HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #9228
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#9228
Đề Thi Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 2 - Đề 04
Câu 1: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 2 - Đề 04
de-thi-kiem-tra-dinh-ky-vat-ly-12-dot-2-de-04-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Thi Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 2 - Đề 04 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 9228 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
A.
J/(kg⋅K)
B.
J/∘C
C.
J/K
D.
J/kg
Câu 2:
Động năng trung bình của các phân tử của một vật phụ thuộc vào
A.
thể tích của vật.
B.
nhiệt độ của vật.
C.
áp suất của vật.
D.
khối lượng của vật.
Câu 3:
Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể
A.
lỏng sang thể rắn của chất.
B.
rắn sang thể lỏng của chất.
C.
lỏng sang thể khí của chất.
D.
khí sang thể lỏng của chất.
Câu 4:
Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì
A.
nội năng của vật tăng.
B.
nội năng của vật cũng giảm.
C.
nội năng của vật tăng rồi giảm.
D.
nội năng của vật không thay đổi.
Câu 5:
Theo mô hình động học phân tử, nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cấu trúc của chất rắn kết tinh?
A.
Các phân tử sắp xếp hỗn loạn, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
B.
Các phân tử ở gần nhau nhưng vị trí cân bằng của chúng liên tục dịch chuyển.
C.
Các phân tử sắp xếp có trật tự, xếp khít nhau và chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
D.
Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu, hầu như không đáng kể nên chất rắn không có hình dạng xác định.
Câu 6:
Tại trạng thái ứng với điểm độ không tuyệt đối (0 K) trên thang nhiệt độ Kelvin, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử giảm dần.
B.
Thế năng tương tác giữa các phân tử đạt giá trị bằng không.
C.
Chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chất dừng lại.
D.
Nhiệt độ này tương ứng với giá trị −273 ∘C trên thang đo Celsius.
Câu 7:
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau trong một hệ cô lập, quá trình truyền nhiệt diễn ra cho đến khi:
A.
Nội năng của vật có nhiệt độ cao ban đầu giảm về bằng 0.
B.
Tổng thế năng tương tác phân tử của hai vật đạt giá trị cực đại.
C.
Nhiệt độ của hai vật bằng nhau và hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
D.
Nhiệt lượng chuyển hóa thành công cơ học dịch chuyển hai vật.
Câu 8:
Theo quy ước về dấu trong hệ thức Định luật I Nhiệt động lực học (ΔU=Q+A), nếu một hệ nhiệt động thực hiện công và tỏa nhiệt lượng ra bên ngoài thì:
A.
Q>0 và A>0.
B.
Q>0 và A<0.
C.
Q<0 và A>0.
D.
Q<0 và A<0.
Câu 9:
Ý nghĩa vật lí của nhiệt dung riêng (c) của một chất là:
A.
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
B.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó tăng thêm 1 ∘C.
C.
Tổng nhiệt năng mà khối chất đó tích trữ được khi ở trạng thái cân bằng nhiệt.
D.
Nhiệt lượng tỏa ra khi một đơn vị khối lượng chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Câu 10:
Khi một khối chất rắn tinh thể nhận nhiệt lượng và đang trong giai đoạn nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử tăng liên tục do hệ nhận nhiệt.
B.
Thế năng tương tác giữa các phân tử tăng lên để phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể.
C.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng lên đối với mọi khối chất trong tự nhiên.
D.
Lực tương tác giữa các phân tử biến mất hoàn toàn đưa hệ về trạng thái tự do.
Câu 11:
Nhiệt hóa hơi riêng (L) của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A.
Bản chất của chất lỏng và áp suất phía trên mặt thoáng.
B.
Khối lượng của khối chất lỏng mang đi đun.
C.
Công suất tỏa nhiệt của thiết bị gia nhiệt.
D.
Thời gian đun cho đến khi khối chất bắt đầu sôi.
Câu 12:
Sự bay hơi của chất lỏng và sự sôi có đặc điểm chung nào sau đây?
A.
Đều xảy ra ở mọi nhiệt độ của chất lỏng.
B.
Đều diễn ra đồng thời ở mặt thoáng và trong lòng chất lỏng.
C.
Đều là quá trình chuyển thể từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi.
D.
Đều làm cho nhiệt độ của khối chất lỏng tăng lên trong suốt quá trình.
Câu 13:
Chuyển động Brown của các hạt phấn hoa trong nước là bằng chứng thực nghiệm chứng minh:
A.
Các hạt phấn hoa là các hạt sống và có khả năng tự di chuyển hỗn loạn.
B.
Lực hút giữa các phân tử nước lớn hơn so với lực đẩy giữa chúng.
C.
Các phân tử nước chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng và va chạm vào hạt phấn hoa từ mọi phía.
D.
Nhiệt độ của khối chất lỏng phụ thuộc vào kích thước của các hạt lơ lửng.
