Vật lý#Khí lý tưởng#Định luật Boyle#Định luật Charles
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Vật Lý 12 - Tổng Ôn Chương II: Khí Lý Tưởng

Ôn tập chương II Vật lý 12 với 28 câu hỏi về khí lý tưởng, định luật Boyle, Charles và phương trình trạng thái. Làm bài và biết điểm ngay.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Đại lượng nào sau đây phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A.
Khối lượng.
B.
Thể tích.
C.
Áp suất.
D.
Nhiệt độ.
Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định khi
A.
áp suất của khí không đổi.
B.
khối lượng riêng khí không đổi.
C.
thể tích của khí không đổi.
D.
nhiệt độ của khí không đổi.
Gọi , và lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả định luật Charles?
A.
hằng số.
B.
hằng số.
C.
hằng số.
D.
hằng số.
Gọi là mật độ phân tử khí, là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử và là khối lượng phân tử. Áp suất khí lí tưởng theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Nếu thể tích của một khối khí lí tưởng xác định tăng gấp đôi khi nhiệt độ được giữ không đổi thì áp suất của khối khí đó sẽ thay đổi như thế nào?
A.
Giảm 2 lần.
B.
Tăng 2 lần.
C.
Tăng 4 lần.
D.
Giảm 4 lần.
Trong quá trình chất khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt thì công và nhiệt lượng trong biểu thức biến thiên nội năng phải thỏa mãn điều nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
và trái dấu.
D.
và cùng dấu.
Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?
A.
50 ml.
B.
450 ml.
C.
100 ml.
D.
300 ml.
Mối quan hệ giữa hằng số chất khí , hằng số Boltzmann và số Avogadro là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối liên hệ áp suất – nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định khi thể tích của khí không đổi?
Hình 1
A.
Hình 3.
B.
Hình 2.
C.
Hình 4.
D.
Hình 1.
Một bình kín có thể tích (m) chứa một lượng khí lí tưởng xác định đang ở nhiệt độ tuyệt đối (K), áp suất (Pa). Số mol khí trong bình là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Gọi , và lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng, là hệ số tỉ lệ. Biểu thức nào sau đây đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ của một khối khí lí tưởng. Khối khí này bắt đầu từ trạng thái A, sang trạng thái B, rồi chuyển sang trạng thái C. Phát biểu là
Hình 1
A.
Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái B.
B.
Thể tích của khí ở trạng thái A nhỏ hơn so với trạng thái C.
C.
Động năng trung bình của các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái B.
D.
Động năng trung bình các phân tử khí ở trạng thái A lớn hơn so với ở trạng thái C.
Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở . Giữ cho áp suất không thay đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí lên đến bao nhiêu độ để thể tích của nó là 12 lít?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ . Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là
A.
J.
B.
J.
C.
J.
D.
J.
Nhiệt độ trong một căn phòng buổi sáng là và buổi trưa tăng đến . Coi áp suất khí quyển không thay đổi. Đến buổi trưa tỉ lệ khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng so với buổi sáng là
A.
7,93\%.
B.
14,9\%.
C.
2,33\%.
D.
2,39\%.
Ở nhiệt độ và áp suất 107500 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m. Khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.

Giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử không khí là
A.
m/s.
B.
500 m/s.
C.
m/s.
D.
m/s.
Ở nhiệt độ và áp suất 107500 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m. Khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.

