Vật lý#Từ trường#Cảm ứng điện từ#Lực từ
Đề mở công khai

Đề Tham Khảo Vật Lý 12: Tổng Ôn Cuối Chương III - Từ Trường & Cảm Ứng Điện Từ

Đề tham khảo ôn tập cuối chương III với 28 câu hỏi về lực từ, từ thông, cảm ứng điện từ. Làm bài trực tiếp, biết điểm ngay và xem lời giải chi tiết.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích , được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là , góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M là . Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Vật nào sau đây gây ra từ trường xung quanh nó?
A.
Một thanh nam châm thẳng.
B.
Một điện tích đứng yên.
C.
Một dây dẫn có dòng điện không đổi.
D.
Một nam châm hình chữ U.
Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
A.
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
B.
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
C.
Định luật Coulomb về tương tác điện.
D.
Định luật Newton về chuyển động.
Trong sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ
A.
ngược chiều nhau.
B.
cùng chiều nhau.
C.
tạo với nhau góc .
D.
tạo với nhau góc .
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Đường sức từ có đặc điểm nào sau đây?
A.
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
B.
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
C.
Đối với một nam châm, quy ước chiều đường sức từ đi ra ở cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
D.
Quy ước vẽ các đường sức từ mau ở nơi từ trường mạnh, thưa ở nơi từ trường yếu.
Phát biểu nào sau đây ? Lực từ tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với
A.
cường độ dòng điện trong đoạn dây.
B.
chiều dài của đoạn dây.
C.
góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
D.
cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 128 cm được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,83 T. Cho dòng điện có cường độ 18 A chạy qua đoạn dây dẫn. Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là
A.
19 N.
B.
1,9 N.
C.
191 N.
D.
1910 N.
Hiện nay, bộ sạc không dây được sử dụng rộng rãi cho nhiều dòng điện thoại thông minh. Phần đế sạc được cắm điện sẽ tạo ra một từ trường biến thiên gây ảnh hưởng lên cuộn dây được đặt trong điện thoại. Từ trường biến thiên này sẽ tạo ra một dòng điện và sạc pin cho điện thoại. Nguyên tắc hoạt động của sạc không dây dựa trên ứng dụng của
A.
hiện tượng từ hóa.
B.
cảm ứng điện từ.
C.
truyền sóng điện từ.
D.
tác dụng từ.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích , gồm vòng dây quay đều với tốc độ góc quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ của từ trường đều (hình bên).
Hình 1
Nối hai đầu khung dây với điện trở thành một mạch kín, trong mạch sẽ
A.
xuất hiện dòng điện không đổi.
B.
không xuất hiện dòng điện.
C.
xuất hiện dòng điện xoay chiều.
D.
xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích , gồm vòng dây quay đều với tốc độ góc quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ của từ trường đều (hình bên).
Hình 1
Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây nói trên là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cùng cường độ . Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là mạnh nhất?
Hình 1
A.
Đoạn a.
B.
Đoạn b.
C.
Đoạn c.
D.
Đoạn d.
Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây ?
A.
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
B.
Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
C.
Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
D.
Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Hình nào dưới đây khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M?
Hình 1
A.
Hình 3.
B.
Hình 4.
C.
Hình 2.
D.
Hình 1.
Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 3,9 cm và 0,010 . Nếu trong 0,40 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 1,80 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là
A.
7,6 A.
B.
1,9 A.
C.
8,5 A.
D.
3,8 A.
Một sinh viên thử nghiệm hệ thống cung cấp điện cho đèn dây tóc 12 V – 6 W bằng cách đạp xe như hình sau:
Hình 1
Máy phát điện xoay chiều được sử dụng có cấu tạo gồm một khung dây hình chữ nhật có kích thước 1 cm 3 cm quay trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ 0,6 T. Khung dây được dẫn động bằng một vòng tròn nhỏ trên máy phát điện có đường kính 1,6 cm và được nối với bánh xe bằng dây đai truyền động như hình trên. Khi cho bánh xe quay đều để khung dây quay với tần số góc là 1875 rad/s thì máy phát tạo ra suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại là 17 V.

Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng vị trí và sự quay của khung dây trong từ trường bên trong máy phát điện?
Hình 2
A.
Hình A.
B.
Hình B.
C.
Hình C.
D.
Hình D.
Một sinh viên thử nghiệm hệ thống cung cấp điện cho đèn dây tóc 12 V – 6 W bằng cách đạp xe như hình sau:
Hình 1
Máy phát điện xoay chiều được sử dụng có cấu tạo gồm một khung dây hình chữ nhật có kích thước 1 cm 3 cm quay trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ 0,6 T. Khung dây được dẫn động bằng một vòng tròn nhỏ trên máy phát điện có đường kính 1,6 cm và được nối với bánh xe bằng dây đai truyền động như hình trên. Khi cho bánh xe quay đều để khung dây quay với tần số góc là 1875 rad/s thì máy phát tạo ra suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại là 17 V.

Khung dây trong máy phát điện này có bao nhiêu vòng dây quấn?
A.
50 vòng.
B.
100 vòng.
C.
5000 vòng.
D.
10000 vòng.
Một sinh viên thử nghiệm hệ thống cung cấp điện cho đèn dây tóc 12 V – 6 W bằng cách đạp xe như hình sau:
Hình 1
Máy phát điện xoay chiều được sử dụng có cấu tạo gồm một khung dây hình chữ nhật có kích thước 1 cm 3 cm quay trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ 0,6 T. Khung dây được dẫn động bằng một vòng tròn nhỏ trên máy phát điện có đường kính 1,6 cm và được nối với bánh xe bằng dây đai truyền động như hình trên. Khi cho bánh xe quay đều để khung dây quay với tần số góc là 1875 rad/s thì máy phát tạo ra suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại là 17 V.

Năng lượng điện bóng đèn điện đã tiêu thụ là bao nhiêu sau khi khung dây quay được 18750 vòng? Giả sử điện trở của cuộn dây bên trong máy phát là không đáng kể.
A.
188 J.
B.
212 J.
C.
378 J.
D.
424 J.
Để thu được hình ảnh trực quan về sự có mặt của từ trường trong không gian, nhóm học sinh làm thí nghiệm như sau:

thanh nam châm, mạt sắt, hộp mica có thành và đáy bằng nhựa trong (Hình 1).

rải đều mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp. Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.

sự sắp xếp mạt sắt trong thí nghiệm trên thu được như Hình 2.
Hình 1
a.
Nơi mạt sắt tập trung dày nhất là vùng giữa thanh nam châm.
b.
Các đường cong tạo thành từ mạt sắt hay đứt đoạn chứng tỏ từ trường không liên tục.
c.
Nếu dùng nhựa hoặc gỗ nghiền nhỏ thay mạt sắt, ta vẫn quan sát được từ phổ.
d.
Từ phổ không phải hình ảnh thật của các đường sức từ.
Hình bên cho thấy thí nghiệm đo cảm ứng từ giữa hai nam châm phẳng, trong đó cực Bắc của nam châm này đối diện với cực Nam của nam châm còn lại. Độ dài dây dẫn nằm trong vùng từ trường là 6,0 cm. Ban đầu, dòng điện qua dây bằng 0 A thì số chỉ trên cân là 95,6 g. Sau đó đóng khóa K, dòng điện qua dây là 4,00 A thì số chỉ trên cân là 93,2 g. Coi từ trường giữa hai mặt đối diện của các nam châm là từ trường đều và dòng điện được đặt nằm ngang và vuông góc với đường sức từ. Lấy gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s.
Hình 1
a.
Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng thẳng đứng lên trên.
b.
Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của các nam châm là 0,098 T.
c.
Nếu đảo chiều hai cực nối với nguồn, số chỉ của cân là 100,4 g.
d.
Nếu một trong hai nam châm bị lật ngược sao cho cực Bắc của một nam châm đối diện trực tiếp với cực Bắc của nam châm kia, số chỉ của cân khi ổn định sẽ xấp xỉ 95,6 g.
Cho một khung dây dẫn kín đồng chất, cứng, hình chữ nhật ABCD có diện tích 0,02 m. Biết khung dây có điện trở là 0,5 . Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây (hình bên). Ban đầu, cảm ứng từ có độ lớn 0,9 T. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều về 0,3 T trong khoảng thời gian s.
Hình 1
a.
Từ thông ban đầu qua khung dây dẫn có độ lớn 0,018 Wb.
b.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là 0,9 V.
c.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều theo thứ tự A-B-C-D.
d.
Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây trong khoảng thời gian nói trên là 1,2 A.
Máy dò kim loại là thiết bị phát hiện sự hiện diện của kim loại trong các vật thể hoặc dưới mặt đất. Trong máy dò kim loại như hình bên, có hai cuộn dây quan trọng: cuộn dây phát và cuộn dây thu.
Hình 1
tạo ra một từ trường biến thiên khi dòng điện xoay chiều chạy qua nó.