Câu 14:
Phát biểu nào sau đây giải thích đúng cơ chế của hiện tượng sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ?
A.
Các phân tử ở mặt thoáng chuyển động hỗn loạn, những phân tử có động năng đủ lớn hướng ra ngoài thắng lực hút của các phân tử phía trong để bứt khỏi bề mặt.
B.
Lực liên kết giữa các phân tử ở mặt thoáng luôn mạnh hơn các phân tử trong lòng khối chất.
C.
Các phân tử chất lỏng khi va chạm vào nhau tự động tiêu biến thể tích ở mặt thoáng.
D.
Áp suất khí quyển đẩy các phân tử từ đáy dịch chuyển ngược lên bề mặt.
Câu 15:
Để kiểm chứng giả thuyết "Nhiệt dung riêng của một khối chất phụ thuộc vào bản chất của khối chất đó", phương án thực nghiệm nào sau đây phù hợp nhất?
A.
Đun nóng các khối lượng nước khác nhau bằng cùng một thiết bị và đo thời gian sôi.
B.
Cung cấp cùng một nhiệt lượng cho các khối lượng bằng nhau của nước và dầu, sau đó so sánh độ tăng nhiệt độ của chúng.
C.
Đo nhiệt độ nóng chảy của hai khối chất rắn tinh thể có hình dạng khác nhau.
D.
Theo dõi thời gian hóa hơi của một cốc chất lỏng khi thay đổi diện tích mặt thoáng.
Câu 16:
Nhiệt kế cho thấy một người đang sốt có nhiệt độ 39∘C.

Theo thang Kelvin nhiệt độ này là
A.
39 K.
B.
−234 K.
C.
312 K.
D.
139 K.
Câu 17:
Khi một khối chất lỏng lạnh đi, diễn biến ở góc độ phân tử nào sau đây đúng?
A.
Thế năng tương tác phân tử tăng để phá vỡ trạng thái liên kết.
B.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng tăng lên.
C.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử chất lỏng giảm xuống.
D.
Vị trí cân bằng của các phân tử di chuyển nhanh hơn.
Câu 18:
Tại sao trong phòng, khi sờ vào tay vịn cầu thang bằng kim loại ta thấy lạnh hơn sờ vào song gỗ?
A.
Vì nhiệt độ của kim loại thấp hơn nhiệt độ của gỗ.
B.
Vì kim loại dẫn nhiệt tốt hơn gỗ, nên nhiệt lượng từ tay truyền sang kim loại nhanh hơn.
C.
Vì gỗ có khả năng sinh nhiệt tốt hơn kim loại.
D.
Vì kim loại phản xạ nhiệt tốt hơn gỗ.
Câu 19:
Các nội dung sau đề cập đến nhiệt độ và các thang nhiệt độ.
a.
Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết ở áp suất 1 atm (0∘C) và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm (100∘C).
b.
Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất là các vật đạt được (0 K) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng, và hơi (273,16 K).
c.
Khi nói "nhiệt độ nhiệt động lực học" là đề cập đến nhiệt độ trong thang Celsius.
d.
Nhiệt độ cho biết xu hướng truyền năng lượng nhiệt và cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật khi tiếp xúc nhau.
Câu 20:
Một cốc nước ở 70∘C được đặt trong phòng có nhiệt độ 25∘C. Người ta thả vào cốc một chiếc thìa kim loại đang ở nhiệt độ phòng. Sau một thời gian, nước và thìa có cùng nhiệt độ T, với T>25∘C, rồi tiếp tục nguội dần.
a.
Ngay sau khi thả thìa vào cốc, năng lượng nhiệt truyền từ nước sang thìa; đồng thời, nước và cốc cũng truyền năng lượng nhiệt ra môi trường.
b.
Khi nước và thìa đã có cùng nhiệt độ T, không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa nước và thìa, nhưng chúng vẫn có thể truyền năng lượng nhiệt ra môi trường.
c.
Do tổng nội năng của không khí trong phòng có thể lớn hơn nội năng của cốc nước nên năng lượng nhiệt truyền từ không khí sang nước.
d.
Khi nước và thìa có cùng nhiệt độ, hệ nước – thìa đã đạt trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường nên nhiệt độ của chúng không tiếp tục giảm.
Câu 21:
Một nhóm học sinh thực hiện "thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa nội năng với năng lượng của các phân tử chất khí". Nhóm đã chuẩn bị các dụng cụ: Ống nghiệm chịu nhiệt (1) chứa nước, nút bấc mềm có kích thước vừa khít với miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3), giá đỡ thí nghiệm (4) và các điều kiện cần thiết khác để làm thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm như hình bên, sau đó dùng đèn cồn hơ nóng ống nghiệm làm nước nóng lên đến nhiệt độ sôi, học sinh quan sát thấy nước bắt đầu hóa hơi. Sau một thời gian, hơi nước đẩy nút bật ra và một lớp nước trắng do các hạt nước rất nhỏ được tạo thành.