Nhiệt độ của không khí gần nhất giá trị nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí xác định khi thể tích không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Một áp kế nối với một bình khí kín có thể tích không đổi đặt trong một nồi nước, nhiệt kế, đèn và giá đỡ như hình vẽ bên; (II) Họ cho rằng áp suất của khối khí trong bình kín tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí; (III) Họ dùng đèn để truyền nhiệt cho bình nước và thấy khi nhiệt độ của nước tăng thì áp suất của khối khí trong bình kín tăng; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).
Hình 1
a.
Nội dung (I) không phải là một phần kế hoạch nghiên cứu.
b.
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm đưa ra.
c.
Nội dung (III) là chưa đủ để đưa ra kết luận (IV).
d.
Nhóm học sinh trên đã sử dụng phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật lí.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng dưới.
Hình 1
a.
Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.
b.
Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
c.
Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).
d.
Giá trị trung bình của tích là 19 bar.ml.
Một bạn học sinh đã sử dụng kiến thức về định luật Boyle và thiết bị thí nghiệm được bố trí trong Hình 1 để xác định thể tích của một viên đá có hình dạng không đều. Coi khí bên trong xilanh lí tưởng. Bằng cách đẩy hoặc kéo pít-tông, bạn học sinh này đã thu được nhiều cặp kết quả thể tích và áp suất khí tương ứng và biểu diễn trên đồ thị Hình 2.
Hình 1
a.
Thiết bị A trong Hình 1 là cảm biến nhiệt độ.
b.
Trong quá trình thí nghiệm, cần tránh tiếp xúc tay trực tiếp với phần xilanh chứa khí. Điều này nhằm mục đích giữ khối lượng của khí bên trong không đổi.
c.
Theo Hình 2, trục Oy và Ox lần lượt là OV và Op.
d.
Nếu thể tích của ống nối cảm biến và xilanh được biết là thì thể tích của viên đá là .
Một số loài cá điều chỉnh thể tích bóng cá trong cơ thể để nổi hoặc chìm. Như hình vẽ, cấu trúc bóng cá có thể được đơn giản hóa thành hai khoang khí kín A và B nối với nhau qua van. Thành khoang A dày, có thể coi thể tích không đổi; thành khoang B mỏng, thể tích có thể thay đổi. Khí trong hai khoang được coi là khí lý tưởng và có thể trao đổi qua van. Con cá có khối lượng đứng yên dưới mặt nước ở độ sâu . Thể tích khí trong khoang B là , khối lượng ; giả sử áp suất khí trong khoang B luôn bằng áp suất ngoài thân cá, thể tích cá thay đổi tương ứng với thể tích khí khoang B, khối lượng cá không đổi, nhiệt độ khí trong bóng hơi không đổi. Khối lượng riêng của nước là , gia tốc trọng trường là . Áp suất khí quyển là .
Hình 1
a.
Thể tích cả con cá khi nó đứng yên ở độ sâu là .
b.
Khối lượng riêng của không khí nằm trong bóng cá là .
c.
Con cá tăng thể tích khoang B để chuyển động thẳng nhanh dần đều đi lên với gia tốc thì cần bơm từ khoang A sang khoang B khối lượng khí là .
d.
Khi con cá nằm yên ở độ sâu thì khối lượng khí trong khoang B là .
Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ là . Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21\% số phân tử không khí có trong phổi.
Số phân tử oxygen có trong phổi là . Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ là . Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21\% số phân tử không khí có trong phổi.
Khi người đó hít sâu, giả sử không khí trong phổi có phân tử. Dung tích phổi khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Một vận động viên leo núi khi thở đều cần hít vào 2 g không khí trong mỗi nhịp thở. Coi rằng dưới chân núi, không khí ở điều kiện tiêu chuẩn có áp suất là 760 mmHg, nhiệt độ là , khối lượng riêng là 1,29 kg/m.
Khi ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích không khí mà người này hít vào trong mỗi nhịp thở là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Một vận động viên leo núi khi thở đều cần hít vào 2 g không khí trong mỗi nhịp thở. Coi rằng dưới chân núi, không khí ở điều kiện tiêu chuẩn có áp suất là 760 mmHg, nhiệt độ là , khối lượng riêng là 1,29 kg/m.
Ngày 25/2/2025, người này leo lên đỉnh Fansipan cao 3143 m và đo được nhiệt độ là , biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg. Thể tích không khí mà người này phải hít vào trong mỗi nhịp thở tại đỉnh Fansipan là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Đạt đã thiết kế một thiết bị thực nghiệm để đo nhiệt độ môi trường xung quanh bằng cân điện tử (hình vẽ). Xilanh dẫn nhiệt miệng ở hướng lên trên và cố định trên bàn. Một piston có khối lượng g và có tiết diện ngang cm được sử dụng để nhốt một khối lượng khí lý tưởng nhất định. Bỏ qua ma sát giữa piston và thành xilanh. Tâm của một thanh thẳng nhẹ được đặt trên một điểm tựa cố định A. Piston được treo thẳng đứng ở đầu bên trái bằng một sợi dây mỏng không co giãn. Một khối sắt có khối lượng g được treo thẳng đứng ở đầu bên phải bằng cùng một sợi dây mỏng và đặt trên cân điện tử. Khi cân điện tử chỉ 600,0 g, nhiệt độ môi trường K được đo. Giả sử rằng áp suất khí quyển bên ngoài Pa và gia tốc trọng trường m/s.
Hình 1
Khi cân điện tử đọc 400,0 g, nhiệt độ môi trường là bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đạt đã thiết kế một thiết bị thực nghiệm để đo nhiệt độ môi trường xung quanh bằng cân điện tử (hình vẽ). Xilanh dẫn nhiệt miệng ở hướng lên trên và cố định trên bàn. Một piston có khối lượng g và có tiết diện ngang cm được sử dụng để nhốt một khối lượng khí lý tưởng nhất định. Bỏ qua ma sát giữa piston và thành xilanh. Tâm của một thanh thẳng nhẹ được đặt trên một điểm tựa cố định A. Piston được treo thẳng đứng ở đầu bên trái bằng một sợi dây mỏng không co giãn. Một khối sắt có khối lượng g được treo thẳng đứng ở đầu bên phải bằng cùng một sợi dây mỏng và đặt trên cân điện tử. Khi cân điện tử chỉ 600,0 g, nhiệt độ môi trường K được đo. Giả sử rằng áp suất khí quyển bên ngoài Pa và gia tốc trọng trường m/s.
Hình 1
Nhiệt độ môi trường tối đa mà thiết bị có thể đo được là bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Vật Lý 12 - Tổng Ôn Chương II: Khí Lý Tưởng?