nằm gần cuộn dây phát, được thiết kế để phát hiện những thay đổi trong trường điện từ xung quanh do sự hiện diện của kim loại.
a.
Máy dò kim loại có thể phát hiện được các vật liệu như gỗ, nhựa nhờ vào hiện tượng phản xạ của sóng điện từ do máy phát ra.
b.
Khi máy dò tiến gần đến vật kim loại, cuộn dây phát trong máy tạo ra một từ trường biến thiên, từ trường này tạo ra một dòng điện cảm ứng (dòng điện xoáy) trên vật kim loại.
c.
Biết tốc độ ánh sáng truyền trong không khí là m/s. Nếu cuộn dây phát của máy dò tạo ra một trường điện từ với tần số 100 kHz thì bước sóng của sóng điện từ này trong không khí là 3000 m.
d.
Để cải thiện cường độ tín hiệu của cuộn dây thu của máy dò, người ta thay cuộn dây phát bằng một nam châm vĩnh cửu có từ tính mạnh.
Một dây dẫn thẳng nằm ngang, được dùng để truyền tải dòng điện xoay chiều đi xa. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là 106 A.
Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một dây dẫn thẳng nằm ngang, được dùng để truyền tải dòng điện xoay chiều đi xa. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là 106 A.
Tại khu vực dây dẫn đi qua, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (có độ lớn T) tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn có thời điểm đạt độ lớn cực đại. Độ lớn cực đại này là bao nhiêu miliniutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích m, gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,500 T.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là V. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích m, gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,500 T.
Biết điện trở của khung dây là 0,230 . Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là J. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Như thể hiện trong Hình (a), các đường ray song song trơn nhẵn, cách nhau khoảng cách m được đặt trên một mặt phẳng nằm ngang. Một điện trở có điện trở được kết nối với phía bên trái. Một thanh dẫn có khối lượng kg được đặt trên đường ray, vuông góc với hai đường ray. Điện trở của thanh và đường ray có thể được bỏ qua. Toàn bộ thiết bị nằm trong một từ trường đều vuông góc với mặt phẳng của đường ray. Bây giờ một lực bên ngoài được sử dụng để kéo thanh dọc theo đường ray để làm cho nó chuyển động với gia tốc đều. Mối quan hệ giữa lực và thời gian được thể hiện trong Hình (b).
Hình 1
Gia tốc của chuyển động của thanh là bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Như thể hiện trong Hình (a), các đường ray song song trơn nhẵn, cách nhau khoảng cách m được đặt trên một mặt phẳng nằm ngang. Một điện trở có điện trở được kết nối với phía bên trái. Một thanh dẫn có khối lượng kg được đặt trên đường ray, vuông góc với hai đường ray. Điện trở của thanh và đường ray có thể được bỏ qua. Toàn bộ thiết bị nằm trong một từ trường đều vuông góc với mặt phẳng của đường ray. Bây giờ một lực bên ngoài được sử dụng để kéo thanh dọc theo đường ray để làm cho nó chuyển động với gia tốc đều. Mối quan hệ giữa lực và thời gian được thể hiện trong Hình (b).
Hình 1
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Tham Khảo Vật Lý 12: Tổng Ôn Cuối Chương III - Từ Trường & Cảm Ứng Điện Từ?