HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7658
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7658
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Áp Suất Phân Tử & Động Năng Trung Bình
Câu 1: Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
16 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Áp Suất Phân Tử & Động Năng Trung Bình
de-thi-chuyen-sau-vat-ly-thpt-ap-suat-phan-tu-dong-nang-trung-binh-dethichuan.pdf
Số lượng
16 câu
Thời gian
35 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
16 câu
Thời gian
35 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 16 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 16 câu) | Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Áp Suất Phân Tử & Động Năng Trung Bình Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 35 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7658 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Khi trung bình của các bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ
A.
tăng 2 lần.
B.
tăng 4 lần.
C.
giảm 2 lần.
D.
giảm 4 lần.
Câu 2:
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
A.
bằng áp suất khí ở bình 2.
B.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
C.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
D.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Câu 3:
Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng từ 27∘C đến 927∘C thì tốc độ căn quân phương của các phân tử sẽ:
A.
tăng gấp bốn lần.
B.
tăng gấp đôi.
C.
giảm 4 lần.
D.
giảm 2 lần.
Câu 4:
Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là μ1 và μ2=0,5μ1. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là p1 và p2. Kết luận nào sau đây là đúng?
A.
p1=4p2.
B.
p1=0,5p2.
C.
p1=2p2.
D.
p1=p2.
Câu 5:
Khối lượng riêng của một chất khí bằng 6⋅10−2 kg/m3, vận tốc căn quân phương của chúng là 500 m/s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
A.
10 Pa.
B.
10 N/m2.
C.
5⋅103 Pa.
D.
104 Pa.
Câu 6:
Một bình chứa 1 mol khí Neon, xảy ra quá trình như hình vẽ. Từ trạng thái 1 qua trạng thái 2 là đẳng nhiệt. Động năng trung bình của các phân tử khí Neon ở trạng thái 3 bằng

A.
2,99⋅10−20 J.
B.
1,28⋅10−21 J.
C.
2,99⋅10−18 J.
D.
3,35⋅10−20 J.
Câu 7:
Một bình chứa khí lí tưởng có áp suất bằng 2,2⋅105 Pa, thể tích 0,5 m3 và khối lượng mỗi phân tử khí chứa trong bình bằng 6,6⋅10−24 kg. Trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí v2=4002 (v tính bằng m/s). Số phân tử khí N chứa trong bình bằng bao nhiêu?
A.
31,25⋅1022.
B.
42,23⋅1024.
C.
31,25⋅1024.
D.
16,52⋅1022.
Câu 8:
Một xe tải đi qua sa mạc Sahara. Vào sáng sớm, nhiệt độ ngoài trời là 3,0∘C. Thể tích khí trong mỗi lốp xe là 1,5 m3, áp suất ban đầu trong lốp là 3,42⋅105 Pa. Giả sử nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ ngoài trời và thể tích lốp không thay đổi khi nhiệt độ, áp suất biến thiên. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên 42∘C. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Số mol khí trong mỗi lốp khoảng 164 mol.
b.
Khi nhiệt độ tăng, áp suất của khí trong lốp cũng tăng.
c.
Ở 42∘C, áp suất trong lốp bằng 3,75⋅105 Pa.
d.
Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí từ 3,0∘C đến 42∘C gần bằng 9,52⋅10−21 J.
Câu 9:
Một nhóm học sinh nhận định rằng áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử khí tăng trong điều kiện nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Để kiểm tra nhận định đó nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ sau (Hình a):
+ Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
+ Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
+ Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá.
+ Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.
+ Một bình thủy tinh khô có nút vừa khít để khí không thể lọt qua.
+ Một lọ chứa ete gắn kim có kích thước phù hợp.
+ Một bình thông nhau (ống chữ U) có kích thước nhỏ, chứa nước màu vừa đủ được giữ cố định trên giá.
+ Một ống cao su mềm kích thước hợp lí nối thông khí trong bình thủy tinh với ống chữ U, một nhánh ống chữ U nối thông khí quyển.

Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
b.
Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
c.
Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
d.
Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
Câu 10:
Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời.
a.
Số mol khí trong mỗi lốp xe bằng 11552 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
b.
Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 45∘C. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử do sự gia tăng nhiệt độ này bằng 3,73⋅10−22 J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
c.
Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị 65∘C. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe và thể tích lốp xe không thay đổi. Áp suất của khí trong lốp xe lúc này bằng 557,8 kPa.
d.
Khi xe chạy liên tục trong thời gian dài dưới trời nắng nóng có thể dẫn đến nguy cơ nổ lốp xe, gây ra tai nạn.
Câu 11:
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:

<table><tbody><tr><td>Nhiệt độ (∘C)</td><td>25</td><td>30</td><td>35</td><td>40</td><td>45</td><td>50</td><td>55</td><td>60</td><td>65</td></tr><tr><td>Chieˆˋu cao cột khıˊ (cm)</td><td>9,5</td><td>9,6</td><td>9,8</td><td>10,0</td><td>10,1</td><td>10,3</td><td>10,5</td><td>10,7</td><td>10,8</td></tr></tbody></table>
a.
Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
b.
Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
c.
Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ celsius (∘C) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
d.
Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng 2 lần.
Câu 12:
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ 85% đến 90% khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức 5% đến 8%. Để giữ dược tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.

Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lý tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hóa hơi ở nhiệt độ thấp (20∘C đến 30∘C). Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm (−20∘C đến −5∘C) mà không qua thể lỏng. Quy trình sấy chung gồm 3 bước:
Bước 1: Xử lý nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín.
Bước 2: Hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước.
Bước 3: Hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Bước 1: Xử lý nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín.
Bước 2: Hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước.
Bước 3: Hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).
b.
Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.
c.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.
d.
Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy (bao gồm số phân tử hút qua bơm hút và số phân tử đi vào bộ ngưng tụ) lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Hình dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là 1 atm=105 Pa, nhiệt độ khí trong bóng là 27∘C.
Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu
1. Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
2. Chu vi: 65−67 cm.
3. Trọng lượng: 260−280 g.
4. Áp lực bên trong bóng: 3−3,25 N/cm2.
Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu
1. Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
2. Chu vi: 65−67 cm.
3. Trọng lượng: 260−280 g.
4. Áp lực bên trong bóng: 3−3,25 N/cm2.
Câu 13:
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là x⋅10−21 J. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 14:
Để đảm bảo điều kiện thi đấu, mật độ phân tử khí tối thiểu trong quả bóng chuyền bằng y⋅1025 phân tử/m3. Giá trị của y là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 15 và câu 16: Chất rắn Sodium azide (NaN3) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí N2 theo phương trình 2NaN3→2Na+3N2. Khí N2 làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 55,0 lít và 57,5 lít. Biết nhiệt độ túi khí là 27∘C không đổi.
Câu 15:
Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là 1,2⋅105 Pa, trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là a⋅105 Pa. Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 16:
Khi túi khí bung ra, động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử N2 là b⋅10−21 J. Giá trị của b là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Áp Suất Phân Tử & Động Năng Trung Bình — Mã đề: 7658 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.