Vật lý#Từ trường#Cảm ứng từ#Từ thông
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề Số 16

Đề thi kiểm tra định kỳ 28 câu về từ trường, cảm ứng từ và từ thông. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề gốc
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về
A.
năng lượng của từ trường.
B.
mặt sinh công của từ trường.
C.
chiều của từ trường.
D.
mặt tác dụng lực của từ trường.
Trong các hình vẽ sau, từ thông gửi qua diện tích khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
Hình 1
A.
Hình d.
B.
Hình b.
C.
Hình c.
D.
Hình a.
Cho các hạt của một chất khí bên trong một bình kín có thể tích không đổi. Chất khí được đun nóng làm các hạt khí trong bình
A.
giãn nở.
B.
chuyển động nhanh hơn.
C.
tiến lại gần nhau hơn.
D.
va chạm vào thành bình với lực nhỏ hơn.
Một sợi dây dẫn điện được treo giữa hai cực của một nam châm. Người ta cho một dòng điện không đổi chạy qua sợi dây như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên sợi dây trên có hướng
Hình 1
A.
4.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Gọi lần lượt là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Trong hệ tọa độ , đồ thị biểu diễn quá trình đẳng tích của lượng khí này có dạng
A.
đoạn thẳng song song với trục .
B.
đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ.
C.
đoạn thẳng song song với trục .
D.
một nhánh của hypebol tiệm cận với hai trục tọa độ.
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, định luật Lenz được sử dụng nhằm mục đích chính là để xác định
A.
độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch.
B.
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.
C.
thời gian duy trì dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn.
D.
cường độ trung bình của từ trường bao quanh khung dây.
Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là . Hằng số Boltzmann là . Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong các nghiên cứu về địa vật lí, Trái Đất được xem như một nam châm khổng lồ. Trường lực bao quanh Trái Đất, có khả năng tác dụng lực lên kim nam châm để định hướng Nam Bắc được gọi là
A.
điện trường.
B.
trọng trường.
C.
từ trường.
D.
trường hấp dẫn.
Đồ thị hình bên mô tả hai đường đẳng nhiệt (dạng hypebol) ứng với nhiệt độ và của cùng một lượng khí xác định. Kết luận nào sau đây đúng?
Hình 1
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Chưa thể kết luận.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
A.
Đường sức từ là những đường tròn có tâm nằm trên dây dẫn.
B.
Đường sức từ là những đường elip bao quanh dòng điện thẳng.
C.
Đường sức từ là những đường tròn đồng tâm và nằm trên một mặt phẳng.
D.
Đường sức từ là những đường thẳng song song với dây dẫn.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện và được đặt trong từ trường đều . Hình nào sau đây vẽ đúng hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện ?
Hình 1
A.
Hình 2.
B.
Hình 1.
C.
Hình 3.
D.
Hình 4.
Đặt một nam châm trước cuộn dây (hình bên). Trường hợp nào dưới đây không xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây?
Hình 1
A.
Cho nam châm quay quanh trục .
B.
Cho cuộn dây quay xung quanh trục .
C.
Cho nam châm tịnh tiến dọc theo trục .
D.
Cho cuộn dây tịnh tiến dọc theo trục .
Một lượng khí chứa trong xilanh có pit-tông như hình bên. Cố định xilanh, ấn pit-tông xuống và giữ cho nhiệt độ của khí không đổi thì thể tích và áp suất của khối khí trong xilanh thay đổi như thế nào?
Hình 1
A.
Thể tích và áp suất giảm.
B.
Thể tích giảm, áp suất tăng.
C.
Thể tích tăng, áp suất giảm.
D.
Thể tích và áp suất tăng.
Hình dưới đây cho thấy các đường sức từ trường giữa hai cực từ (A) và (B). Nhận định nào sau đây mô tả đúng cực tính của các cực từ (A) và (B)?
Hình 1
A.
(A) là cực Bắc và (B) là cực Nam.
B.
(A) là cực Nam và (B) là cực Bắc.
C.
Cả (A) và (B) đều là cực Bắc.
D.
Cả (A) và (B) đều là cực Nam.
Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài, được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cường độ . Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào nhỏ nhất?
Hình 1
A.
Đoạn a.
B.
Đoạn b.
C.
Đoạn c.
D.
Đoạn d.
Một ống dây có lõi thép được mắc với nguồn điện như hình bên. Khi đóng khóa thì kim nam châm sẽ
Hình 1
A.
vẫn đứng yên.
B.
bị đẩy ra xa sau đó bị hút lại gần ống dây.
C.
bị hút lại gần ống dây.
D.
bị đẩy ra xa ống dây.
Có hai hộp nhựa kín giống hệt nhau (một chứa nam châm hình trụ, một chứa kim loại hình trụ cùng khối lượng) và một chiếc thước thẳng bằng nhôm. Chỉ sử dụng các vật dụng đã cho, thao tác nào sau đây giúp xác định hộp chứa nam châm dễ dàng nhất?
A.
Đưa thước nhôm lại gần mỗi hộp để kiểm tra lực hút.
B.
Lắc nhẹ từng hộp để lắng nghe âm thanh bên trong.
C.
Thả rơi hai hộp cùng lúc xuống thước nằm ngang trên bàn.
D.
