HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #5629
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#5629
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Bài Toán Khinh Khí Cầu & Bình Oxy Y Tế
Câu 1: Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau; khi ch...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
13 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Bài Toán Khinh Khí Cầu & Bình Oxy Y Tế
de-thi-chuyen-sau-vat-ly-thpt-bai-toan-khinh-khi-cau-binh-oxy-y-te-dethichuan.pdf
Số lượng
13 câu
Thời gian
35 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
13 câu
Thời gian
35 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 13 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 13 câu) | Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Bài Toán Khinh Khí Cầu & Bình Oxy Y Tế Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 35 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 5629 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau; khi chưa được làm nóng thì không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là 28∘C; để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên 51∘C. So với số mol khí trong khí cầu khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra khỏi khí cầu gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
45,1%
B.
7,1%
C.
82,1%
D.
7,6%
Câu 2:
Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất 1atm và nhiệt độ 300K thì bán kính của bóng khi bơm bằng
A.
2,12m
B.
2,71m
C.
3,56m
D.
1,78m
Câu 3:
Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi nhiệt độ khí không thay đổi. Hình bên mô tả van điều áp ở bình oxy y tế. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là 5 lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp là

A.
0,3 lít/phút
B.
0,1 lít/phút
C.
1 lít/phút
D.
3 lít/phút
Câu 4:
Một quả bóng thám không chứa 100cm3 khí helium ở áp suất 105Pa và nhiệt độ 27∘C. Khi quả bóng bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển chỉ còn 0,5⋅105Pa và nhiệt độ giảm xuống còn −23∘C, thể tích của quả bóng lúc này là
A.
167cm3
B.
16,7cm3
C.
1,67cm3
D.
167⋅10−3cm3
Câu 5:
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hòa tan sang tạo bọt khí. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Để tránh hiện tượng thuyên tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ chậm.
b.
Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu, thể tích các bọt khí sẽ giảm nếu áp suất môi trường tiếp tục giảm.
c.
Nếu áp suất trong các bọt khí giảm n lần thì đường kính của nó tăng n lần.
d.
Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ổn định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm nguy cơ chèn ép mạch máu.
Câu 6:
Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t=353∘C và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0=27,0∘C. Áp suất khí quyển p0=1,0⋅105Pa. Diện tích phần miệng hở của lọ là S=28,0cm2. Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
a.
Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường gần bằng 4,8⋅104Pa.
b.
Lực hút tối đa lên mặt da là 156N.
c.
Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm 10%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là 5,3⋅104Pa.
d.
Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.
Câu 7:
Bóng thám không là một thiết bị sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Bóng thám không chứa khí hydrogen (xem như khí lí tưởng) sẽ bị nổ khi thể tích tăng đến 39,5m3 ở áp suất trong bóng 27640Pa. Một bóng thám không có thể tích 15,8m3, ở nhiệt độ 27∘C và áp suất 105000Pa được thả vào không gian. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của hydrogen bằng 0,09kg/m3.
a.
Thể tích của bóng ở điều kiện tiêu chuẩn (làm tròn đến hàng phần mười) là 14,9m3.
b.
Khối lượng của khí hydrogen trong bóng là 13,4kg.
c.
Khi bóng lên cao, ở nhiệt độ 7∘C và áp suất 67000Pa thì thể tích của bóng (làm tròn đến hàng phần trăm) là 23,11m3.
d.
Nhiệt độ khi bóng nổ là −75,6∘C.
Câu 8:
Một máy nén khí pit-tông Puma có dung tích của bình chứa khí là 90L; không khí được nạp vào bình với lưu lượng 160L/phuˊt và khi đạt áp suất tới hạn là 8⋅105Pa thì rơ-le sẽ ngắt động cơ điện. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a.
Rơ-le ngắt động cơ điện khi thể tích của khí bên trong bình tăng đạt ngưỡng tới hạn.
b.
Trong không khí có chứa một lượng hơi nước. Nếu không khí được nén ở áp suất cao thì sau một thời gian sử dụng có thể sẽ có một lượng nước tích tụ trong bình chứa khí.
c.
