
C.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
D.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Câu 4:
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì
A.
vật lập tức dừng lại.
B.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
C.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
D.
vật chuyển động thẳng đều.
Câu 5:
Chọn phát biểu đúng.
A.
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
B.
Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
C.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
D.
Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.
Câu 6:
Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 10m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
A.
20N.
B.
0N.
C.
10N.
D.
−10N.
Câu 7:
Như thể hiện trên hình, trong số các biện pháp thực hành liên quan đến quán tính, biện pháp ngăn ngừa tác hại do quán tính gây ra là

A.
Thắt dây an toàn (Hình 1)
B.
Xoay quả trứng sống và trứng chín (Hình 2)
C.
Chạy nhảy xa (Hình 3)
D.
Tra đầu búa vào cán (Hình 4)
Câu 8:
Trong khi Nam đang quay nhanh chiếc ô theo chiều ngược chiều quay kim đồng hồ (chiều quay như hình vẽ), những giọt nước mưa bị văng ra ngoài. Phương án nào dưới đây thể hiện chính xác hướng chuyển động của các giọt nước mưa?

A.
Rơi thẳng đứng
B.
Dọc theo hướng khung
C.
sang phải
D.
sang trái
Câu 9:
Câu nào sau đây về quán tính là đúng?
A.
Quán tính là lực duy trì chuyển động của vật.
B.
Tốc độ càng lớn thì quán tính của vật càng lớn.
C.
Khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn.
D.
Quán tính của cùng một vật ở hai cực Bắc và Nam đều lớn hơn quán tính ở xích đạo.
Câu 10:
Mọi người trên xe (kể cả tài xế) đều phải thắt dây an toàn. Điều này là do
A.
Thắt dây an toàn có thể làm giảm quán tính.
B.
Thắt dây an toàn có thể ngăn ngừa chấn thương do quán tính gây ra.
C.
Việc thắt dây an toàn có thể ngăn ngừa thương tích do quán tính của xe gây ra.
D.
Việc thắt dây an toàn không ảnh hưởng đến quán tính của người hoặc xe.
Câu 11:
Khi xe A đang lùi nhanh, đuôi xe đã va chạm với đầu xe của xe B cùng loại đang dừng, khiến tài xế của cả hai xe bị thương. Các thương tích có khả năng xảy ra nhất của tài xế xe A và xe B là
A.
Chấn thương ngực, chấn thương ngực.
B.
Chấn thương ngực, chấn thương lưng.
C.
Chấn thương lưng, chấn thương ngực.
D.
Chấn thương lưng, chấn thương lưng.
Câu 12:
Như hình ảnh cho thấy, hành khách đã tìm thấy trần của xe buýt A có một giọt nước nhỏ rơi xuống và rơi xuống sàn trước mặt B. Từ đó, ta có thể phán đoán được chuyển động của xe buýt là

A.
Chuyển động thẳng chậm dần về phía sau.
B.
Giảm tốc về phía trước.
C.
Chuyển động thẳng đều lùi về phía sau.
D.
Tăng tốc về phía trước.
Câu 13:
Ở Sea Games 30, Anh Tú và Tuấn Anh đã xuất sắc mang về tấm Huy chương Vàng ở nội dung bóng bàn đôi nam. Huy chương Vàng lịch sử của bóng bàn đánh đôi của Việt Nam sau nhiều năm. Hình bên là ảnh chụp vận động viên trong một cuộc thi đấu.

a.
Tốc độ của quả bóng bàn càng lớn thì quán tính càng lớn
b.
Khi đánh bóng, cả bóng và vợt đều bị biến dạng đàn hồi.
c.
Khi quả bóng chuyển động trong không khí thì tốc độ của nó không thay đổi
d.
Sau khi quả bóng được đánh theo phương ngang, nếu mọi ngoại lực tác dụng lên nó biến mất thì ngay lập tức quả bóng sẽ rơi theo phương thẳng đứng.
Câu 14:
Sau đây là một đoạn trích từ một bài báo trên một tờ báo Mỹ thế kỷ 20:
Khi tên lửa Apollo rời Trái Đất và hướng đến Mặt Trăng, một phi hành gia đã nói chuyện qua sóng vô tuyến với con trai mình là Tom, lúc đó đang học tiểu học ở nhà. Phi hành gia nói: “Tom, chúng ta đã tắt hết động cơ tên lửa và đang hướng đến Mặt Trăng”. Tom hỏi: “Nếu bố tắt hết động cơ, cái gì đang đẩy tên lửa về phía trước ạ?”. Phi hành gia do dự một chút rồi nói: “Bố nghĩ có lẽ Galileo đang đẩy tên lửa về phía trước”.
Bỏ qua lực hấp dẫn của các thiên thể tác dụng lên tên lửa.
Khi tên lửa Apollo rời Trái Đất và hướng đến Mặt Trăng, một phi hành gia đã nói chuyện qua sóng vô tuyến với con trai mình là Tom, lúc đó đang học tiểu học ở nhà. Phi hành gia nói: “Tom, chúng ta đã tắt hết động cơ tên lửa và đang hướng đến Mặt Trăng”. Tom hỏi: “Nếu bố tắt hết động cơ, cái gì đang đẩy tên lửa về phía trước ạ?”. Phi hành gia do dự một chút rồi nói: “Bố nghĩ có lẽ Galileo đang đẩy tên lửa về phía trước”.
Bỏ qua lực hấp dẫn của các thiên thể tác dụng lên tên lửa.
a.
Ý tưởng vật lý được phản ánh trong câu hỏi của Tom là “lực là nguyên nhân làm vật thể chuyển động”.
b.
Câu trả lời của phi hành gia phản ánh khái niệm vật lý rằng “lực là nguyên nhân làm cho các vật thể chuyển động”.
c.
Câu trả lời của phi hành gia phản ánh khái niệm vật lý rằng “các vật thể không cần lực để duy trì chuyển động của chúng”.
d.
Câu trả lời thực sự của phi hành gia là tên lửa bay theo quán tính.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Tham Khảo Vật Lý 10 - Định Luật I Newton và Hiện Tượng Quán Tính — Mã đề: 5102 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.