Giữ nghiêng thước nhôm và cho từng hộp trượt xuống.
Để quan sát chuyển động Brown trong chất khí, một nhóm học sinh đưa một ít khói vào ống thủy tinh kín, chiếu một chùm sáng mạnh ngang qua ống và quan sát vùng sáng bằng kính hiển vi. Trên màn quan sát, các hạt khói nhỏ hiện lên dưới dạng những chấm sáng chuyển động liên tục, không theo một hướng xác định. Khi ghi lại vị trí của một hạt khói sau những khoảng thời gian bằng nhau rồi nối các vị trí liên tiếp, học sinh thu được đường gấp khúc như hình bên.
Hình 1
Sau đó, nhóm học sinh tăng nhiệt độ của khí trong ống và tiếp tục quan sát. Kết quả cho thấy các vị trí được ghi nhận liên tiếp của hạt khói có xu hướng tăng khoảng cách.
a.
Chuyển động Brown của hạt khói xuất hiện do lực hút giữa các phân tử khí và hạt khói.
b.
Đường gấp khúc nối các vị trí liên tiếp biểu diễn chính xác quỹ đạo thực của hạt khói trong toàn bộ thời gian khảo sát.
c.
Khi nhiệt độ tăng, việc các vị trí được ghi nhận liên tiếp có xu hướng tăng khoảng cách là phù hợp với nhận định “Nhiệt độ càng cao, tốc độ trung bình của phân tử càng lớn”.
d.
Chuyển động Brown cho thấy các quá trình vi mô của phân tử có thể tạo nên các hiện tượng quan sát được ở quy mô vĩ mô; đây là một trong những cơ sở thực nghiệm góp phần hình thành thuyết động học phân tử chất khí.
Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn pin lắc tay cần pin. Lắc nó trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra dòng điện và làm phát sáng bóng đèn.
Hình 1
a.
Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.
b.
Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.
c.
Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành quang năng và nhiệt năng.
d.
Nếu cho cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hòa tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn, có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Hình 1
a.
Để tránh hiện tượng thuyên tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ nhanh.
b.
Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu, thể tích các bọt khí sẽ tăng khi áp suất môi trường tiếp tục giảm.
c.
Nếu áp suất trong các bọt khí giảm lần thì đường kính của nó tăng lần.
d.
Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ổn định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm nguy cơ chèn ép mạch máu.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn có trọng lượng , được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm và . Ban đầu khóa ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khóa , dòng điện đi qua , khi cân bằng một phần thanh nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc . Thay đổi cường độ dòng điện qua thanh và ghi lại giá trị của góc tương ứng.
Hình 1
a.
Đường sức từ giữa hai cực nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
b.
Cực dương của nguồn điện nối với và cực âm nối với .
c.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn .
d.
Giá trị tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua đoạn dây.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Trong môi trường kín như tàu ngầm, người ta bổ sung oxygen () và loại bỏ carbon dioxide () để hàm lượng và không đổi. Biết rằng trung bình mỗi ngày, mỗi thuyền viên tiêu thụ lít và thải ra lít ở áp suất và nhiệt độ , khối lượng mol của là .
Trung bình trong mỗi ngày một thuyền viên trên tàu tiêu thụ bao nhiêu mol khí (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Trong môi trường kín như tàu ngầm, người ta bổ sung oxygen () và loại bỏ carbon dioxide () để hàm lượng và không đổi. Biết rằng trung bình mỗi ngày, mỗi thuyền viên tiêu thụ lít và thải ra lít ở áp suất và nhiệt độ , khối lượng mol của là .
Để loại bỏ , người ta sử dụng hệ thống lọc chứa hóa chất chuyên dụng. Biết rằng mỗi kilôgam hóa chất có khả năng hấp thụ tối đa mol . Trong một ngày, khối lượng hóa chất tối thiểu cần để xử lý toàn bộ lượng do thuyền viên thải ra là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Dùng thông tin sau cho câu 3, câu 4 và câu 5: Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính khi chụp cộng hưởng từ (MRI). Điện trở của vòng cổ là . Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ đến trong thời gian .
Từ thông qua vòng cổ tại thời điểm cảm ứng từ có độ lớn là bao nhiêu mWb (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?
Dùng thông tin sau cho câu 3, câu 4 và câu 5: Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính khi chụp cộng hưởng từ (MRI). Điện trở của vòng cổ là . Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ đến trong thời gian .
Độ lớn suất điện động xuất hiện trong vòng cổ trong khoảng thời gian chụp nói trên là bao nhiêu mV (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho câu 3, câu 4 và câu 5: Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính khi chụp cộng hưởng từ (MRI). Điện trở của vòng cổ là . Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ đến trong thời gian .
Công suất tỏa nhiệt trên vòng cổ do dòng điện cảm ứng gây ra trong suốt thời gian chụp MRI là bao nhiêu W (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?
Hình vẽ mô tả một dây cáp điện nằm ngang có chiều dài mang dòng điện không đổi đi vào trong mặt phẳng giấy. Từ trường của Trái Đất ở xung quanh dòng điện tạo với phương ngang một góc , có cảm ứng từ . Lực tác dụng lên dây cáp do từ trường Trái Đất gây ra là . Giá trị bằng bao nhiêu (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)?
Hình 1
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đề Số 16?