Nếu máy nén khí hoạt động rất nhanh làm cho khối khí bị nén không kịp trao đổi nhiệt với môi trường thì có thể coi gần như toàn bộ công do ngoại lực thực hiện để nén khí đã làm tăng nội năng của khối khí.
d.
Coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường trong thời gian nén khí là không đáng kể và coi không khí nạp vào bình như khí lí tưởng. Ban đầu trong bình chứa không khí ở áp suất khí quyển là 105Pa và có nhiệt độ là 27∘C. Sau thời gian nén khí là 3,5 phút thì rơ-le sẽ ngắt động cơ điện. Khi đó nhiệt độ của khí nén trong bình chứa khí là 61∘C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 9:
Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6m3, khối lượng vỏ 145kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27∘C, áp suất 105Pa trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29g/mol.
a.
Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.
b.
Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.
c.
Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.
d.
Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là 127∘C.
Câu 10:
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước.

Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ 25∘C và áp suất 0,75p0 với p0=105Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến 6p0 thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến p0 thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
a.
Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bóng khí tuân theo định luật Charles.
b.
Khi bơm nước vào trong bóng nước lần đầu thì thể tích của bóng khí giảm.
c.
Số phân tử khí trong bóng khí là 3,6⋅1023 phân tử.
d.
Giữa hai lần kế tiếp máy bơm làm việc (từ lúc máy tự ngắt đến lúc máy bắt đầu bơm lại), lượng nước lấy ra từ bình là 12,5 lít.
Câu 11:
Thuốc súng có khối lượng riêng d=1g/cm3. Khi cháy thì biến thành khí chiếm thể tích gấp 100 lần thể tích thuốc và có khối lượng mol là 30g/mol, có nhiệt độ 1000K (xét lúc đạn sắp ra khỏi nòng). Biết 1atm=1,01⋅105Pa. Áp suất của thuốc súng khi đó bằng bao nhiêu atm? (kết quả lấy đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 12:
Thiên đăng (đèn trời) là loại đèn làm bằng giấy, dùng để thả cho bay lên trời sau khi đốt đèn. Xét một đèn trời có dạng hình trụ thẳng đứng, có mặt trên và mặt xung quanh làm bằng giấy mỏng và kín, mặt dưới hở và có gắn một ngọn đèn nhỏ. Thể tích của đèn trời (thể tích của hình trụ) là V=0,15m3. Cho biết khi đèn trời bắt đầu bay lên thì không khí trong đèn trời có nhiệt độ t1=67∘C, áp suất của không khí ở bên trong và bên ngoài đèn trời là như nhau và bằng p=1,013⋅105Pa. Nhiệt độ của không khí bên ngoài đèn trời là t2=27∘C. Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ t0=0∘C và áp suất p0=1,013⋅105Pa), không khí có khối lượng riêng ρ0=1,29kg/m3. Coi không khí là khí lí tưởng. Khối lượng tổng cộng của giấy làm đèn trời và ngọn đèn nhỏ ở đáy có giá trị không quá bao nhiêu gam (g) để đèn trời có thể bay lên? (kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Câu 13:
Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thuỷ tinh dài khoảng 80cm−90cm, một đầu kín, đầu còn lại nhúng cố định vào chậu chứa thuỷ ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thuỷ ngân trong ống so với mặt thoáng thuỷ ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thuỷ ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thuỷ ngân trong chậu. Vì có không khí (coi như khí lí tưởng) lọt vào ống thuỷ tinh nên khi áp suất khí quyển là 760mmHg thì phong vũ biểu chỉ 755mmHg và chiều dài cột khí là 45mm. Khi phong vũ biểu này chỉ 748mmHg thì áp suất của khí quyển bằng bao nhiêu mmHg? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Chuyên Sâu Vật Lý THPT: Bài Toán Khinh Khí Cầu & Bình Oxy Y Tế — Mã đề: 5629 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.