a.
Khi nút bấc chưa bật ra, áp suất trong ống nghiệm tăng lên.
b.
Một phần nội năng của khối hơi nước chuyển hóa thành nhiệt năng làm nút bấc bật ra.
c.
Sự hình thành một lớp hơi nước trắng chứng tỏ rằng hơi nước có nội năng giảm đi.
d.
Trong giai đoạn nước sôi, học sinh rút ra được mối liên hệ giữa nội năng của cả khối khí và động năng của các phân tử chất khí.
Câu 22:
Một nhóm học sinh tìm hiểu sự truyền nhiệt lượng giữa hai lượng nước có khối lượng khác nhau. Nhóm đưa ra giả thuyết: Nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu của hai khối nước, không phụ thuộc vào khối lượng của chúng.
Họ dùng nhiệt lượng kế có que khuấy, nhiệt kế và làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết. Phần thí nghiệm kiểm tra "nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng" gồm các bước chính sau: (1) Cho vào bình nhiệt lượng kế một lượng nước có khối lượng m1 ở nhiệt độ T1 (nhiệt độ phòng) và một lượng nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ T2 cao hơn nhiệt độ phòng. Đo nhiệt độ cân bằng của hệ bằng nhiệt kế. (2) Lặp lại bước (1) với các giá trị m1 và m2 khác nhau, giữ nguyên các giá trị T1 và T2.
Họ dùng nhiệt lượng kế có que khuấy, nhiệt kế và làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết. Phần thí nghiệm kiểm tra "nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng" gồm các bước chính sau: (1) Cho vào bình nhiệt lượng kế một lượng nước có khối lượng m1 ở nhiệt độ T1 (nhiệt độ phòng) và một lượng nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ T2 cao hơn nhiệt độ phòng. Đo nhiệt độ cân bằng của hệ bằng nhiệt kế. (2) Lặp lại bước (1) với các giá trị m1 và m2 khác nhau, giữ nguyên các giá trị T1 và T2.
a.
Độ giảm nội năng của khối nước nóng bằng độ tăng nội năng của khối nước lạnh.
b.
Gọi c là nhiệt dung riêng của nước, T là nhiệt độ cân bằng của hệ, nếu bỏ qua hao phí nhiệt lượng thì phương trình cân bằng nhiệt là m2c(T2−T)=m1c(T−T1).
c.
Ở bước (1), nhiệt độ cân bằng đo được bằng nhiệt kế lớn hơn giá trị T tính theo công thức trên.
d.
Giả thuyết của nhóm học sinh cho rằng "nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước không phụ thuộc vào khối lượng của chúng" là sai.
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Bộ phận làm nóng của một vòi hoa sen điện có công suất 4,50 kW với hiệu suất là 95% được vận hành từ một nguồn điện lưới 220 V.
Câu 23:
Điện trở của bộ phận làm nóng bằng bao nhiêu ôm (Ω) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 24:
Nước đi vào vòi hoa sen ở nhiệt độ 20,0∘C. Để nhiệt độ đầu ra của nước là 37,5∘C thì lưu lượng nước cần thiết là bao nhiêu g/s? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kgK (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Trong một cái xô có chứa hỗn hợp nước và nước đá với khối lượng tổng cộng M=6,8 kg. Người ta đem cái xô đó vào phòng và ngay lúc đó bắt đầu đo nhiệt độ của hỗn hợp sau từng khoảng thời gian xác định. Đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ t (∘C) vào thời gian t (phút) được biểu diễn như hình bên. Biết rằng hỗn hợp nước và nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường không khí là đều đặn theo thời gian; nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ=3,4⋅105 J/kg; sự trao đổi nhiệt của hỗn hợp nước và nước đá với môi trường không đáng kể.

Câu 25:
Thời gian kể từ lúc đo nhiệt độ đến khi lượng nước đá trong xô vừa tan hết là bao nhiêu phút (lấy kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 26:
Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm 20,0 phút bằng bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên. Nhiệt lượng kế cách nhiệt chứa 0,121 kg nước. Công suất điện tiêu thụ được xác định bằng oát kế là 18,3 W. Thời gian đun được xác định bằng đồng hồ là 194 s. Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế. Ban đầu nhiệt độ của nước là 27∘C, sau khi đun nước có nhiệt độ 34∘C. Nhiệt dung của nhiệt lượng kế không đáng kể.
Câu 27:
Coi hao phí là không đáng kể, nhiệt dung riêng của nước xác định được từ thí nghiệm là bao nhiêu J/kgK (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 28:
Giả sử công suất hao phí là không đổi trong suốt quá trình đun, nếu tiếp tục đun thêm 120 s nữa thì nhiệt độ của nước đạt được là bao nhiêu ∘C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Kiểm Tra Định Kỳ Vật Lý 12 - Đợt 2 - Đề 04 — Mã đề: 9228 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.